Luận án TS: Ghép TBG đồng loài điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy 2012-2015
Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy bằng ghép tế bào gốc đồng loài (2012-2015). Nền tảng nghiên cứu lâm sàng.
Huyết học và Truyền máu
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đánh giá kết quả ghép TBG điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy
Nghiên cứu này đánh giá toàn diện kết quả ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT) trong điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy (AML) giai đoạn 2012-2015. Mục tiêu chính là cung cấp dữ liệu thực tế về hiệu quả và an toàn của phương pháp điều trị này. Các phát hiện giúp cải thiện phác đồ và tiên lượng cho bệnh nhân AML.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu về ghép TBG
Nghiên cứu đặt mục tiêu cụ thể. Xác định tỷ lệ thành công của ghép tế bào gốc. Đánh giá tỷ lệ sống sót sau ghép. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Nhận diện các biến chứng thường gặp. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa quy trình ghép TBG điều trị lơ xê mi cấp.
1.2. Tổng quan về lơ xê mi cấp dòng tủy AML
Lơ xê mi cấp dòng tủy là một bệnh ung thư máu ác tính. Bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào bạch cầu non. AML cần điều trị khẩn cấp. Ghép tế bào gốc tạo máu là phương pháp điều trị hiệu quả. Đây là lựa chọn chính cho nhiều bệnh nhân AML. Việc chẩn đoán sớm và chính xác đóng vai trò quan trọng.
1.3. Phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu
Ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT) là quy trình phức tạp. Bao gồm việc loại bỏ tủy xương bị bệnh. Sau đó truyền các tế bào gốc tạo máu khỏe mạnh. Nguồn tế bào gốc có thể từ người cho đồng loài. Quy trình này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Theo dõi sát sao sau ghép cũng rất quan trọng. Phương pháp này mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân AML.
II. Hiệu quả ghép tế bào gốc tạo máu điều trị AML
Hiệu quả của ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT) trong điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy (AML) được phân tích kỹ lưỡng. Nghiên cứu xem xét các chỉ số lâm sàng. Đánh giá khả năng đạt lui bệnh hoàn toàn. So sánh kết quả với các phương pháp điều trị khác.
2.1. Đánh giá thành công của ghép TBG
Thành công của ghép TBG được đo lường. Các tiêu chí bao gồm lui bệnh hoàn toàn. Tái tạo tủy xương thành công. Không có bằng chứng bệnh sót tối thiểu. Tỷ lệ sống sót sau ghép cao cũng là một chỉ số quan trọng. Nghiên cứu cung cấp số liệu cụ thể về các chỉ số này.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị AML
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị AML. Tuổi bệnh nhân đóng vai trò quan trọng. Tình trạng bệnh trước ghép cũng ảnh hưởng lớn. Đặc điểm di truyền tế bào có thể thay đổi tiên lượng. Sự phù hợp HLA giữa người cho và người nhận cũng rất cần thiết. Loại phác đồ điều kiện hóa trước ghép cũng cần được xem xét.
2.3. Lợi ích của ghép TBG đồng loài
Ghép TBG đồng loài mang lại nhiều lợi ích. Phương pháp này có khả năng loại bỏ triệt để tế bào lơ xê mi. Tế bào gốc khỏe mạnh thay thế tủy xương bị bệnh. Hiệu ứng ghép chống lơ xê mi (GvL) là một cơ chế quan trọng. Cơ chế này giúp tiêu diệt các tế bào ung thư còn lại. Ghép TBG đồng loài cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót dài hạn cho bệnh nhân AML.
III. Tiên lượng và tỷ lệ sống sót sau ghép TBG AML
Tiên lượng bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy (AML) sau ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT) được cải thiện rõ rệt. Nghiên cứu tập trung vào tỷ lệ sống sót chung. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng dài hạn.
3.1. Phân tích tỷ lệ sống sót chung
Tỷ lệ sống sót chung là chỉ số quan trọng. Nó phản ánh hiệu quả tổng thể của ghép TBG. Các số liệu thu thập từ năm 2012-2015 cho thấy xu hướng tích cực. Tỷ lệ này biến đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Giai đoạn bệnh tại thời điểm ghép là yếu tố quyết định. Tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân cũng quan trọng.
