Luận án: Tác động vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng đến hiệu quả hoạt động DNNN tại Việt Nam

Luận án TS: Vốn XH tinh thần kinh doanh, khả năng thích ứng tác động hiệu quả DN vốn nhà nước DNNVV tại Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Bối cảnh DNCVNN Việt Nam và hiệu quả hoạt động
Số trang:
222 trang
Trường:
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Bối cảnh DNCVNN Việt Nam và hiệu quả hoạt động

Luận án tập trung nghiên cứu Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNCVNN) tại Việt Nam. Các doanh nghiệp này đóng góp đáng kể vào nền kinh tế. Tuy nhiên, nhiều DNCVNN vẫn tồn tại yếu kém. Quản lý vốn, sử dụng tài nguyên còn thiếu hiệu quả. Năng lực quản trị, điều hành chưa tối ưu. Tình trạng lãng phí, thất thoát nguồn lực vẫn phổ biến. Quá trình tái cấu trúc, cổ phần hóa đang diễn ra mạnh mẽ. DNCVNN cần phải thích nghi với cơ chế thị trường. Luận án nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết về cải thiện hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Các yếu tố vô hình được xem xét là chìa khóa. Vốn xã hội, tinh thần kinh doanh, khả năng thích ứng là những nguồn lực quan trọng. DNCVNN chưa nhận diện đúng tầm quan trọng của chúng. Việc sử dụng các nguồn lực này chưa hiệu quả. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống đó. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động của các yếu tố này. Mục tiêu là giúp DNCVNN duy trì hoạt động ổn định, bền vững.

1.1. Thực trạng DNCVNN tại Việt Nam

Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đã có lịch sử lâu dài. Chúng đóng góp đáng kể vào ổn định kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, nhiều DNNN đối mặt với vấn đề yếu kém nội tại. Việc quản lý vốn, sử dụng tài nguyên còn thiếu hiệu quả. Đất đai, nhà xưởng chưa được khai thác tối ưu. Hiệu quả sản xuất kinh doanh thường thấp hơn nguồn lực nắm giữ. Năng lực quản trị, điều hành còn hạn chế. Tình trạng lãng phí, thất thoát tài nguyên vẫn tồn tại. Đảng và Nhà nước Việt Nam đã chỉ đạo tái cấu trúc. Quá trình cổ phần hóa nhiều DNNN đang diễn ra. Mục tiêu là hình thành loại hình doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNCVNN). DNCVNN tiếp tục đóng vai trò quan trọng. DNCVNN cần thích nghi với cơ chế thị trường.

1.2. Nhu cầu cải thiện hiệu quả hoạt động

Các DNCVNN tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi. Cơ cấu tổ chức được điều chỉnh. Phương thức quản lý vốn cũng dần cải thiện. Việc sử dụng nguồn lực doanh nghiệp hiệu quả hơn. Tuy nhiên, dấu ấn của cơ chế DNNN vẫn nặng nề. Tình trạng thờ ơ, né tránh trách nhiệm còn phổ biến. Tư duy cũ kỹ, lạc hậu cản trở đổi mới. Sự chủ động, sáng tạo còn thiếu. Lo sợ trách nhiệm, ngại làm việc mới. Một số nơi còn chịu ảnh hưởng lợi ích cục bộ. Tư duy nhiệm kỳ cũng gây khó khăn. Cần có giải pháp duy trì hoạt động ổn định. Cần phát triển bền vững các DNCVNN. Cải thiện hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là cấp thiết.

1.3. Các yếu tố vô hình trong DNCVNN

Nghiên cứu tìm hiểu các khái niệm ảnh hưởng. Đó là vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng. Đây là các nguồn lực phi vật chất, hay vô hình. DNCVNN tại Việt Nam chưa nhận diện đúng tầm quan trọng. Các nguồn lực này chưa được sử dụng đúng cách. Chúng có thể cải thiện đáng kể hiệu quả hoạt động. Luận án đặt ra mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Công trình khảo sát bối cảnh đặc thù của DNCVNN Việt Nam. Đây là loại hình doanh nghiệp ít được đề cập. Đặc biệt là sự kết hợp của ba nguồn lực phi vật chất trên. Lãnh đạo DNCVNN cần nâng cao nhận thức. Cần hiểu rõ tầm quan trọng của khả năng thích ứng. Khả năng này giúp điều chỉnh tích cực với môi trường kinh doanh. Việc hoạch định, phân bổ nguồn lực cần hợp lý. Chúng cần nhanh chóng, linh hoạt và kịp thời.

