Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, thành phần loài sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ tại huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Ninh Bình (2016-2019) - Luận án tiến sĩ Y học
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Ninh Bình giai đoạn 2016-2019.
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan dịch tễ học sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ
- Số trang:
- 184 trang
- Trường:
- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
- Chuyên ngành:
- Dịch tễ học
- Tác giả:
- Đoàn Thúy Hòa
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan dịch tễ học sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ
Dịch tễ học ký sinh trùng ghi nhận gánh nặng lớn từ bệnh truyền qua thức ăn tại Việt Nam. Hai nhóm ký sinh trùng đường tiêu hóa phổ biến gồm sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ. Bệnh lây truyền chủ yếu qua tập quán ăn gỏi cá hoặc cá nước ngọt chưa nấu chín. Các loài sán lá nhỏ có chu kỳ phát triển phức tạp qua ốc và cá. Người và động vật ăn cá nhiễm ấu trùng nang là vật chủ chính. Bệnh gây tổn thương gan mật, rối loạn tiêu hóa và suy giảm sức khỏe cộng đồng. Các nghiên cứu dịch tễ cung cấp cơ sở khoa học để kiểm soát nguồn lây. Khu vực đồng bằng sông Hồng có tỷ lệ lưu hành cao do điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt ẩm thực.
1.1. Chu trình sinh học và phương thức truyền bệnh của sán
Sán lá trưởng thành ký sinh trong đường mật hoặc ruột non của vật chủ chính. Trứng sán theo phân ra môi trường nước. Trứng nở ra ấu trùng lông và xâm nhập vào ốc nước ngọt thích hợp. Trong ốc, ấu trùng phát triển qua các giai đoạn bào nang, phóng noãn và tạo thành ấu trùng đuôi. Ấu trùng đuôi rời ốc bơi tự do trong nước để tìm cá nước ngọt. Chúng xâm nhập qua da, mang hoặc vây cá rồi rụng đuôi tạo thành ấu trùng nang hay metacercaria. Người ăn phải cá chứa nang ấu trùng chưa nấu chín sẽ bị nhiễm sán. Ấu trùng thoát nang tại tá tràng rồi di chuyển đến vị trí ký sinh cuối cùng.
1.2. Phân loại hình thái và đặc điểm sinh học của sán lá nhỏ
Sán lá gan nhỏ thuộc bộ Opisthorchiata với các đại diện chính là Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini. Sán có kích thước nhỏ, thân dẹt hình lá liễu. Sán lá ruột nhỏ chủ yếu thuộc họ Heterophyidae với kích thước cơ thể nhỏ hơn 2mm. Các loài này sở hữu giác miệng, giác bụng và cơ quan sinh dục phát triển. Trứng của hai nhóm sán có kích thước tương đương và nắp rõ ràng. Việc phân biệt hình thái học qua trứng trên kính hiển vi đòi hỏi kỹ thuật viên có kinh nghiệm cao. Ký sinh trùng trưởng thành thích nghi tốt với niêm mạc ruột và ống dẫn mật.
II. Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và ruột nhỏ tại Ninh Bình
Ninh Bình là một trong những trọng điểm lưu hành bệnh ký sinh trùng tại miền Bắc. Nghiên cứu thực hiện tại huyện Kim Sơn và huyện Yên Khánh giai đoạn 2016-2019 cho thấy thực trạng nhiễm sán đáng báo động. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ trên người duy trì ở mức cao. Người dân địa phương có thói quen ăn gỏi cá mè, cá chép sống trong các dịp lễ tết và liên hoan gia đình. Tỷ lệ nhiễm thay đổi theo lứa tuổi, giới tính và nghề nghiệp. Bệnh tiến triển âm thầm gây viêm đường mật mạn tính và xơ gan. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mức độ nghiêm trọng của bệnh dịch tễ học ký sinh trùng tại địa phương.
2.1. Tỷ lệ lưu hành và cường độ nhiễm sán lá trên người dân
Tỷ lệ xét nghiệm phân dương tính với trứng sán lá nhỏ tại hai huyện Kim Sơn và Yên Khánh dao động từ 20% đến trên 35%. Nam giới có tỷ lệ nhiễm cao hơn đáng kể so với nữ giới. Nhóm tuổi lao động từ 30 đến 60 tuổi ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh cao nhất. Cường độ nhiễm sán được đánh giá qua chỉ số trứng trong một gam phân. Đa số các ca bệnh ở mức độ nhiễm nhẹ và trung bình. Tuy nhiên, nhiều trường hợp nhiễm phối hợp đồng thời sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ. Việc chẩn đoán sớm giúp ngăn ngừa biến chứng xơ hóa gan và ung thư biểu mô đường mật.