3.2. Tiên lượng bệnh nhân lơ xê mi cấp
Tiên lượng của lơ xê mi cấp dòng tủy thường kém. Ghép TBG tạo máu thay đổi đáng kể điều này. Các chỉ số về tái phát và sống sót không bệnh được cải thiện. Bệnh nhân đạt lui bệnh hoàn toàn trước ghép có tiên lượng tốt hơn. Theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm tái phát. Từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời.
3.3. Tỷ lệ sống sót không bệnh
Tỷ lệ sống sót không bệnh là mục tiêu chính. Chỉ số này đánh giá khả năng bệnh nhân không tái phát. Nó cũng xem xét bệnh nhân không tử vong do các nguyên nhân liên quan. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cụ thể về tỷ lệ này. Phân tích sâu các yếu tố cải thiện tỷ lệ sống sót không bệnh. Điều này hữu ích cho việc tư vấn bệnh nhân.
IV. Biến chứng và tái phát sau ghép TBG điều trị AML
Các biến chứng sau ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT) là thách thức lớn. Nguy cơ tái phát lơ xê mi cấp dòng tủy (AML) luôn hiện hữu. Nghiên cứu đánh giá mức độ phổ biến và quản lý các vấn đề này.
4.1. Các biến chứng thường gặp của ghép TBG
Ghép TBG có nhiều biến chứng. Phổ biến nhất là bệnh ghép chống chủ (GvHD). Nhiễm trùng cũng là vấn đề nghiêm trọng. Suy tủy hoặc thải ghép có thể xảy ra. Các biến chứng gan, thận, phổi cũng cần được chú ý. Việc quản lý hiệu quả các biến chứng này rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sống sót sau ghép TBG.
4.2. Quản lý bệnh ghép chống chủ GvHD
Bệnh ghép chống chủ (GvHD) là một biến chứng nghiêm trọng. Nó xảy ra khi tế bào miễn dịch của người cho tấn công các mô của người nhận. GvHD có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Việc dự phòng và điều trị GvHD là yếu tố then chốt. Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch là phương pháp phổ biến. Quản lý GvHD đòi hỏi kinh nghiệm chuyên sâu.
4.3. Nguy cơ tái phát lơ xê mi cấp dòng tủy
Tái phát lơ xê mi cấp dòng tủy (AML) là nguy cơ lớn. Ngay cả sau ghép tế bào gốc tạo máu thành công. Tình trạng bệnh còn sót tối thiểu (MRD) có thể dẫn đến tái phát. Các yếu tố di truyền và đột biến gen cũng ảnh hưởng. Việc theo dõi MRD thường xuyên là cần thiết. Phát hiện sớm tái phát giúp có các biện pháp điều trị bổ sung. Điều này nhằm cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân AML.
V. Vai trò của ghép TBG trong điều trị bạch cầu cấp
Ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT) là phương pháp điều trị trọng yếu. Đặc biệt trong điều trị các bệnh bạch cầu cấp. Phương pháp này mang lại cơ hội chữa khỏi cho nhiều bệnh nhân. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của nó.
5.1. Chỉ định ghép tế bào gốc tạo máu
Chỉ định ghép tế bào gốc tạo máu rất cụ thể. Nó phụ thuộc vào loại bệnh bạch cầu cấp. Tình trạng bệnh và tuổi bệnh nhân cũng được xem xét. Ghép TBG thường được chỉ định cho lơ xê mi cấp dòng tủy (AML) nguy cơ cao. Hoặc khi bệnh nhân không đáp ứng với hóa trị liệu thông thường. Ghép TBG cũng là lựa chọn cho lơ xê mi cấp dòng lympho (ALL) nhất định.
5.2. Chuẩn bị trước ghép tế bào gốc
Quá trình chuẩn bị trước ghép tế bào gốc rất kỹ lưỡng. Bệnh nhân trải qua các xét nghiệm y tế toàn diện. Đánh giá chức năng các cơ quan quan trọng. Phác đồ điều kiện hóa được thực hiện. Phác đồ này loại bỏ các tế bào bệnh. Nó cũng ức chế hệ miễn dịch của người nhận. Mục tiêu là chuẩn bị cơ thể cho việc tiếp nhận tế bào gốc mới.