II.Vốn xã hội Tác động đến hiệu quả DNCVNN

Vốn xã hội là một nguồn lực phi vật chất quan trọng. Nó bao gồm các mối quan hệ, mạng lưới, chuẩn mực, niềm tin. Các yếu tố này tạo thuận lợi cho hành động, tương tác trong doanh nghiệp. Trong môi trường DNCVNN, vốn xã hội có ý nghĩa đặc biệt. Nó có thể thúc đẩy sự hợp tác nội bộ. Nó cũng tăng cường mối quan hệ với các bên liên quan bên ngoài. Nghiên cứu tập trung vào tác động tích cực của vốn xã hội. Nó có thể cải thiện khả năng tiếp cận thông tin, nguồn lực. Nó cũng giảm chi phí giao dịch, tăng cường khả năng đổi mới. Việc khai thác hiệu quả vốn xã hội giúp DNCVNN vượt qua thách thức. Nó nâng cao đáng kể hiệu quả hoạt động doanh nghiệp trong dài hạn.

2.1. Định nghĩa và vai trò của vốn xã hội

Vốn xã hội bao gồm các mối quan hệ xã hội. Chúng là mạng lưới, chuẩn mực, niềm tin. Các yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho hành động. Vốn xã hội không phải là tài sản vật chất. Nó là một nguồn lực vô hình quý giá. Các mối quan hệ nội bộ doanh nghiệp quan trọng. Mối quan hệ với các bên ngoài cũng rất cần thiết. Niềm tin giữa các thành viên tổ chức. Chuẩn mực hành vi tạo nên môi trường làm việc. Vốn xã hội thúc đẩy trao đổi thông tin hiệu quả. Nó tăng cường sự hợp tác, chia sẻ kiến thức. Vốn xã hội giúp giảm chi phí giao dịch. Nó còn hỗ trợ giải quyết xung đột. Đây là yếu tố nền tảng cho sự phát triển.

2.2. Mối quan hệ vốn xã hội và DNCVNN

Trong môi trường DNCVNN, vốn xã hội có ý nghĩa đặc biệt. DNCVNN thường có lịch sử lâu đời. Các mối quan hệ đã hình thành qua nhiều thế hệ. Tuy nhiên, một số mối quan hệ có thể trở nên xơ cứng. Chúng có thể gây ra lợi ích nhóm. Nghiên cứu tập trung vào khía cạnh tích cực của vốn xã hội. Vốn xã hội có thể là cầu nối giữa các phòng ban. Nó thúc đẩy sự gắn kết trong tổ chức. Vốn xã hội còn mở rộng quan hệ đối ngoại. Mối quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước quan trọng. Quan hệ với đối tác, khách hàng cũng thiết yếu. Việc sử dụng vốn xã hội hiệu quả. Nó giúp DNCVNN vượt qua các thách thức thị trường.

2.3. Ảnh hưởng của vốn xã hội đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Vốn xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Các mối quan hệ mạnh mẽ giúp tiếp cận nguồn lực tốt hơn. Thông tin thị trường được chia sẻ nhanh chóng. Cơ hội kinh doanh mới dễ dàng được nhận biết. DNCVNN có thể tìm kiếm đối tác chiến lược. Họ có thể hợp tác hiệu quả hơn. Niềm tin cao trong tổ chức giảm thiểu sự giám sát. Nó cũng giảm chi phí quản lý nội bộ. Sự hợp tác giữa các bộ phận tăng cường hiệu suất. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh. Vốn xã hội cũng có thể tăng cường khả năng đổi mới. Doanh nghiệp dễ dàng tiếp nhận ý tưởng mới. Nó thúc đẩy áp dụng công nghệ tiên tiến. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNCVNN. Luận án đánh giá mức độ tác động này.

III.Tinh thần kinh doanh Đòn bẩy hiệu quả DNCVNN

Tinh thần kinh doanh là yếu tố thúc đẩy sự đổi mới. Nó bao gồm sự chủ động, sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Yếu tố này rất quan trọng trong bối cảnh DNCVNN truyền thống. Nó giúp DNCVNN phá vỡ tư duy cũ kỹ, lạc hậu. Tinh thần kinh doanh khuyến khích sáng tạo. Nó thúc đẩy tìm kiếm cơ hội mới, tạo ra giá trị. Việc áp dụng tinh thần này giúp doanh nghiệp năng động hơn. Nó giảm bớt sự trì trệ, thụ động. Tinh thần kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động. Nó thúc đẩy đổi mới sản phẩm, cải thiện quy trình. Nó cũng giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội, mở rộng thị trường. Tinh thần kinh doanh nâng cao năng suất, cải thiện lợi nhuận cho DNCVNN.

