Luận án tiến sĩ: Hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ bằng hỗn hợp bupivacain - dexmedetomidin gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vô cảm mổ và giảm đau sau mổ bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay kết hợp bupivacain-dexmedetomidin cho xương chi trên.
Viện Y Dược Lâm sàng 108
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
129
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan kỹ thuật gây tê đám rối thần kinh cánh tay
- Số trang:
- 129 trang
- Trường:
- Viện Y Dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Gây mê Hồi sức
- Tác giả:
- Trần Thị Cẩm Nhung
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan kỹ thuật gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Gây tê đám rối thần kinh cánh tay là phương pháp vô cảm tiêu chuẩn trong phẫu thuật chi trên. Kỹ thuật này ngăn chặn dẫn truyền xung động thần kinh từ tủy sống đến cánh tay, cẳng tay và bàn tay. Ứng dụng lâm sàng cho phép thực hiện phẫu thuật kết hợp xương an toàn mà không cần gây mê toàn thân. Nghiên cứu tập trung đánh giá hỗn hợp thuốc tê Bupivacain kết hợp Dexmedetomidin. Sự phối hợp này nhằm tăng tốc độ khởi tê, kéo dài thời gian ức chế cảm giác và vận động. Phẫu thuật kết hợp xương chi trên thường gây đau đớn dữ dội cho người bệnh. Phương pháp gây tê vùng giúp duy trì huyết động ổn định và giảm thiểu biến chứng đường thở.
1.1. Giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay
Đám rối thần kinh cánh tay hình thành từ các nhánh trước của rễ thần kinh cổ C5 đến ngực T1. Cấu trúc giải phẫu đi qua khe giữa cơ bậc thang trước và cơ bậc thang giữa. Đám rối chia thành các thân, phân ngành, bó và dây thần kinh ngoại vi chính. Các dây thần kinh quan trọng bao gồm thần kinh quay, thần kinh giữa, thần kinh trụ, thần kinh cơ bì và thần kinh nách. Nhận diện chính xác mốc giải phẫu đóng vai trò quyết định đến tỷ lệ thành công của thủ thuật. Bác sĩ gây mê cần nắm vững sự phân bố cảm giác và vận động của từng nhánh để phong bế đúng đích.
1.2. Phối hợp Bupivacain và Dexmedetomidin
Bupivacain là thuốc tê nhóm amide có thời gian tác dụng kéo dài. Thuốc phong bế kênh natri trên màng tế bào thần kinh để ngăn dẫn truyền cảm giác đau. Dexmedetomidin là chất chủ vận chọn lọc thụ thể alpha-2 adrenergic. Khi kết hợp với Bupivacain, Dexmedetomidin giúp tăng cường mức độ phong bế thần kinh cục bộ. Sự kết hợp này rút ngắn thời gian tiềm phục và kéo dài thời gian giảm đau sau mổ. Nghiên cứu chứng minh hỗn hợp Bupivacain và Dexmedetomidin an toàn, không làm tăng độc tính tim mạch hoặc thần kinh trung ương so với dùng thuốc tê đơn thuần.
II. Đánh giá hiệu quả vô cảm trong mổ kết hợp xương chi trên
Hiệu quả vô cảm trong mổ quyết định chất lượng của ca phẫu thuật kết hợp xương. Kỹ thuật gây tê đám rối thần kinh cánh tay bằng hỗn hợp Bupivacain - Dexmedetomidin mang lại tỷ lệ thành công rất cao. Người bệnh hoàn toàn mất cảm giác đau tại vùng mổ trong suốt quá trình phẫu thuật viên thao tác nắn chỉnh và cố định xương. Mức độ giãn cơ vùng mổ đạt tiêu chuẩn tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu trường. Phương pháp này giảm thiểu nhu cầu sử dụng thêm thuốc giảm đau họ opioid hoặc thuốc an thần trong mổ.