2.2. Nhóm đối tượng có nguy cơ cao và phân bố theo địa bàn
Người làm nghề nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá và người thường xuyên uống rượu bia có nguy cơ nhiễm cao nhất. Các xã ven sông, ven đầm lầy có tỷ lệ mắc cao hơn các khu vực đô thị. Mạng lưới sông ngòi dày đặc tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh lưu hành. Nam giới trưởng thành thường xuyên tham gia tiệc tùng ăn gỏi cá sống có tỷ lệ nhiễm vượt trội. Trẻ em và phụ nữ ít ăn gỏi cá nhưng vẫn ghi nhận tỷ lệ nhiễm nhất định do lây nhiễm chéo trong khâu chế biến thực phẩm. Sự phân bố ổ dịch mang tính chất tập trung theo từng cụm dân cư và hộ gia đình.
III. Ổ chứa ấu trùng nang sán lá gan nhỏ và ruột nhỏ trong cá
Cá nước ngọt đóng vai trò là vật chủ phụ thứ hai chứa mầm bệnh truyền cho người. Nghiên cứu khảo sát nhiều loài cá tại các thủy vực tự nhiên và ao nuôi ở Ninh Bình. Kết quả phát hiện tỷ lệ nhiễm ấu trùng nang sán lá gan nhỏ và ruột nhỏ rất phổ biến. Mật độ ấu trùng nang hay metacercaria tập trung nhiều ở cơ thịt, vây và mang cá. Cá nhỏ và cá tạp ven bờ có mật độ nang sán cao. Đây là nguồn lây truyền trực tiếp khi người chế biến hoặc ăn sống các loài thủy sản này. Quản lý nguồn cá sạch là khâu then chốt trong chuỗi kiểm soát mầm bệnh.
3.1. Mức độ nhiễm metacercaria trên các loài cá nước ngọt
Các loài cá có tỷ lệ nhiễm metacercaria cao nhất bao gồm cá diếc, cá trôi, cá mè, cá rô phi và cá trắm cỏ. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng nang ở cá tự nhiên cao hơn cá nuôi công nghiệp. Mật độ nang sán dao động từ vài chục đến hàng trăm nang trên một cá thể cá. Cơ thịt vùng lưng và vây cá là nơi khu trú chủ yếu của ấu trùng. Metacercaria có sức đề kháng cao với các loại gia vị thông thường như chanh, tỏi, giấm hay mù tạt. Chỉ có nhiệt độ sôi chín mới tiêu diệt hoàn toàn ấu trùng gây bệnh trong thịt cá.
3.2. Vai trò của vật chủ trung gian ốc và động vật nuôi
Ốc nước ngọt họ Bithyniidae và Thiaridae là vật chủ trung gian thứ nhất bắt buộc trong chu kỳ sinh học của sán. Mật độ ốc nhiễm ấu trùng lông và phóng thích ấu trùng đuôi tăng cao vào mùa mưa. Bên cạnh đó, chó và mèo nuôi tại các hộ gia đình đóng vai trò ổ chứa mầm bệnh quan trọng. Thú cưng ăn đầu cá sống hoặc ruột cá tươi thải trứng sán ra môi trường qua đường phân. Sự kết hợp giữa ốc nước ngọt, cá và động vật nuôi duy trì vòng tuần hoàn khép kín của mầm bệnh trong tự nhiên.
IV. Thành phần loài sán lá gan nhỏ và sán họ Heterophyidae
Định danh chính xác thành phần loài là mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu dịch tễ. Sự phân bố loài sán lá tại Ninh Bình thể hiện tính đa dạng sinh học cao. Nghiên cứu kết hợp phương pháp giải phẫu hình thái sán trưởng thành và kỹ thuật sinh học phân tử. Kết quả khẳng định sự lưu hành đồng thời của sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae. Clonorchis sinensis chiếm ưu thế trong các ca nhiễm sán lá gan tại miền Bắc. Trong khi đó, các loài sán lá ruột nhỏ lây nhiễm rộng rãi trên cả người và động vật nuôi. Dữ liệu này giúp định hướng phác đồ điều trị và dự phòng.