3.1. Khái niệm và đặc trưng tinh thần kinh doanh

Tinh thần kinh doanh thể hiện sự đổi mới. Nó bao gồm sự chủ động, sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Các nhà quản lý, nhân viên thể hiện điều này. Tinh thần kinh doanh không chỉ giới hạn ở khởi nghiệp. Nó còn áp dụng trong các doanh nghiệp hiện hữu. Đặc trưng chính là sự tìm kiếm cơ hội mới. Luôn sẵn sàng thay đổi để tạo ra giá trị. Sự dũng cảm đối mặt với thách thức. Khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng. Các cá nhân, tổ chức có tư duy này. Họ thường tiên phong trong các lĩnh vực mới. Tinh thần kinh doanh thúc đẩy văn hóa sáng tạo. Nó khuyến khích thử nghiệm, học hỏi từ thất bại.

3.2. Vai trò tinh thần kinh doanh trong DNCVNN

DNCVNN thường mang tư duy truyền thống. Họ chịu ảnh hưởng bởi cơ chế quan liêu. Tinh thần kinh doanh là yếu tố quan trọng để thay đổi. Nó giúp phá vỡ các rào cản nội bộ. Thúc đẩy tư duy đổi mới, sáng tạo. Lãnh đạo DNCVNN cần khuyến khích tinh thần này. Nhân viên cần được trao quyền, động viên. Họ cần dám thử nghiệm, không ngại sai lầm. Tinh thần kinh doanh giúp DNCVNN năng động hơn. Nó giảm bớt sự trì trệ, thụ động. Giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh hơn với thị trường. Tạo ra lợi thế cạnh tranh mới. Đây là nguồn lực vô hình cần được khai thác.

3.3. Tác động tinh thần kinh doanh đến hiệu quả hoạt động

Tinh thần kinh doanh có tác động mạnh mẽ. Nó thúc đẩy đổi mới sản phẩm, dịch vụ. Doanh nghiệp tạo ra giá trị mới cho khách hàng. Quy trình kinh doanh được cải thiện liên tục. Năng suất lao động tăng lên đáng kể. Sự chủ động giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội. Các thị trường tiềm năng được khám phá. DNCVNN có thể mở rộng hoạt động. Khả năng chấp nhận rủi ro giúp thử nghiệm mô hình mới. Các chiến lược kinh doanh sáng tạo được áp dụng. Điều này trực tiếp cải thiện doanh thu, lợi nhuận. Tinh thần kinh doanh cũng nâng cao hình ảnh doanh nghiệp. Nó thu hút nhân tài, tạo động lực làm việc. Từ đó, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được nâng cao toàn diện. Nghiên cứu định lượng tác động này.

IV.Khả năng thích ứng Nâng cao hiệu quả DNCVNN

Khả năng thích ứng là năng lực cốt lõi cho mọi doanh nghiệp. Đặc biệt quan trọng đối với DNCVNN trong môi trường kinh doanh biến động. Nó đòi hỏi sự nhạy bén, linh hoạt trong mọi hoạt động. DNCVNN cần chủ động điều chỉnh chiến lược. Cần thay đổi cấu trúc, quy trình làm việc kịp thời. Khả năng thích ứng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững. Nó giảm thiểu rủi ro, nắm bắt cơ hội mới từ thị trường. Việc này trực tiếp cải thiện hiệu suất vận hành. Nó cũng tối ưu hóa chi phí, tăng doanh thu. Năng lực thích ứng doanh nghiệp là yếu tố sống còn. DNCVNN cần đầu tư mạnh mẽ vào năng lực này.