2.1. Đạt hiệu quả vô cảm trong mổ cao
Nghiên cứu lâm sàng ghi nhận tỷ lệ ức chế cảm giác đau hoàn toàn đạt trên 95% ở nhóm sử dụng hỗn hợp Bupivacain và Dexmedetomidin. Các dây thần kinh quay, thần kinh giữa và thần kinh trụ đều bị phong bế sâu. Người bệnh không có cảm giác đau đớn khi rạch da, bộc lộ xương và bắt vít. Số ca cần chuyển sang gây mê toàn thân hoặc bổ sung thuốc giảm đau đường tĩnh mạch ở mức tối thiểu. Hiệu quả phong bế đạt tính toàn diện trên các vùng phân bố cảm giác từ rễ C5 đến T2.
2.2. Kiểm soát đáp ứng huyết động ổn định
Gây tê vùng giúp ngăn chặn đáp ứng stress do phẫu thuật gây ra. Các chỉ số huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và tần số tim của người bệnh duy trì ổn định trong mổ. Việc bổ sung Dexmedetomidin không gây tụt huyết áp nghiêm trọng hay nhịp tim chậm kéo dài. Đáp ứng giao cảm được ức chế tốt trước các kích thích đau đớn trong lúc khoan xương và đặt nẹp. Nhờ đó, người bệnh có mức độ an toàn cao hơn, đặc biệt ở nhóm có bệnh lý nền tim mạch hoặc cao tuổi.
III. Các phương pháp gây tê thần kinh ngoại vi chi trên
Gây tê thần kinh ngoại vi chi trên bao gồm nhiều đường tiếp cận giải phẫu khác nhau. Mỗi kỹ thuật phù hợp với từng vị trí tổn thương xương và phần mềm cụ thể. Việc lựa chọn đường vào căn cứ vào vị trí can thiệp ở cánh tay, cẳng tay hay bàn tay. Sự phát triển của công nghệ hỗ trợ giúp nâng cao độ chính xác và an toàn của thủ thuật. Các phương pháp kinh điển dựa vào mốc giải phẫu hiện đã được thay thế bằng các phương tiện hiện đại. Bác sĩ có thể định vị chính xác vị trí phân bố của từng thân hoặc bó thần kinh. Điều này tối ưu hóa liều lượng thuốc tê và hạn chế tai biến tiêm nhầm vào mạch máu.
3.1. Gây tê trên đòn dưới hướng dẫn siêu âm
Gây tê trên đòn dưới hướng dẫn siêu âm là kỹ thuật phong bế hoàn hảo cho phẫu thuật từ 1/3 dưới cánh tay xuống bàn tay. Đầu dò siêu âm giúp quan sát trực tiếp động mạch dưới đòn và các thân của đám rối thần kinh. Kim gây tê được dẫn hướng chính xác vào khoang chứa thần kinh, hạn chế nguy cơ tràn khí màng phổi. Hình ảnh siêu âm thời gian thực cho phép theo dõi dòng thuốc tê lan tỏa đều xung quanh cấu trúc thần kinh. Kỹ thuật này giúp giảm thể tích thuốc tê cần thiết và nâng cao tỷ lệ phong bế thành công.
3.2. Kỹ thuật gây tê gian cơ bậc thang
Kỹ thuật gây tê gian cơ bậc thang là lựa chọn ưu tiên cho các phẫu thuật vùng vai và 1/3 trên cánh tay. Thuốc tê được tiêm vào rãnh giữa cơ bậc thang trước và cơ bậc thang giữa ở ngang mức sụn nhẫn (C6). Vị trí này phong bế tối ưu các rễ thần kinh C5, C6 và C7. Khi thực hiện, cần chú ý kiểm soát nguy cơ phong bế thần kinh hoành gây liệt cơ hoành tạm thời. Ứng dụng siêu âm hỗ trợ giảm thiểu liều thuốc và hạn chế lan thuốc vào khoang ngoài màng cứng hoặc mạch máu đốt sống.