4.1. Đặc điểm định danh loài sán Clonorchis sinensis
Clonorchis sinensis là loài sán lá gan nhỏ chủ yếu được ghi nhận tại Ninh Bình. Khác với Opisthorchis viverrini phân bố chủ yếu ở miền Trung và miền Nam, Clonorchis sinensis thích nghi tốt với khí hậu miền Bắc. Sán trưởng thành có hai tinh hoàn phân nhánh sâu ở phần sau thân. Ứng dụng kỹ thuật PCR giải trình tự gen vùng ITS2 và COI giúp phân biệt chính xác mầm bệnh. Sán cư trú lâu năm trong đường mật gây dày thành ống mật, sỏi mật và xơ hóa gan tiến triển. Xét nghiệm phân thông thường dễ nhầm lẫn trứng loài này với trứng sán lá ruột nhỏ.
4.2. Đa dạng loài Haplorchis pumilio và Haplorchis taichui
Sán lá ruột nhỏ thuộc họ Heterophyidae chiếm tỷ lệ cao trong mẫu thu thập thực địa. Hai loài chiếm tỷ lệ áp đảo là Haplorchis pumilio và Haplorchis taichui. Sán có kích thước hiển vi từ 0.5mm đến 1.5mm, bám chặt vào nhung mao ruột non. Haplorchis pumilio có chùm gai sinh dục đặc trưng dạng vòng cung. Haplorchis taichui sở hữu phức hợp gai giao phối hình lưỡi liềm rõ rệt. Khi nhiễm số lượng lớn, sán gây viêm ruột xuất huyết, tiêu chảy mạn tính và đau bụng âm ỉ. Trứng sán có thể xâm nhập mao mạch ruột di chuyển đến tim và não gây tắc mạch nguy hiểm.
V. Biện pháp phòng chống sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ
Công tác phòng chống sán lá đòi hỏi sự can thiệp đồng bộ từ y tế, nông nghiệp và cộng đồng. Bệnh sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ có thể phòng ngừa hoàn toàn bằng thay đổi hành vi. Cắt đứt mắt xích truyền bệnh qua đường tiêu hóa là giải pháp căn bản nhất. Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cần tập trung vào việc từ bỏ thói quen ăn cá sống. Nâng cao nhận thức của người dân tại huyện Kim Sơn và Yên Khánh là nhiệm vụ cấp bách. Kết hợp điều trị ca bệnh và xử lý chất thải hợp vệ sinh giúp loại trừ mầm bệnh bền vững.
5.1. Nâng cao kiến thức thái độ thực hành về an toàn thực phẩm
Chiến dịch truyền thông giáo dục sức khỏe cần hướng đến đối tượng nam giới trưởng thành và người nuôi cá. Người dân cần hiểu rõ nguy cơ nhiễm sán khi ăn gỏi cá sống hoặc nướng tái. Các biện pháp vắt chanh, ngâm giấm hay uống rượu không có tác dụng diệt ấu trùng nang metacercaria. Thực hiện nguyên tắc ăn chín uống sôi và sử dụng thớt riêng cho thực phẩm chín và thực phẩm sống. Quản lý chặt chẽ nguồn thức ăn cho cá nuôi, không sử dụng phân tươi chưa qua ủ hoai mục để nuôi thủy sản.
5.2. Quản lý vệ sinh môi trường và điều trị thuốc đặc hiệu
Xử lý triệt để nguồn phân người và động vật nuôi để ngăn chặn trứng sán phát tán vào nguồn nước tự nhiên. Xây dựng và sử dụng hố xí tự hoại hợp vệ sinh tại các vùng nông thôn ven sông. Tiến hành tẩy sán định kỳ cho vật nuôi như chó, mèo trong khu dân cư. Đối với người nhiễm bệnh, phác đồ điều trị bằng thuốc Praziquantel đặc hiệu mang lại hiệu quả diệt sán cao và an toàn. Tổ chức khám sàng lọc và điều trị mở rộng tại các cụm dân cư có tỷ lệ nhiễm cao giúp giảm mật độ mầm bệnh trong cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------ ĐOÀN THUÝ HOÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, THÀNH PHẦN LOÀI SÁN LÁ GAN NHỎ, SÁN LÁ RUỘT NHỎ TẠI 2 HUYỆN KIM SƠN VÀ YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH (2016-2019) LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------ ĐOÀN THUÝ HOÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, THÀNH PHẦN LOÀI SÁN LÁ GAN NHỎ, SÁN LÁ RUỘT NHỎ TẠI 2 HUYỆN KIM SƠN VÀ YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH (2016-2019) Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số: 972 01 17 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Trần Anh 2. Lê Thị Hồng Hanh HÀ NỘI - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đoàn Thúy Hòa, nghiên cứu sinh khóa 9, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, chuyên ngành Dịch tễ học Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Lê Trần Anh, Học viện Quân y và PGS.TS Lê Thị Hồng Hanh, Bệnh Viện Nhi Trung ương. Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã đề nghị và được được chủ nhiệm đề tài và các cộng sự cho phép sử dụng mẫu và một phần số liệu của đề tài cấp tỉnh: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh sán lá gan nhỏ tại huyện Yên Khánh, Kim Sơn tỉnh Ninh Bình năm 2016 và đề xuất biện pháp phòng chống”.