4.1. Khái niệm và tầm quan trọng khả năng thích ứng

Khả năng thích ứng là năng lực của doanh nghiệp. Nó giúp phản ứng linh hoạt với thay đổi. Môi trường kinh doanh hiện đại rất biến động. Công nghệ phát triển nhanh chóng. Thị trường, đối thủ cạnh tranh luôn thay đổi. Khả năng thích ứng giúp doanh nghiệp tồn tại. Nó còn giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Năng lực này bao gồm sự nhạy bén. Nó đòi hỏi khả năng nhận diện sớm xu hướng. Các doanh nghiệp cần điều chỉnh chiến lược kịp thời. Cơ cấu tổ chức, quy trình làm việc cần linh hoạt. Tinh thần thích nghi của nhân viên cũng rất quan trọng. Khả năng thích ứng không chỉ là phản ứng. Nó còn là khả năng chủ động tạo ra thay đổi.

4.2. Khả năng thích ứng trong môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh Việt Nam đang chuyển mình. DNCVNN cần đối mặt với nhiều thách thức. Các quy định pháp luật thay đổi liên tục. Cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt. Áp lực từ các doanh nghiệp tư nhân lớn mạnh. DNCVNN thường bị cho là chậm chạp. Họ thiếu linh hoạt so với doanh nghiệp tư nhân. Khả năng thích ứng trở thành năng lực cạnh tranh cốt lõi. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống thông tin hiệu quả. Cần thu thập, phân tích dữ liệu thị trường nhanh chóng. Ra quyết định dựa trên thông tin chính xác. Thay đổi kế hoạch kinh doanh một cách chủ động. Năng lực thích ứng doanh nghiệp giúp duy trì vị thế. Nó đảm bảo sự ổn định và phát triển.

4.3. Ảnh hưởng khả năng thích ứng đến hiệu quả DNCVNN

Khả năng thích ứng tác động trực tiếp. Nó giúp DNCVNN giảm thiểu rủi ro. Các cú sốc từ thị trường được hấp thụ tốt hơn. Doanh nghiệp tránh được tổn thất lớn. Nó giúp nắm bắt cơ hội mới. Các xu hướng tiêu dùng được khai thác nhanh. Sản phẩm, dịch vụ mới được giới thiệu kịp thời. Điều này gia tăng doanh thu. Nó còn củng cố thị phần. Khả năng thích ứng cải thiện hiệu suất vận hành. Quy trình làm việc được tối ưu hóa. Chi phí hoạt động được kiểm soát tốt hơn. Sự linh hoạt trong quản lý tài chính. Tất cả góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. DNCVNN cần đầu tư vào năng lực này. Nó là yếu tố sống còn trong kỷ nguyên số.

V.Mối quan hệ tổng hòa Các yếu tố và hiệu quả DNCVNN

Nghiên cứu này không chỉ xem xét tác động riêng lẻ. Nó còn phân tích mối quan hệ phức tạp giữa vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng. Luận án xác định mối quan hệ vốn xã hội - hiệu quả hoạt động. Đồng thời, làm rõ vai trò trung gian của tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng. Vốn xã hội tạo nền tảng, thúc đẩy các yếu tố khác. Tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng sau đó chuyển hóa lợi ích. Chúng biến thành hiệu quả hoạt động thực chất của DNCVNN. Kết quả nghiên cứu định lượng xác nhận các giả thuyết. Mối quan hệ tổng thể này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp DNCVNN xây dựng chiến lược phát triển toàn diện, hiệu quả.

5.1. Mối liên hệ vốn xã hội hiệu quả hoạt động

Vốn xã hội là nền tảng quan trọng. Nó tạo ra một mạng lưới tin cậy. Mạng lưới này thúc đẩy việc chia sẻ thông tin. DNCVNN có thể tiếp cận nguồn lực tốt hơn. Các mối quan hệ bền vững nội bộ và bên ngoài. Chúng giúp doanh nghiệp hoạt động trơn tru. Giảm thiểu chi phí tìm kiếm, đàm phán. Tăng cường khả năng hợp tác, đổi mới. Mối quan hệ vốn xã hội - hiệu quả hoạt động được xác định. Nó là mối liên hệ trực tiếp. Vốn xã hội còn có thể ảnh hưởng gián tiếp. Nó tạo điều kiện cho tinh thần kinh doanh. Nó cũng tăng cường khả năng thích ứng.