3.3. Phương pháp gây tê nách và gây tê dưới đòn
Phương pháp gây tê nách và gây tê dưới đòn mang lại hiệu quả cao cho phẫu thuật cẳng tay và bàn tay. Gây tê dưới đòn phong bế ba bó thần kinh (bó ngoài, bó trong, bó sau) quanh động mạch nách dưới cơ ngực bé. Phương pháp gây tê nách tiếp cận các dây thần kinh riêng rẽ tại hố nách, tránh hoàn toàn nguy cơ tổn thương màng phổi. Khi thực hiện gây tê nách, việc phong bế bổ sung thần kinh cơ bì trong cơ quạ cánh tay là bắt buộc để đảm bảo vô cảm hoàn toàn vùng cẳng tay.
IV. Phân tích thời gian khởi tê và ức chế cảm giác vận động
Thời gian khởi tê và ức chế cảm giác cùng vận động là các chỉ tiêu then chốt để đánh giá chất lượng thuốc tê. Nghiên cứu so sánh chi tiết giữa nhóm dùng Bupivacain đơn thuần và nhóm phối hợp thêm Dexmedetomidin. Kết quả ghi nhận sự khác biệt rõ rệt về tốc độ phong bế và độ sâu của tác dụng vô cảm. Phối hợp thuốc mang lại ưu thế vượt trội trong việc rút ngắn thời gian chuẩn bị trước mổ. Người bệnh nhanh chóng đạt mức độ giảm đau và giãn cơ cần thiết. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình luân chuyển phòng mổ và nâng cao hiệu suất làm việc của kíp phẫu thuật.
4.1. Thời gian khởi tê và ức chế cảm giác
Thời gian khởi tê và ức chế cảm giác diễn ra nhanh hơn đáng kể ở nhóm phối hợp Dexmedetomidin. Thời gian bắt đầu mất cảm giác đau tại các vùng chi phối của thần kinh quay, thần kinh giữa và thần kinh trụ rút ngắn còn khoảng 5 đến 8 phút. Mức độ ức chế cảm giác hoàn toàn đạt được trong vòng 15 đến 20 phút sau tiêm. Dexmedetomidin tác động làm tăng phân cực màng tế bào thần kinh, giúp tăng tốc độ phong bế của Bupivacain. Thời gian duy trì ức chế cảm giác sau mổ kéo dài trung bình từ 14 đến 18 giờ, vượt trội so với nhóm chứng.
4.2. Thời gian ức chế vận động kéo dài
Thời gian ức chế vận động biểu hiện qua mức độ liệt vận động từ vai, khuỷu tay đến các ngón tay theo thang điểm chuẩn. Nhóm sử dụng Dexmedetomidin có thời gian khởi phát ức chế vận động nhanh hơn và thời gian phục hồi vận động kéo dài hơn. Giãn cơ tốt trong mổ giúp phẫu thuật viên dễ dàng kéo nắn các đoạn xương gãy và đặt nẹp vít chính xác. Mặc dù ức chế vận động kéo dài, toàn bộ chức năng vận động chi trên đều phục hồi hoàn toàn sau khi hết tác dụng của thuốc tê, không ghi nhận tổn thương thần kinh tồn dư.
V. Vai trò của giảm đau đa mô thức sau mổ xương chi trên
Giảm đau đa mô thức sau mổ là chiến lược then chốt trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình hiện đại. Phẫu thuật kết hợp xương chi trên thường gây ra các cơn đau cấp tính dữ dội sau khi thuốc tê hết tác dụng. Việc ứng dụng gây tê vùng kết hợp thuốc bổ trợ tạo nền tảng vững chắc cho phác đồ kiểm soát đau hậu phẫu. Phương pháp này giảm thiểu sự phụ thuộc vào các thuốc giảm đau nhóm opioid truyền thống. Người bệnh có thể vận động sớm, tập phục hồi chức năng thuận lợi và rút ngắn thời gian nằm viện.