Các số liệu và kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực, chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Các bước tiến hành của đề tài đúng như đề cương nghiên cứu, chấp hành các quy định đạo đức trong tiến hành nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2020 Tác giả Đoàn Thúy Hòa luan an ii LỜI CẢM ƠN Với lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Lê Trần Anh, PGS. Lê Thị Hồng Hanh đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Trần Thanh Dương - Viện trưởng và đặc biệt xin trân trọng cảm ơn PGS.
Cao Bá Lợi cùng toàn thể cán bộ của Phòng Khoa học - Đào tạo Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm TS. Đỗ Trung Dũng – Trưởng khoa Ký sinh trùng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương; TS. Hoàng Xuân Sử - Trưởng phòng Vi sinh và các mầm bệnh sinh học, Viện Nghiên cứu Y dược học Quân sự, TS.
Đỗ Ngọc Ánh và đồng nghiệp bộ môn Ký sinh trùng và côn trùng Học viện quân y về sự giúp đỡ chuyên môn trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo, cán bộ của sở khoa học công nghệ Tỉnh Ninh Bình và Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Ninh Bình, cán bộ y tế tại Trung tâm y tế huyện Kim sơn, huyện Yên Khánh, Trạm Y tế của các điểm nghiên cứu và nhân dân tại địa bàn nghiên cứu đã hợp tác cung cấp thông tin, bệnh phẩm, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu tại thực địa. Xin chân thành cảm ơn Đại tá. Trần Công Tuấn - Giám đốc Bệnh viện Công An Hà Nội, các đồng chí, đồng đội tại các Khoa phòng Bệnh Viện Công An Hà Nội và toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình tôi đã luôn khuyến khích, chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn để hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2020 Tác giả Đoàn Thúy Hòa luan an iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu EPG (Eggs per gram) : Số trứng trung bình trong 1 gam phân FZT (fish-borne zoonotic trematode) : Sán lá lây truyền qua cá KAP (Knowledge Attitudes and Practices) : Kiến thức, Thái độ và Thực hành KHV OR : Tỷ suất chênh PCR : Phản ứng chuỗi trùng hợp – Phản ứng TB : Trung bình THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TTGDSK : Truyền thông giáo dục sức khoẻ TYT : Trạm Y tế SD (Standard Deviation) : Độ lệch chuẩn SLN : Sán lá nhỏ SLGN : Sán lá gan nhỏ SLRN : Sán lá ruột nhỏ XN : Xét nghiệm WHO (World Health Organization) : Tổ chức Y tế Thế giới luan an iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG.
vi DANH MỤC HÌNH. viii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ.
Thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ. Sinh học và vòng đời. Phân bố sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ. Các yếu tố liên quan và biện pháp phòng chống sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ.
Kỹ thuật định danh và nghiên cứu thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ. Các kỹ thuật định danh. Nghiên cứu xác định thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ở Việt Nam. Một số nét về địa điểm nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Xác định một số đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại 2 huyện Kim Sơn và Yên Khánh tỉnh Ninh Bình, năm 2016. Một số đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ trên người. Một số đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ trên cá.
Xác định thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ bằng hình thái và kỹ thuật sinh học phân tử. Xác định thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ trên người bằng phương pháp hình thái. 49 luan an v Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Xác định một số đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại 2 huyện Kim Sơn và Yên Khánh tỉnh Ninh Bình, năm 2016. Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ở người. Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ở cá. Xác định thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ bằng hình thái và kỹ thuật sinh học phân tử.
Thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ở người. Thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ở cá. Một số đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại 2 huyện Kim Sơn và Yên Khánh tỉnh Ninh Bình, năm 2016. Đặc điểm dịch tễ học nhiễm sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ở người.