5.2. Vai trò trung gian của tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng

Tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng không độc lập. Chúng đóng vai trò trung gian quan trọng. Vốn xã hội có thể thúc đẩy tinh thần kinh doanh. Mối quan hệ tốt tạo môi trường an toàn. Nhân viên cảm thấy được hỗ trợ khi thử nghiệm. Dám chấp nhận rủi ro hơn. Tinh thần kinh doanh sau đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả. Tương tự, vốn xã hội cũng ảnh hưởng khả năng thích ứng. Các mối quan hệ mạnh mẽ giúp doanh nghiệp linh hoạt. Nắm bắt thông tin thay đổi nhanh chóng. Phản ứng kịp thời với môi trường. Khả năng thích ứng sau đó nâng cao hiệu quả hoạt động. Luận án phân tích chi tiết. Nó chỉ ra các tác động gián tiếp này. Đây là điểm mới của nghiên cứu.

5.3. Kết quả nghiên cứu tổng thể các yếu tố

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng. Nó khảo sát dữ liệu từ DNCVNN tại Việt Nam. Kết quả xác nhận các mối quan hệ giả thuyết. Vốn xã hội, tinh thần kinh doanh, khả năng thích ứng. Cả ba yếu tố đều có tác động tích cực. Chúng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Tác động có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Đặc biệt, vai trò trung gian được làm rõ. Tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng. Chúng chuyển hóa lợi ích từ vốn xã hội. Biến chúng thành hiệu quả hoạt động thực chất. Phát hiện này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó giúp DNCVNN xây dựng chiến lược phù hợp. Nâng cao hiệu suất trong dài hạn.

VI.Hàm ý quản trị Phát triển DNCVNN bền vững tại Việt Nam

Nghiên cứu cung cấp các hàm ý quản trị quan trọng. DNCVNN tại Việt Nam cần chú trọng phát triển các nguồn lực vô hình. Cần xây dựng vốn xã hội vững chắc. Nó bao gồm cả mối quan hệ nội bộ và bên ngoài. Đồng thời, phải nuôi dưỡng tinh thần kinh doanh. Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo, dám chấp nhận rủi ro. Nâng cao năng lực thích ứng doanh nghiệp là yếu tố then chốt. Cần đầu tư vào đào tạo, công nghệ, hệ thống thông tin. Các giải pháp cụ thể giúp DNCVNN thay đổi. Chúng giúp loại bỏ tư duy cũ kỹ, phát triển văn hóa mới. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp bền vững. DNCVNN sẽ khẳng định vị thế trong nền kinh tế thị trường.

6.1. Đề xuất chính sách nâng cao hiệu quả DNCVNN

Các nhà quản lý DNCVNN cần chú trọng. Cần phát triển vốn xã hội nội bộ. Cần xây dựng niềm tin, sự hợp tác. Tạo môi trường làm việc cởi mở. Khuyến khích giao tiếp giữa các cấp, phòng ban. Đồng thời, mở rộng mạng lưới bên ngoài. Xây dựng quan hệ tốt với đối tác, khách hàng. Chính phủ có thể ban hành chính sách hỗ trợ. Chính sách khuyến khích đổi mới, sáng tạo. Tạo điều kiện cho các DNCVNN đầu tư. Đầu tư vào đào tạo, phát triển nhân lực. Nâng cao tinh thần kinh doanh. Năng lực thích ứng doanh nghiệp cần được đánh giá. Cần đầu tư vào hệ thống thông tin, công nghệ. Nâng cao khả năng phân tích thị trường.

6.2. Năng lực thích ứng doanh nghiệp Yếu tố then chốt

Năng lực thích ứng doanh nghiệp là trọng tâm. DNCVNN cần chủ động thay đổi. Không chỉ phản ứng với các biến động thị trường. Cần dự báo xu hướng, đi trước đón đầu. Điều này đòi hỏi lãnh đạo có tầm nhìn. Cần mạnh dạn đưa ra quyết định chiến lược. Cấu trúc tổ chức cần linh hoạt hơn. Quy trình cần được tối ưu hóa liên tục. Nhân viên cần được trang bị kỹ năng mới. Họ cần có tinh thần học hỏi, đổi mới. Khả năng thích ứng giúp DNCVNN tồn tại. Nó giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài.