5.1. Tối ưu hóa giảm đau đa mô thức sau mổ
Gây tê đám rối thần kinh cánh tay bằng hỗn hợp Bupivacain và Dexmedetomidin đóng vai trò trung tâm trong chiến lược giảm đau đa mô thức sau mổ. Điểm đau theo thang điểm VAS ở nhóm can thiệp duy trì ở mức rất thấp, thường dưới 3 điểm trong suốt 24 giờ đầu sau phẫu thuật. Thời gian yêu cầu mũi thuốc giảm đau đầu tiên kéo dài vượt trội so với phương pháp gây tê thông thường. Hiệu quả giảm đau kéo dài giúp người bệnh ngủ ngon giấc ngay trong đêm đầu sau mổ. Sự phối hợp đa mô thức ngăn chặn hiện tượng tăng mẫn cảm đau trung ương và giảm nguy cơ phát triển hội chứng đau mạn tính sau chấn thương.
5.2. Giảm nhu cầu sử dụng morphin hậu phẫu
Việc kéo dài thời gian giảm đau của gây tê vùng giúp cắt giảm hơn 60% tổng liều morphin và các dẫn xuất opioid cần dùng sau mổ. Người bệnh tránh được các tác dụng phụ phổ biến của opioid như buồn nôn, nôn mửa, táo bón, bí tiểu và suy hô hấp. Khả năng phục hồi chức năng vận động sớm giúp ngăn ngừa nguy cơ teo cơ và cứng khớp sau mổ kết hợp xương. Chi phí điều trị tổng thể của người bệnh cũng giảm đáng kể nhờ tiết kiệm thuốc giảm đau bổ sung và rút ngắn thời gian chăm sóc hậu phẫu.
VI. Độ an toàn khi gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Tính an toàn của thủ thuật gây tê đám rối thần kinh cánh tay là mối quan tâm hàng đầu của các bác sĩ gây mê hồi sức. Việc sử dụng thuốc phối hợp đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ các chỉ số sinh tồn và phát hiện sớm các tác dụng phụ tiềm tàng. Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng khẳng định việc bổ sung Dexmedetomidin với liều lượng thích hợp vào Bupivacain không làm gia tăng các biến chứng nguy hiểm. Phương pháp mang lại độ an toàn cao, duy trì huyết động ổn định và tạo sự an tâm tuyệt đối cho người bệnh cùng kíp phẫu thuật suốt quá trình điều trị.
6.1. Tác dụng an thần và ổn định tâm lý
Dexmedetomidin hấp thu vào tuần hoàn mang lại tác dụng an thần nhẹ nhàng và êm dịu cho người bệnh trong suốt cuộc mổ. Đánh giá theo thang điểm an thần OAA/S cho thấy người bệnh ở trạng thái thư giãn, giảm lo âu nhưng vẫn dễ dàng đánh thức và giao tiếp bình thường. Tác dụng an thần này không gây ức chế hô hấp, không làm giảm độ bão hòa oxy máu (SpO2). Người bệnh giữ được trạng thái tâm lý thoải mái, hợp tác tốt với nhân viên y tế trong phòng mổ mà không cần sử dụng thêm các thuốc ngủ nhóm Benzodiazepin.
6.2. Kiểm soát tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn như nhịp tim chậm, hạ huyết áp hoặc khô miệng chỉ xuất hiện ở tỷ lệ thấp và thoáng qua. Những biến đổi này đều nằm trong giới hạn an toàn và đáp ứng nhanh với các biện pháp điều chỉnh thông thường như truyền dịch hoặc dùng Atropin liều thấp. Nghiên cứu không ghi nhận trường hợp nào bị ngộ độc thuốc tê toàn thân, tổn thương thần kinh vĩnh viễn hay tràn khí màng phổi. Nhờ sự hỗ trợ của máy siêu âm và kỹ thuật tiêm chuẩn xác, mức độ an toàn của thủ thuật được đảm bảo tối đa.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (129 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 TRẦN THỊ CẨM NHUNG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ VÔ CẢM TRONG MỔ VÀ GIẢM ĐAU SAU MỔ CỦA GÂY TÊ ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY BẰNG HỖN HỢP BUPIVACAIN - DEXMEDETOMIDIN TRONG KẾT HỢP XƯƠNG CHI TRÊN Chuyên ngành: Gây mê hồi sức Mã số: 62720122 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TỐNG XUÂN HÙNG HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thị Cẩm Nhung, nghiên cứu sinh chuyên ngành Gây mê hồi sức, Viện Y Dược Lâm sàng 108, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy GS. Nguyễn Văn Chừng và TS.