Đặc điểm dịch tễ nhiễm sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ở cá. Thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ bằng hình thái và kỹ thuật sinh học phân tử. Thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ở người. Thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ ở cá.
124 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 125 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 126 MỘT SỐ HÌNH ẢNH NHÓM NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
149 luan an vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. 1: Phân loại sán lá ruột nhỏ. 2: So sánh kích thước trứng sán thu thập được ở người [48]. 1: Chu trình nhiệt của phản ứng PCR.
1: Đặc điểm nghề nghiệp, học vấn của đối tượng nghiên cứu. 2: Đặc điểm về điều kiện sống của đối tượng nghiên cứu (n=400). 3: Tỉ lệ hiểu biết về hành vi liên quan nhiễm sán lá nhỏ (n=400). 4: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu đã được truyền thông sán lá nhỏ.
5: Tỉ lệ tuổi, giới biết ăn gỏi cá sẽ nhiễm sán lá nhỏ. 6: Tỉ lệ người biết ăn cá chín có thể phòng nhiễm sán nhỏ. 7: Tỉ lệ về người có kiến thức biết giới nào dễ nhiễm sán lá nhỏ. 8: Tỉ lệ hiểu biết các tác hại của sán lá nhỏ (n=400).
9: Kiến thức của người biết về không dùng phân nuôi cá có thể phòng nhiễm sán lá nhỏ. 10: Thái độ người dân với bệnh sán lá nhỏ. 11: Tỷ lệ người dân có ăn gỏi cá tại địa điểm nghiên cứu. 12: Tỷ lệ người dân có ăn gỏi cá theo nhóm tuổi, giới (n=400).
13: Lý do và địa điểm ăn gỏi cá. 14: Tần suất ăn gỏi cá theo giới. 15: Đặc điểm một số hành vi của đối tượng nghiên cứu (n=400). 16: Tỷ lệ nhiễm sán lá nhỏ của đối tượng nghiên cứu.
17: Tỉ lệ nhiễm sán lá nhỏ ở người theo nhóm tuổi. 18: Tỷ lệ nhiễm sán lá nhỏ ở người theo giới. 19: Tỷ lệ nhiễm lá nhỏ ở người theo nghề nghiệp (n=400). 20: Tỷ lệ nhiễm lá nhỏ ở người theo trình độ học vấn (n=400).
21: Cường độ nhiễm sán lá nhỏ ở đối tượng nghiên cứu. 22: Cường độ nhiễm sán lá nhỏ theo giới (n=78). 23: Cường độ nhiễm trung bình theo nhóm tuổi (n=78). 24: Cường độ nhiễm trung bình theo nghề nghiệp (n=78).
74 luan an vii Bảng 3. 25: Cường độ nhiễm trung bình theo trình độ học vấn (n=400). 26: Liên quan giữa ăn gỏi cá với nhiễm sán lá nhỏ. 27: Liên quan giữa tần suất ăn gỏi cá với nhiễm sán lá nhỏ.
28: Liên quan giới và tỷ lệ nhiễm sán lá nhỏ. 29: Liên quan giới, ăn gỏi cá và nhiễm sán lá nhỏ. 30: Liên quan giữa nếp sống vệ sinh với nhiễm sán. 31: Liên quan giữa nuôi chó, mèo với nhiễm sán.
32: Liên quan giữa điều kiện sống với nhiễm sán. 33: Loại cá thường được người dân sử dụng ăn gỏi. 34: Nguồn gốc cá dùng để ăn gỏi. 35: Kích thước cá thu được tại địa điểm nghiên cứu.
36: Tỷ lệ nhiễm nang ấu trùng sán trên cá. 37: Cường độ nhiễm nang ấu trùng sán trong cá nước ngọt. 38: Kích thước trung bình trứng sán lá nhỏ trong phân. 39: Kích thước trung bình sán lá gan nhỏ trưởng thành trong phân (n = 36).
40: Một số chuỗi gen ITS 2đã được đăng ký trên ngân hàng gen.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Thúy Hòa (2020). Luận án tiến sĩ: Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại Ninh Bình (2016-2019) [Luận án tiến sĩ, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/2016-2019
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại Ninh Bình (2016-2019)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, thành phần loài sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Ninh Bình giai đoạn 2016-2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại Ninh Bình (2016-2019)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại Ninh Bình (2016-2019)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại Ninh Bình (2016-2019)" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại Ninh Bình (2016-2019)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại Ninh Bình (2016-2019)" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ tại Ninh Bình (2016-2019)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.