6.3. Giải pháp cụ thể cho DNCVNN tại Việt Nam

DNCVNN tại Việt Nam cần thực hiện đồng bộ. Cần đánh giá lại văn hóa doanh nghiệp. Loại bỏ tư duy cũ kỹ, lạc hậu. Xây dựng văn hóa khuyến khích sáng tạo. Khuyến khích tinh thần dám nghĩ, dám làm. Cần đầu tư vào các chương trình đào tạo. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý. Phát triển kỹ năng cho nhân viên. Đặc biệt là kỹ năng giải quyết vấn đề. Kỹ năng tư duy phản biện. Cần ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Nâng cao năng lực phân tích dữ liệu lớn. Tạo ra hệ thống phản hồi nhanh chóng. Điều chỉnh chiến lược dựa trên dữ liệu. Đây là các bước cần thiết. Chúng giúp DNCVNN phát triển mạnh mẽ. Nâng cao vị thế trong nền kinh tế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tác động của vốn xã hội tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước dncvnn tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH Aw NGO CHIN TAC DONG CUA VON XA HOI, TINH THAN KINH DOANH VA KHA NANG THICH UNG DEN HIEU QUA HOAT DONG CUA DOANH NGHIEP CO VON NHA NUOC TAI VIET NAM Chuyén nganh : Quản trị kinh doanh Mã số chuyên ngành : 62 34 01 02 LUAN AN TIEN SI QUAN TRI KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYEN THUAN Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận án “Túc động của vốn xã hội, tỉnh thần kinh doanh và khả năng thích ứng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước tại Việt Nam ” là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận án này, không có nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận án này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Toàn phần hay những phần nhỏ của luận án này chưa từng được công bố, sử dụng hoặc nộp đề nhận bằng cấp tại các trường đại học, cơ sở đào tạo, hoặc bắt cứ nơi nào khác ngoài mục đích phục vụ cho nghiên cứu đề tài và qui định trong chương trình đào tạo của Trường Đại Học Mở Tp.

Hồ Chí Minh và của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ Chí Minh, năm 2020 Người thực hiện Ngô Chín ii LOI CAM ON Sau thời gian học tập và nghiên cứu, với sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy Cô, Tôi đã hoàn thành luận án tốt nghiệp Tiến sĩ với đề tài: “Tác động của vẫn xã hội, tỉnh thần kinh doanh và khả năng thích ứng đến hiệu quả hoạt động của DN có vẫn nhà nước tại Viet Nam”. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh và Khoa đào tạo Sau Đại học của Trường; cảm ơn quý Thầy, Cô tham gia các Hội đồng báo cáo, bảo vệ, phản biện đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu và cho những ý kiến rất xác đáng, thiết thực trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến PGS.

Nguyễn Thuấn đã hết lòng hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này. Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các anh chị lãnh đạo, quản lý ở các doanh nghiệp có vốn nhà nước trên lãnh thổ Việt Nam đã hỗ trợ nhiệt thành và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình khảo sát, thu thập dữ liệu cũng như phỏng vấn định tính, thảo luận tay đôi. Xin cảm ơn các anh, chị, em nghiên cứu sinh của Trường đã động viên và chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan VPCP và gia đình tôi đã luôn ủng hộ, chia sẻ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thiện luận án này.

Trân trọng! Tp. Hồ Chí Minh,ngày tháng năm 2020 Người thực hiện Ngô Chín 1H TOM TAT Sau nhiều thập kỷ hình thành và phát triển (1954 ở miền Bắc và 1975 ở miền Nam), doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ở Việt Nam đã có nhiều đóng góp vào sự ôn định chung của nền kinh tế; tuy vậy DNNN cũng tồn tại nhiều yếu kém từ việc quản ly vốn đến việc sử dụng các nguồn lực vật chất khác như đất đai, nhà xưởng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của DNNN còn thấp so với nguồn lực đang nắm giữ, năng lực quản trị, điều hành còn nhiều yếu kém, còn tình trạng lãng phí, thất thoát nguồn lực (Ban Chỉ đạo và Đổi mới DN, 2016). DNNN cần phải thích nghi với cơ chế thị trường; Đảng và Nhà nước đã chỉ dao tái cấu trúc lại DNNN; quyết tâm cổ phần hóa các DNNN ở các ngành, lĩnh vực mà nhà nước còn có nhu cầu đầu tư vốn đề ồn định sự phát triển chung cho nền kinh tế; đặc biệt là ở các lĩnh vực, ngành nghề mà tư nhân không muốn tham gia; như vậy sẽ hình thành loại hình doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNCVNN) theo suốt các giai đoạn phát triển của nền kinh tế Việt Nam. DNCVNN §ại Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong cơ cấu tổ chức; phương thức quản lý vốn và dần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của DN; tuy nhiên do hình thành từ DNNN có từ lâu đời nên cũng còn có nhiều ảnh hưởng nặng nề của cơ chế DNNN như tình trạng thờ ơ, lẫn tránh trách nhiệm; tư duy, nếp suy nghĩ cũ kĩ, lạc hậu; chưa chủ động, đổi mới, sáng tạo và sợ trách nhiệm, không dám làm những cái mới, có nơi còn bị ảnh hưởng bởi lợi ích cục bộ và tư duy nhiệm kỳ; để góp phần duy trì hoạt động én định và bền vững của các DNCVNN tại Việt Nam; người viết đã tìm hiểu về các khái niệm có ảnh hưởng như vốn xã hội, tỉnh thần kinh doanh và khả năng thích ứng; đây là các nguồn lực phi vật chất (vô hình) kết hợp với nhau mà các DNCVNN tai Viét Nam chưa nhận diện được tầm quan trọng; chưa sử dụng hay sử dụng không đúng với mặt tích cực của nó để cải thiện hiệu quả hoạt động.