Tống Xuân Hùng 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Trần Thị Cẩm Nhung luan an i MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục.
i Danh mục các chữ viết tắt. iv Danh mục các bảng. vi Danh mục các biểu đồ, sơ đồ. vii Danh mục hình ảnh.
viii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Gãy xương chi trên .2 Đặc điểm gãy xương chi trên .3 Đặc điểm đau sau mổ kết hợp xương chi trên .2 Phương pháp vô cảm mổ kết hợp xương chi trên .3 Đám rối thần kinh cánh tay .1 Giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay .2 Sơ lược lịch sử phát triển gây tê đám rối thần kinh cánh tay .3 Chỉ định và chống chỉ định gây tê đám rối thần kinh cánh tay .4 Tai biến và biến chứng .5 Sự phát triễn các phương tiện hỗ trợ gây tê .6 Nguyên lý ứng dụng siêu âm trong gây tê ĐRTKCT .4 Thuốc dùng trong gây tê đám rối thần kinh cánh tay .1 Dược lý của thuốc tê bupivacain .2 Dược lý của thuốc dexmedetomidin. 21 luan an ii 1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến luận án.
26 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Cỡ mẫu và chia nhóm nghiên cứu .3 Phương tiện, dụng cụ và thuốc sử dụng trong nghiên cứu .4 Phương pháp tiến hành.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu. Các phương pháp đánh giá .7 Định nghĩa và tiêu chuẩn sử dụng nghiên cứu.8 Thời điểm đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu .4 Phân tích và xử lý số liệu .5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. 44 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của hai nhóm nghiên cứu .2 Hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ .1 Hiệu quả vô cảm trong mổ .2 Hiệu quả giảm đau sau mổ .3 Đánh giá ảnh hưởng trên huyết áp, tần số tim, tác dụng an thần và tác dụng không mong muốn của gây tê ĐRTKCT bằng hỗn hợp bupivacain và dexmedetomidin .1 Ảnh hưởng trên huyết áp và tần số tim .2 Tác dụng an thần. 60 luan an iii 3.3 Một vài tác dụng không mong muốn.
62 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm chung của hai nhóm nghiên cứu .2 So sánh hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ của gây tê đám rối thần kinh cánh tay bằng hỗn hợp bupivacain - dexmedetomidin với nhóm bupivacain đơn thuần .1 Hiệu quả vô cảm trong mổ .2 Hiệu quả giảm đau sau mổ .3 Đánh giá ảnh hưởng trên huyết áp, tần số tim, tác dụng an thần và một số tác dụng không mong muốn của gây tê đám rối thần kinh cánh tay bằng hỗn hợp bupivacain - dexmedetomidin .1 Ảnh hưởng trên huyết áp và tần số tim .2 Tác dụng an thần .3 Một vài tác dụng không mong muốn. 97 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU PHIẾU ĐỒNG THUẬN DANH SÁCH BỆNH NHÂN luan an iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ASA: American Society of Anesthesiologists Hội Gây mê hồi sức Hoa Kỳ B: Bupivacain BD: Bupivacain - dexmedetomidin BMI: Body mass index Chỉ số khối cơ thể BN: Bệnh nhân C: Cevical Cổ CG: Cảm giác Cs: Cộng sự DHST: Dấu hiệu sinh tồn ĐM: Động mạch ĐRTKCT: Đám rối thần kinh cánh tay ĐTĐ: Đái tháo đường GMHS: Gây mê hồi sức HA: Huyết áp HATB: Huyết áp trung bình HATT: Huyết áp tâm thu HATTr: Huyết áp tâm trương M: Mạch n: Số lượng OAA/S: Observer’s Assessment of Alertness/Sedation Đánh giá an thần pp: Pages: Số trang SA: Siêu âm luan an v SpO2: Saturation of peripheral Oxygen Độ bảo hòa oxy theo mạch đập T: Thoracic Ngực THA: Tăng huyết áp TK: Thần kinh TM: Tĩnh mạch VAS: Visual Analog Scale Thước hình đồng dạng VĐ: Vận động WHO: World Health Organization Tổ chức Y Tế Thế Giới luan an vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Thang điểm an thần OAA/S. Tuổi, chiều cao, cân nặng và BMI của hai nhóm nghiên cứu.
Giới tính và phân loại ASA của hai nhóm nghiên cứu. Bệnh lý mạn tính của hai nhóm nghiên cứu. Vị trí mổ của hai nhóm nghiên cứu. Thời gian mổ, lượng máu mất và thuốc sử dụng trong mổ.
Thời gian khởi phát ức chế cảm giác đau tại vùng da của dây TK quay, TK giữa và TK trụ chi phối. Số lượng và tỷ lệ % bệnh nhân ức chế cảm giác đau hoàn toàn tại vùng da của dây thần kinh chi phối. Thời gian khởi phát ức chế cảm giác đau tại vùng da của rễ từ C5 đến T2 chi phối. Số lượng và tỷ lệ % bệnh nhân ức chế cảm giác đau hoàn toàn tại vùng da của rễ thần kinh chi phối.
Số lượng và tỷ lệ % bệnh nhân được sử dụng garo trong mổ. Số lượng và tỷ lệ % bệnh nhân mất cảm giác đau tại garo. Số lượng và tỷ lệ % bệnh nhân ức chế vận động hoàn toàn. Thời gian ức chế cảm giác và vận động toàn bộ chi trên.
Hiệu quả vô cảm theo vị trí phẫu thuật của nhóm B. Hiệu quả vô cảm theo vị trí phẫu thuật của nhóm BD. Thời gian giảm đau sau mổ của hai nhóm nghiên cứu. Thuốc giảm đau sau mổ của hai nhóm nghiên cứu.
Thời gian an thần của nhóm BD. 61 luan an vii SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Trang Sơ đồ nghiên cứu. Hiệu quả vô cảm trong mổ của hai nhóm nghiên cứu. Điểm VAS sau mổ khi nghỉ của hai nhóm nghiên cứu.
Điểm VAS sau mổ khi vận động của hai nhóm nghiên cứu. Huyết áp tâm thu của hai nhóm nghiên cứu. Huyết áp tâm trương của hai nhóm nghiên cứu .6 Huyết áp trung bình của hai nhóm nghiên cứu. Tần số tim của hai nhóm nghiên cứu.
Mức độ an thần trong mổ của hai nhóm nghiên cứu. Tỷ lệ % BN sử dụng thuốc an thần, giảm đau trong mổ. Tần số thở của hai nhóm nghiên cứu. Giá trị SpO2 của hai nhóm nghiên cứu.
So sánh tác dụng không mong muốn của hai nhóm. 63 luan an viii DANH MỤC HÌNH VẼ Trang Hình 1.1 Giải phẫu đường đi của đám rối thần kinh cánh tay .2 Các rễ, dây thần kinh chi phối cảm giác da chi trên .3 Đi kim trong mặt phẳng chùm tia siêu âm .4 Minh họa cơ chế hoạt động phân tử thuốc tê .1 Máy siêu âm Ezono .2 Kim tê Stimuplex A .3 Thước hình đồng dạng VAS .4 Thuốc bupivacain 0,5% và dexmedetomidin (PrecedexR).5 Đặt đầu dò siêu âm tiếp cận ĐRTKCT trên xương đòn .6 Kỹ thuật tiêm kim trong mặt phẳng chùm tia SA .7 Lượt đồ giải phẫu gây tê đường trên xương đòn .8 Hình ảnh siêu âm gây tê đường trên xương đòn .9 Đầu kim tê tiếp cận ĐRTKCT đường trên xương đòn. 35 luan an 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Gãy xương chi trên là một chấn thương thường gặp và xảy ra mọi đối tượng. Theo thống kê của Nguyễn Đức Chính và cộng sự từ năm 2016 đến 2018, trong 90011 trường hợp tai nạn tại Bệnh viện Việt Đức, tỷ lệ bệnh nhân chấn thương chi trên và chi dưới chiếm 53,2% [1].
Nghiên cứu của Karl tại Hoa Kỳ năm 2009, ghi nhận tần suất bệnh nhân gãy xương chi trên là 677/100000 trường hợp, gãy xương cánh tay khoảng 102/100000 trường hợp và gãy xương cẳng tay chiếm 162/100000 trường hợp [81]. Điều trị gãy xương chi trên có thể bảo tồn cố định hay phẫu thuật. Hiện nay với sự phát triển của Khoa học kỹ thuật và Y học, phẫu thuật kết hợp xương có nhiều bước tiến bộ đem lại hiệu quả điều trị cao hơn, người bệnh phục hồi nhanh nên sớm quay trở lại lao động và sinh hoạt hàng ngày. Trong các phương pháp vô cảm để phẫu thuật chi trên, gây tê đám rối thần kinh cánh tay là phương pháp khá phổ biến với kỹ thuật đơn giản, chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả vô cảm cao [28].
Đặc biệt, ngày nay với hỗ trợ của các phương tiện như máy kích thích thần kinh cơ hay máy siêu âm nên gây tê đám rối thần kinh cánh tay đã và đang nâng cao tỷ lệ thành công cũng như hạn chế được các tai biến, biến chứng. Với mong muốn giảm liều thuốc tê, tăng hiệu quả vô cảm trong mổ, kéo dài tác dụng giảm đau sau mổ trong gây tê đám rối thần kinh cánh tay, các tác giả trong và ngoài nước đã và đang có nhiều công trình nghiên cứu phối hợp thuốc tê với các thuốc như sufentanil, fentanyl, morphin, dexamethason, ketorolac, clonidin, hay dexmedetomidin. Năm 2017, phân tích đa trung tâm của 18 nghiên cứu trên 1092 bệnh nhân [77], được gây tê đám rối thần kinh cánh tay sử dụng thuốc tê phối hợp dexmedetomidin, kết quả rút ngắn được thời gian khởi phát ức chế cảm giác và vận động, kéo dài luan an 2 tác dụng vô cảm và giảm đau sau mổ, tăng hài lòng của người bệnh [92] [99]… Năm 2019, Avula R. và cộng sự [39] nghiên cứu kết hợp bupivacain với dexmedetomidin trong gây tê đám rối thần kinh cánh tay đường trên xương đòn để phẫu thuật chi trên, đưa ra kết luận sự phối hợp này rút ngắn được thời gian khởi phát và kéo dài giảm đau sau mổ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Cẩm Nhung (2020). Luận án nghiên cứu hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay [Luận án tiến sĩ, Viện Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/tren
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án nghiên cứu hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vô cảm mổ và giảm đau sau mổ bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay kết hợp bupivacain-dexmedetomidin cho xương chi trên.
Luận án "Luận án nghiên cứu hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án nghiên cứu hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án nghiên cứu hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay" thuộc chuyên ngành Gây mê hồi sức. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Luận án nghiên cứu hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án nghiên cứu hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay" có 129 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu hiệu quả vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ bằng gây tê đám rối thần kinh cánh tay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.