5.3. Nguồn gốc tế bào gốc tạo máu
Nguồn gốc tế bào gốc tạo máu đa dạng. Có thể là từ tủy xương của người cho. Máu ngoại vi cũng là một nguồn phổ biến. Máu dây rốn cũng có thể được sử dụng. Tế bào gốc phải phù hợp về HLA với người nhận. Người cho có thể là anh chị em ruột. Hoặc người cho không liên quan nhưng có HLA phù hợp. Lựa chọn nguồn tế bào gốc ảnh hưởng đến kết quả ghép.
VI. Phân tích dữ liệu kết quả điều trị AML 2012 2015
Nghiên cứu đã phân tích sâu rộng dữ liệu lâm sàng. Dữ liệu này thu thập từ bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy (AML). Tất cả bệnh nhân được ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT) trong giai đoạn 2012-2015.
6.1. Dữ liệu bệnh nhân và phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu bệnh nhân bao gồm đặc điểm lâm sàng. Tuổi, giới tính, loại AML được ghi nhận. Tình trạng bệnh tại thời điểm ghép cũng quan trọng. Phương pháp nghiên cứu là hồi cứu. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án. Phân tích thống kê được sử dụng. Mục đích là đánh giá kết quả điều trị và các yếu tố liên quan.
6.2. Kết quả chính từ nghiên cứu 2012 2015
Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn cao. Tỷ lệ sống sót sau ghép TBG đạt mức đáng khích lệ. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát vẫn là một thách thức. Các biến chứng như GvHD được ghi nhận. Kết quả này cung cấp cái nhìn thực tế. Nó phản ánh tình hình điều trị AML bằng ghép TBG tại Việt Nam.
6.3. Khuyến nghị và hướng nghiên cứu tương lai
Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị quan trọng. Cần cải thiện phác đồ điều trị AML. Tối ưu hóa quản lý biến chứng sau ghép TBG. Việc theo dõi bệnh nhân sau ghép cần chặt chẽ hơn. Hướng nghiên cứu tương lai bao gồm phát triển liệu pháp miễn dịch mới. Cần tìm kiếm các chỉ dấu sinh học dự đoán tiên lượng. Hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng ghép TBG cũng được đề xuất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Hữu Chiến nghiên cứu sinh khóa 32 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Huyết học và Truyền máu, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương dưới sự hướng dẫn của: - GS. Nguyễn Anh Trí, Viện trưởng Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, Phó Chủ nhiệm Bộ môn Huyết học - Truyền máu, Trường Đại học Y Hà Nội; - PGS. Bạch Khánh Hòa, Bộ môn Huyết học - Truyền máu, Trường Đại học Y Hà Nội.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 NGUYỄN HỮU CHIẾN ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị và các bạn đồng nghiệp.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: Ban Lãnh đạo Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, Ban Giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Y Hà Nội, Bộ môn Huyết học - Truyền máu Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: - GS.AHLĐ Nguyễn Anh Trí, Viện trưởng Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương; Phó trưởng Bộ môn Huyết học - Truyền máu, Trường Đại học Y Hà Nội. Bạch Khánh Hòa, Bộ môn Huyết học - Truyền máu, Trường Đại học Y Hà Nội. Những người thầy yêu quý đã dành rất nhiều tâm sức đào tạo, hướng dẫn, động viên và chỉ bảo tận tình em trong suốt quá trình làm việc, thực hiện và hoàn thành luận án.
Xin trân trọng được gửi cảm ơn tới GS. Đỗ Trung Phấn, người thầy kính yêu của các thế hệ, mặc dù tuổi đã cao nhưng thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em những kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện luận án. Xin trân trọng được gửi lời cảm ơn tới GS. Phạm Quang Vinh, Trưởng Bộ môn Huyết học - Truyền máu và PGS.
Nguyễn Hà Thanh, Phó trưởng Bộ môn Huyết học - Truyền máu Trường Đại học Y Hà Nội, các thầy luôn nhiệt tình, tâm huyết chỉ bảo, dạy dỗ em trong suốt quá trình làm việc và thực hiện luận án. iii Xin được trân trọng được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Bộ môn Huyết học - Truyền máu, các thầy cô Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, các thầy cô Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành luận án này. Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới BSCKII. Võ Thị Thanh Bình, TS.
Trần Ngọc Quế cùng các bác sĩ, cử nhân, điều dưỡng, kỹ thuật viên Khoa Ghép Tế bào gốc và Trung tâm Tế bào gốc đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Các anh chị và các bạn đã góp phần không nhỏ vào sự thành công của luận án. Xin được gửi lời cảm ơn tới tập thể Phòng Kế hoạch tổng hợp đã chung tay chia sẻ công việc để tôi yên tâm thực hiện và hoàn thành luận án. Xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong hội đồng chấm luận án cấp cơ sở, cấp nhà trường đã cho em những đóng góp quý báu để luận án được hoàn thiện hơn.
Xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các cán bộ, nhân viên Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương đã quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong những năm tháng vừa qua. Xin được gửi lời cảm ơn tới các anh chị, các bạn đồng nghiệp trong cả nước luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thiện luận án. Xin được gửi lời cảm ơn đến các bệnh nhân cùng gia đình bệnh nhân đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu, để cho tôi có cơ hội được thực hiện và hoàn thành luận án này. Con xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Bố Mẹ đã đã sinh ra con, nuôi dạy con nên người, đặc biệt xin tỏ lòng thành kính đến linh hồn người Cha đã khuất khi tôi chưa dời mái trường Đại học Y Hà Nội.
Xin được cảm ơn các thành viên trong gia đình nội, ngoại đã luôn bên tôi trong những lúc khó khăn nhất. Tôi cũng xin bày tỏ lời biết ơn chân thành nhất đến vợ và 2 iv con yêu quý của tôi, là động lực trong cuộc sống của tôi, những người đã hy sinh rất nhiều cho sự nghiệp của tôi, đã luôn luôn ở bên cạnh tôi, động viên và giúp đỡ tôi đi đến ngày hôm nay. Xin được cảm ơn tới quê hương nghèo khó nơi tôi được sinh ra và lớn lên, với những con người chân thật, hiền hậu đã nuôi dưỡng, cho tôi chí hướng phấn đấu. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Nguyễn Hữu Chiến v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. v DANH MỤC HÌNH. viii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC BIỂU.
xi DANH MỤC SƠ ĐỒ. xii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT. xiii ĐẶT VẤN ĐỀ. Lơ xê mi cấp dòng tủy.
Bệnh nguyên và cơ chế bệnh sinh của LXM cấp dòng tủy. Tiêu chuẩn chẩn đoán LXM cấp dòng tủy. Điều trị LXM cấp. Ghép TBG tạo máu đồng loài trong điều trị LXM cấp dòng tủy.
Lịch sử ghép TBG tạo máu. Nguồn TBG sử dụng cho ghép đồng loài. Các phác đồ điều kiện hóa trước ghép TBG tạo máu đồng loài. Hiệu quả của ghép TBG tạo máu đồng loài trong điều trị LXM cấp dòng tủy.
Các biến chứng của ghép TBG tạo máu đồng loài. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.
Tiêu chuẩn lựa chọn người hiến TBG. Tiêu chuẩn lựa chọn đơn vị máu dây rốn. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu. Các bước tiến hành nghiên cứu. Các xét nghiệm, quy trình được sử dụng trong nghiên cứu. Các tiêu chuẩn nghiên cứu.
Thời gian theo dõi bệnh nhân. Thu thập, xử lý số liệu và phân tích kết quả. Đạo đức nghiên cứu. Đặc điểm về bệnh nhân và người hiến trước ghép, những thay đổi về lâm sàng và xét nghiệm trong và sau ghép.
Đặc điểm chung của bệnh nhân trước ghép. Đặc điểm về nguồn TBG và điều kiện hóa trước ghép. Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm trước, trong và sau ghép. Kết quả ghép và một số yếu tố liên quan.
Tỷ lệ gặp mọc mảnh ghép. Bệnh ghép chống chủ (GVHD). Kết quả chung và đặc điểm tái phát, tử vong, thời gian sống thêm toàn bộ (OS), thời gian sống thêm không bệnh (DFS). Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm với kết quả ghép.
Đặc điểm về bệnh nhân và người hiến trước ghép, những thay đổi về lâm sàng và xét nghiệm trong và sau ghép. Đặc điểm chung của bệnh nhân trước ghép. Đặc điểm về nguồn tế bào gốc và điều kiện hóa. Đặc điểm thay đổi về lâm sàng và xét nghiệm sau ghép.
Kết quả ghép và mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm với kết quả ghép. Đặc điểm mọc mảnh ghép. Bệnh ghép chống chủ (GVHD). Bàn luận một số kết quả ghép.
Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm với kết quả ghép TBG tạo máu đồng loài ở bệnh nhân LXM cấp dòng tủy. 140 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC viii DANH MỤC HÌNH Hình 3. NST bệnh nhân Nguyễn Phương A. NST bệnh nhân Bùi Mạnh P.
NST bệnh nhân Nguyễn Đình Nam Tr. NST bệnh nhân Đoàn Thị Thanh Th. Gen NPM1: bệnh nhân Nguyễn Quang H. Gen ETO-AML1: bệnh nhân Trịnh Huỳnh H.
Gen FLT3-ITD: bệnh nhân Nguyễn Thị Thanh H. Gen BCR/ABL p210: bệnh nhân Đoàn Thị Thanh Th. Tác nhân nhiễm trùng của bệnh nhân Nguyễn Quang H. Tác nhân nhiễm trùng của bệnh nhân Trương Văn Th.
Tác nhân nhiễm trùng của bệnh nhân Hà Thị H. Tác nhân nhiễm trùng của bệnh nhân Vũ Duy H. Tác nhân nhiễm trùng của bệnh nhân Lê Huyền Tr. Tác nhân nhiễm trùng của bệnh nhân Nguyễn Hoàng H.
Tác nhân nhiễm trùng của bệnh nhân Hoàng Thị Thùy L. Tác nhân nhiễm trùng của bệnh nhân Lê Thị H. FISH X/Y: bệnh nhân Vũ Duy H. FISH X/Y: bệnh nhân Nguyễn Hoàng H.
FISH X/Y: bệnh nhân Trần Thị Th. FISH X/Y: bệnh nhân Hoàng Thị Thùy L. GVHD cấp: bệnh nhân Nguyễn Duy Tr. GVHD cấp: bệnh nhân Nguyễn Hoàng H.
GVHD mạn: bệnh nhân Đoàn Thị Thanh Th. GVHD mạn: bệnh nhân Vũ Duy H. 73 ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Yếu tố tiên lượng bệnh LXM cấp dòng tủy.
Tình trạng bệnh trước ghép. Nhóm tiên lượng bệnh nhân được ghép. Bất đồng giới giữa bệnh nhân và người hiến. Bất đồng nhóm máu giữa bệnh nhân và người hiến.
Đặc điểm về nguồn TBG. Mức độ phù hợp HLA giữa bệnh nhân và người hiến. Đặc điểm khối TBG truyền cho bệnh nhân. Đặc điểm của phác đồ điều kiện hóa trước ghép.
Đặc điểm phác đồ điều trị dự phòng bệnh ghép chống chủ. Thời gian tế bào máu trở về giá trị bình thường. So sánh thời gian phục hồi các dòng tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân ghép từ máu dây rốn và máu ngoại vi. Đặc điểm sự thay đổi xét nghiệm di truyền.
Đặc điểm sự thay đổi xét nghiệm sinh học phân tử (gen LXM). Đặc điểm nôn sau điều kiện hóa. Biểu hiện viêm loét miệng. Biểu hiện về tiêu chảy.
Đặc điểm tổn thương gan. Đặc điểm về vị trí nhiễm trùng. Đặc điểm về tác nhân nhiễm trùng. Tác dụng phụ do điều trị thuốc dự phòng GVHD.
Biến chứng muộn trong quá trình theo dõi bệnh nhân sau ghép. Đặc điểm hội chứng mọc mảnh ghép. Đánh giá mọc mảnh ghép bằng sự phục hồi tế bào máu. So sánh phục hồi tế bào máu giữa trường hợp được ghép từ TBG máu ngoại vi và máu dây rốn.
Mọc mảnh ghép đánh giá bằng xét nghiệm chimerism. Đặc điểm truyền KHC ở những bệnh nhân ghép bất đồng nhóm máu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá kết quả ghép TBG điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy (2012-2015)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy bằng ghép tế bào gốc đồng loài (2012-2015). Nền tảng nghiên cứu lâm sàng.
Luận án "Đánh giá kết quả ghép TBG điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy (2012-2015)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học y hà nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Đánh giá kết quả ghép TBG điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy (2012-2015)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá kết quả ghép TBG điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy (2012-2015)" thuộc chuyên ngành Huyết học và Truyền máu. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Đánh giá kết quả ghép TBG điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy (2012-2015)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá kết quả ghép TBG điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy (2012-2015)" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá kết quả ghép TBG điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy (2012-2015)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.