Nghiên cứu này được thực hiện trong bối cảnh DNCVNN tại Việt Nam; một loại hình doanh nghiệp đăc thù chưa đề cập ở các nghiên cứu trước về việc kết hợp ba nguồn lực phi vật chất nói trên. Ngoài ra, một lý do quan trọng dẫn đến việc hình thành luận án này là nhận thức chưa đầy đủ của lãnh đạo DNCVNN tại Việt Nam về tầm quan trọng của khái niệm khả năng thích ứng trong việc đáp ứng và điều chỉnh IV tích cực theo môi trường kinh doanh (Weick và Ctg, 2008); hoạch định, phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, nhanh chóng, linh hoạt và kịp thời (Chu, 2015) nhằm đảm bảo cho hoạt động én định và bền vững. Luận án này hình thành nên mục tiêu chung là kiểm định mối quan hệ đan xen giữa các khái niệm bậc hai: vốn xã hội, tỉnh thần kinh đoanh và khả năng thích ứng; sự tác động đồng thời, cùng lúc của chúng đến hiệu quả hoạt động của DNCVNN tại Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề ra, người viết đã tiến hành phương pháp nghiên cứu định lượng là chính; kết hợp với nghiên cứu định tính thông qua việc phỏng vấn tay đôi 10 lãnh đạo DNCVNN tại Việt Nam có nhiều năm kinh nghiệm nhằm làm rõ nội hàm các khái niệm; mối liên hệ tương quan giữa các khái niệm; điều chỉnh, phát triển các thang đo.

Nghiên cứu định lượng sơ bộ sử dụng phương pháp khảo sát bằng bản câu hỏi; chọn mẫu phi xác xuất, lấy mẫu thuận tiện, cỡ mẫu 60 DNCVNN tại Việt Nam để kiểm định thang đo. Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu khảo sát; lấy mẫu tổng thể theo khung mẫu là danh sách 720 DNNN đã cổ phần hóa tính đến tháng 8/2019 ở trang Web chinhphu.vn; mẫu thu về được 571, có 03 phiếu bị loại, còn lại 568 phiếu đáp ứng yêu cầu (đạt khoảng 80%; số DN còn lại không gửi trả phiếu khảo sát là do đã thoái hết vốn nhà nước) đề kiểm định thang đo, mô hình và giả thuyết. Nghiên cứu định lượng với các kỹ thuật phân tích độ tin cậy Cronbach alpha, EFA và CFA để kiểm định thang đo; phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định giả thuyết, mô hình. Kết quả nghiên cứu đạt được chỉ tiết như sau: Thứ nhất: Vốn xã hội, tỉnh thần kinh doanh và khả năng thích ứng đều có tác động đương đến hiệu quả hoạt động với hệ số lần lượt là: 0.

Thứ hai: Vỗn xã hội có tác động dương gián tiếp đến hiệu quả hoạt động thông qua tỉnh thần kinh đoanh (hệ số 0.298) và khả năng thích ứng (hệ số 0. Thứ ba: Tình thần kinh doanh có tác động dương gián tiếp đến hiệu quả hoạt động thông qua khả năng thích ứng (hệ số 0. Thứ tr: Khả năng thích ứng tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động (hệ số 0.329); tinh thần kinh doanh ít tác động đến khả năng thích ứng (hệ sỐ 0. MỤC LỤC CHƯƠNG I.

TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Lý đo chon dé taie. BOi cal thyte tig. Bối cảnh lý thuyết.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Muc tidu nghién COU. Câu hỏi nghiên CỨU.-- ¿+ +1 E1 1E 11T TT HT HH Hư 6 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.

Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp về khoa học và thực tiễn của đề tài. Đóng góp về khoa học. Đóng góp về thực tiỄn.

Điểm mới của luận án. Kết cau CUA LAN AN occ eee cececeeseeeeeseesecseeesecsecseeeseesecseeseceeeeseeseeeeeeseeneenes 1. Tom tat churong MOt oes essessessesseesneeseeeseceseeeseeseeneeeneecsseeneceneeeneceneeeneeenes CHƯƠNG 2.1 Vốn xã hội doanh nghiệp (Corporate social capital).1 Khái niệm vốn xã hội doanh nghiệp.2 Đo lường vốn xã hội đoanh nghiỆp.- cv 2 re ray 17 2.2 _ Tinh thần kinh doanh (Entrepreneurship).1 Khái niệm về tỉnh thần kinh đoanh cà.2 Đo lường tinh thần kinh doanh .3 Khả năng thích ứng (resilience capabiÏlity).1 Khái niệm khả năng thích ứng. Đo lường khả năng thích ứng.4 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiỆp .2 Do lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.5 Các ly thuyết nền tảng cho nghiÊn COU.51 Lý thuyết hỗ trợ môi quan hệ giữa vốn xã hội và hiệu quả hoạt động.2 Lý thuyết hỗ trợ mối quan hệ giữa vốn xã hội và khả năng thích ứng.

Lý thuyết hỗ trợ mối quan hệ giữa vốn xã hội và tinh thần kinh doanh. Lý thuyết hỗ trợ mối quan hệ giữa khả năng thích ứng và hiệu quả hoạt động _. nh TT TT Đàn tp ninh 41 2.5 Ly thuyết hỗ trợ mối quan hệ giữa tinh thần kinh doanh và hiệu quả hoạt động. TH ky Kho HHHHhhuhờ ¬ 44 2.6 Lý thuyết hỗ trợ mối quan hệ giữa tỉnh thần kinh doanh và khả năng thích TT << khe.

Tông quan các công trình nghiên cứu đã công bô liên quan .1 Nghiên cứu về Vôn xã hỘIi. ------ + 1t ThS HT HH, 2.2 Nghiên cứu về khả năng thích ứng.------2©+2+2E2Ex+2Exerxerxerrrcee VI 2. Nghiên cứu về tinh thần kinh doanh .7 _ Phát triển các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.71 Mối quan hệ giữa Vốn xã hội và hiệu quả hoạt động 2.2 _ Mối quan hệ giữa Vốn xã hội và khả năng thích ứng 2. Mối quan hệ giữa vốn xã hội và Tinh thần kinh doanh.

Mối quan hệ giữa khả năng thích ứng và Hiệu quả hoạt động DN 2.5 Mối quan hệ giữa tinh thần kinh doanh và hiệu quả hoạt động DN.6 Mối quan hệ giữa tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Chín (2020). Tác động vốn xã hội, tinh thần kinh doanh, thích ứng đến hiệu quả DNNN Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/luan-an-tien-si-tac-dong-cua-von-xa-hoi-tinh-than-kinh-doanh-va-kha-nang-thich-ung-den-hieu-qua-hoat-dong-cua-doanh-nghiep-co-von-nha-nuoc-dncvnn-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động vốn xã hội, tinh thần kinh doanh, thích ứng đến hiệu quả DNNN Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Vốn XH tinh thần kinh doanh, khả năng thích ứng tác động hiệu quả DN vốn nhà nước DNNVV tại Việt Nam.

Luận án "Tác động vốn xã hội, tinh thần kinh doanh, thích ứng đến hiệu quả DNNN Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Tác động vốn xã hội, tinh thần kinh doanh, thích ứng đến hiệu quả DNNN Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động vốn xã hội, tinh thần kinh doanh, thích ứng đến hiệu quả DNNN Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Tác động vốn xã hội, tinh thần kinh doanh, thích ứng đến hiệu quả DNNN Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động vốn xã hội, tinh thần kinh doanh, thích ứng đến hiệu quả DNNN Việt Nam" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động vốn xã hội, tinh thần kinh doanh, thích ứng đến hiệu quả DNNN Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter