Luận án: Yếu tố nguy cơ, tổn thương ĐMV bằng CT 256 dãy BN THA - Tô Thị Mai Hoa
Luận án tiến sĩ y học phân tích mối liên quan yếu tố nguy cơ, tổn thương động mạch vành bằng CT 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp.
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.CT 256 dãy Đánh giá tổn thương động mạch vành hiệu quả
Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (CT) đã cách mạng hóa chẩn đoán bệnh lý tim mạch. Đặc biệt, chụp CT mạch vành 256 dãy mang lại khả năng khảo sát động mạch vành với độ chi tiết cao. Kỹ thuật này giúp phát hiện tổn thương mạch vành sớm và chính xác. Hình ảnh thu được rõ nét, cho phép đánh giá toàn diện cấu trúc mạch máu. Đây là phương pháp không xâm lấn, giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân. Chụp CT tim mạch vành trở thành công cụ quan trọng trong sàng lọc và chẩn đoán bệnh động mạch vành.
1.1. Ưu điểm kỹ thuật chụp CT mạch vành 256 dãy
Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành với hệ thống 256 dãy cung cấp độ phân giải không gian và thời gian vượt trội. Thời gian quét ngắn, giúp giảm liều chiếu xạ và lượng thuốc cản quang. Hình ảnh 3D tái tạo chi tiết lòng mạch vành, các nhánh mạch. Điều này cải thiện khả năng phát hiện những thay đổi nhỏ nhất trong mạch máu. Khả năng chụp nhanh cũng giúp loại bỏ nhiễu ảnh do chuyển động tim.
1.2. Ứng dụng chụp CT tim mạch vành trong y học
Kỹ thuật chụp CT tim mạch vành được ứng dụng rộng rãi. Nó giúp chẩn đoán bệnh lý mạch vành, đánh giá mảng xơ vữa động mạch vành, và xác định hẹp lòng mạch vành. Bác sĩ có thể quan sát trực tiếp mức độ canxi hóa động mạch vành. Điều này hỗ trợ quyết định điều trị, từ dùng thuốc đến can thiệp.
1.3. Lợi ích chẩn đoán bệnh lý mạch vành không xâm lấn
Phương pháp chụp cắt lớp vi tính đa dãy mang lại chẩn đoán không xâm lấn. Bệnh nhân tránh được các thủ thuật can thiệp phức tạp hơn. Việc này giảm đau đớn, rút ngắn thời gian hồi phục. Nó cũng giúp sàng lọc hiệu quả các trường hợp có nguy cơ cao, đặc biệt là bệnh nhân tăng huyết áp.
II.Tăng huyết áp Yếu tố nguy cơ bệnh lý mạch vành hàng đầu
Tăng huyết áp là một trong những yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất. Nó góp phần đáng kể vào sự phát triển của bệnh lý mạch vành. Huyết áp cao kéo dài gây tổn thương thành mạch máu. Điều này thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch vành. Nghiên cứu đã chứng minh mối liên hệ chặt chẽ giữa tăng huyết áp và tổn thương mạch vành. Bệnh nhân tăng huyết áp có nguy cơ cao hơn nhiều lần. Việc kiểm soát huyết áp là chìa khóa để giảm nguy cơ bệnh.
2.1. Tác động của tăng huyết áp đến động mạch vành
Huyết áp tăng cao liên tục tạo áp lực lớn lên thành động mạch vành. Lớp nội mạc mạch máu bị tổn thương. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự hình thành mảng xơ vữa động mạch vành. Tổn thương mạch vành do tăng huyết áp có thể dẫn đến hẹp hoặc tắc nghẽn. Sự gián đoạn dòng máu nuôi tim gây ra các biến chứng nguy hiểm.
2.2. Mối liên hệ tăng huyết áp và xơ vữa động mạch vành
Tăng huyết áp làm tăng tốc độ tiến triển của xơ vữa động mạch vành. Nó không chỉ là yếu tố khởi phát mà còn là yếu tố duy trì. Huyết áp cao gây ra viêm mạn tính và rối loạn chức năng nội mô. Những yếu tố này thúc đẩy quá trình tích tụ lipid và hình thành mảng xơ vữa. Điểm canxi mạch vành cũng thường cao hơn ở bệnh nhân tăng huyết áp. Điều này cho thấy sự gia tăng canxi hóa động mạch vành.
III.Đặc điểm tổn thương mạch vành trên chụp CT 256 dãy
Chụp CT mạch vành 256 dãy cung cấp cái nhìn chi tiết về tổn thương mạch vành. Kỹ thuật này cho phép nhận diện nhiều loại tổn thương. Bao gồm xơ vữa động mạch vành, hẹp lòng mạch vành và canxi hóa động mạch vành. Các đặc điểm này được mô tả rõ ràng, hỗ trợ chẩn đoán chính xác. Hình ảnh 3D giúp đánh giá tổng thể hệ thống mạch vành. Điều này rất quan trọng trong việc lập kế hoạch điều trị.
3.1. Phát hiện các dạng tổn thương mạch vành
Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có khả năng phát hiện sớm các dạng tổn thương. Có thể thấy mảng xơ vữa không gây hẹp đáng kể. Cũng có thể quan sát các mảng xơ vữa mềm, dễ vỡ. Việc này giúp đánh giá nguy cơ biến cố tim mạch trong tương lai. Nhận diện sớm là chìa khóa để can thiệp kịp thời.
3.2. Đánh giá mức độ hẹp lòng mạch vành chính xác
Chụp CT 256 dãy cho phép định lượng mức độ hẹp lòng mạch vành một cách chính xác. Phần mềm chuyên dụng giúp đo đường kính lòng mạch bị hẹp. Thông tin này rất quan trọng để quyết định có cần can thiệp tái tưới máu hay không. Nó cũng giúp phân biệt hẹp nhẹ, trung bình và nặng.
3.3. Xác định vị trí đặc điểm mảng xơ vữa động mạch vành
Chụp cắt lớp vi tính đa dãy giúp xác định chính xác vị trí mảng xơ vữa động mạch vành. Đặc điểm của mảng xơ vữa cũng được phân tích. Bao gồm kích thước, thành phần (canxi hóa, lipid, sợi). Điểm canxi mạch vành được tính toán, cung cấp thông tin định lượng về canxi hóa động mạch vành. Những dữ liệu này đóng vai trò then chốt trong đánh giá nguy cơ tim mạch.
IV.Phân loại tổn thương mạch vành Hẹp lòng xơ vữa canxi hóa
Việc phân loại tổn thương mạch vành là nền tảng cho chiến lược điều trị. Chụp CT mạch vành 256 dãy cho phép phân loại chi tiết các loại tổn thương. Gồm hẹp lòng mạch vành, sự hiện diện của mảng xơ vữa động mạch vành, và mức độ canxi hóa động mạch vành. Mỗi loại tổn thương mang ý nghĩa lâm sàng khác nhau. Hiểu rõ đặc điểm giúp đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất.
4.1. Canxi hóa động mạch vành và điểm canxi mạch vành
Canxi hóa động mạch vành là dấu hiệu của xơ vữa động mạch vành lâu năm. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy giúp định lượng điểm canxi mạch vành (Agatston score). Điểm canxi cao tương quan với nguy cơ tim mạch tăng. Nó là chỉ số độc lập dự báo biến cố tim mạch. Việc đánh giá điểm canxi mạch vành quan trọng trong sàng lọc nguy cơ.
4.2. Hẹp lòng mạch vành Mức độ và ý nghĩa lâm sàng
Hẹp lòng mạch vành là tình trạng thu hẹp đường kính mạch máu. Chụp CT tim mạch vành giúp xác định mức độ hẹp: nhẹ, vừa, hoặc nặng. Mức độ hẹp có ý nghĩa quyết định trong việc lựa chọn phương pháp điều trị. Hẹp đáng kể thường yêu cầu can thiệp để tái tưới máu. Tổn thương mạch vành gây hẹp là nguyên nhân chính của thiếu máu cơ tim.
4.3. Mảng xơ vữa động mạch vành Đánh giá nguy cơ
Mảng xơ vữa động mạch vành có thể là mảng vôi hóa, mảng mềm hoặc hỗn hợp. Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành đánh giá thành phần và đặc điểm mảng xơ vữa. Mảng mềm thường có nguy cơ vỡ cao hơn, gây ra các biến cố cấp tính. Việc đánh giá mảng xơ vữa động mạch vành giúp tiên lượng và phòng ngừa.
V.Vai trò của chụp CT tim mạch vành trong chẩn đoán sớm
Chụp CT tim mạch vành đóng vai trò then chốt trong chẩn đoán sớm bệnh lý mạch vành. Đặc biệt ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp. Khả năng phát hiện tổn thương mạch vành trước khi có triệu chứng lâm sàng là một ưu điểm lớn. Điều này cho phép can thiệp kịp thời, ngăn chặn bệnh tiến triển. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy cung cấp thông tin chi tiết về mạch máu. Việc này giúp tối ưu hóa quản lý bệnh nhân.
5.1. Chẩn đoán sớm bệnh lý mạch vành bằng chụp CT
Chụp CT mạch vành 256 dãy có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Nó giúp chẩn đoán sớm xơ vữa động mạch vành, ngay cả khi chưa gây hẹp lòng mạch vành đáng kể. Việc này rất có giá trị trong việc đánh giá nguy cơ tim mạch cho những người không có triệu chứng rõ ràng. Điểm canxi mạch vành từ CT cũng là một công cụ sàng lọc hiệu quả.
5.2. Hướng dẫn chiến lược điều trị và phòng ngừa hiệu quả
Kết quả từ chụp cắt lớp vi tính động mạch vành cung cấp thông tin quý giá. Nó định hướng chiến lược điều trị và phòng ngừa. Bác sĩ có thể điều chỉnh phác đồ thuốc, tư vấn thay đổi lối sống. Hoặc xem xét các can thiệp sâu hơn nếu phát hiện tổn thương mạch vành nghiêm trọng. Thông tin này giúp cá thể hóa điều trị cho từng bệnh nhân. Chụp CT 256 dãy tối ưu hóa hiệu quả quản lý bệnh tăng huyết áp liên quan đến tim mạch.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TÔ THỊ MAI HOA NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VỚI ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI – NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TÔ THỊ MAI HOA NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VỚI ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 256 DÃY Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP Chuyên ngành : NỘI KHOA Mã số : 9 72 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM THỊ HỒNG THI 2. PHẠM MINH THÔNG HÀ NỘI –NĂM 2018 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng sau Đại học, Bộ môn Nội Tim Mạch, Học viện Quân Y đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và đồng nghiệp tại Viện Tim Mạch Quốc Gia, Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Phạm Thị Hồng Thi và GS. Phạm Minh Thông, những người thầy đã hết lòng dìu dắt và tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi phương pháp nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi chân thành cảm ơn PGS.
Nguyễn Oanh Oanh, cùng các thầy cô đã chỉ bảo, đóng góp những ý kiến quí báu cho tôi. Tôi thật sự xúc động và chân thành biết ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi mọi mặt để tôi hoàn thành khóa học và công trình nghiên cứu khoa học này. Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2018 NCS. Tô Thị Mai Hoa LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Tô Thị Mai Hoa MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt trong luận án Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ Danh mục các hình Danh mục các biểu đồ DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN STT Phần viết Phần viết đầy đủ tắt 1 ACC/AHA American College of Cardiology Foundation/ American Heart Association (Trường Môn Tim Mạch Hoa Kỳ /Hội Tim Mạch Hoa Kỳ) 2 BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) 3 Cho TP Cholesterol toàn phần 4 CK Creatinkinase 5 CLVT Cắt lớp vi tính 6 CRP CReactive Protein (Protein C phản ứng) 7 CT Computer Tomography (Chụp cắt lớp vi tính) 8 ĐM Động mạch 9 ĐMV Động mạch vành 10 Ds Đường kính cuối tâm thu của thất trái 11 DSCT Dual Source Computer Tomography (Chụp cắt lớp vi tính hai nguồn phát) 12 ĐTĐ Điện tâm đồ 13 EF Ejection Fraction (Phân số tống máu thất trái) 14 HA Huyết áp 15 HATT Huyết áp tâm thu 16 HATTr Huyết áp tâm trương 17 HDL High Density Lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng cao) 18 hsCRP High sensitivity CReactive Protein (Protein C phản ứng độ nhạy cao) 19 IVUS Intravascular Ultrasound (Siêu âm nội mạch) 20 LAD Left Anterior Descending (Động mạch xuống trước trái hoặc động mạch liên thất trước) 21 LCX Left Circumflex (Động mạch mũ) 22 LDL Low Density Lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng thấp) STT Phần viết Phần viết đầy đủ tắt 23 LMCA Left Main Coronary Artery (Thân chung động mạch vành trái) 24 NMCT Nhồi máu cơ tim 25 RCA Right Coronary Artery (Động mạch vành phải) 26 SCAI Society for Cardiovascular Angiography and Interventions (Hiệp hội tim mạch can thiệp) 27 SV Stroke Volume (Thể tích một nhát bóp) 28 TBMN Tai biến mạch não 29 TG Triglycerid 30 THA Tăng huyết áp 31 TIMI Thrombolysis In Myocardial Infarction (Tiêu sợi huyết trong nhồi máu cơ tim) 32 TNF Tumor necrosis factor (yếu tố hoại tử u) 33 WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang C CÁC SƠ ĐỒ S ơ đồ Tên sơ đồ Trang CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu Tên biểu đồ Trang đồ 13 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh mạch vành là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong. Ước tính trên thế giới (2015) có 110,55 triệu người mắc và 8,92 triệu người tử vong do bệnh tim thiếu máu cục bộ. Trong đó tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành chỉ đứng sau đột quỵ não [1].
Tại Việt Nam, bệnh mạch vành đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Tỷ lệ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ trong số các bệnh nhân nhập Viện Tim mạch Quốc gia ngày càng gia tăng: năm 2003: 11,2%, năm 2007: 24% [2]. Năm 2012 bệnh tim thiếu máu cục bộ đứng thứ hai trong mười nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam [3]. Bệnh mạch vành có nhiều yếu tố nguy cơ đã được chứng minh như: tăng huyết áp, tăng LDL Cholesterol, giảm HDL Cholesterol, hút thuốc lá, đái tháo đường, gia đình có người mắc bệnh mạch vành, tuổi và một số yếu tố nguy cơ khác, trong đó tăng huyết áp đã được chứng minh là một yếu tố nguy cơ tiếp diễn và độc lập với các yếu tố nguy cơ khác.
Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành lên ba lần và tăng theo cấp số nhân nếu kết hợp với các yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Những người trưởng thành có độ tuổi từ 40 đến 69 tuổi, với mỗi mức tăng huyết áp 20/10 mmHg làm gia tăng nguy cơ tử vong do bệnh động mạch vành lên gấp 2 lần [4]. Chụp động mạch vành qua da được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh động mạch vành nhưng là một phương pháp chụp xâm lấn nên có những nguy cơ và một số hạn chế nhất định. Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành tuy không được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán nhưng nó có thể giải quyết được một số hạn chế của phương pháp chụp động mạch 14 vành qua da trong chẩn đoán các tổn thương của động mạch vành.
Các thế hệ máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy như 64 dãy, 128 dãy có thời gian cắt dài, độ phân dải thời gian thấp (160200ms) nên bệnh nhân phải uống thuốc để kiểm soát nhịp tim. Mặt khác, liều chiếu tia xạ mà bệnh nhân phải chịu là 825mSv, chất lượng hình ảnh có thể bị nhiễu do chuyển động của tim và nhịp thở. Máy chụp cắt lớp 256 dãy hai bóng phát tia có thời gian chụp ngắn hơn, độ phân giải thời gian (temporal resolution) và độ phân giải không gian (spatial resolution) cao hơn nên khắc phục được các điểm yếu của các dòng máy khác. Do vậy chất lượng hình ảnh chính xác hơn, bệnh nhân không phải sử dụng thuốc kiểm soát nhịp tim, liều chiếu tia xạ rất thấp, chụp được trên cả những bệnh nhân có rối loạn nhịp tim, không nín thở tốt.Sự ra đời của máy chụp cắt lớp 256 dãy hai bóng phát tia là một tiến bộ mới được áp dụng chụp để chẩn đoán bệnh động mạch vành với độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng máy chụp cắt lớp vi tính 256 dãy 2 bóng phát tia để chẩn đoán bệnh động mạch vành và mối liên quan mức độ tổn thương động mạch vành với các yếu tố nguy cơ tim mạch, trong đó có THA. Kết quả cho thấy đây là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao.và có nhiều ưu điểm hơn so với các máy một nguồn phát. Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đề cập tới vấn đề này, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp” nhằm 2 mục tiêu: 15 1. Mô tả đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính 256 dãy trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát.
Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích với các đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát. 16 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Định nghĩa tăng huyết áp Tăng huyết áp (THA) khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90mmHg [5]. Hội Tim mạch học Việt Nam đã đưa ra hướng dẫn chẩn đoán và phân loại THA năm 2015 bổ sung thêm tiêu chuẩn chẩn đoán THA khi huyết áp (HA) trong giới hạn bình thường ở những người đang sử dụng thuốc chống THA.
Phân độ tăng huyết áp theo mức huyết áp đo tại phòng khám Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Tối ưu <120 Và <80 Bình thường <130 và/hoặc <85 Bình thường cao 130–139 và/hoặc 85–89 THA độ 1 140–159 và/hoặc 90–99 THA độ 2 160–179 và/hoặc 100–109 THA độ 3 ≥180 và/hoặc ≥110 THA tâm thu đơn ≥140 Và <90 độc * Nguồn: theo Huỳnh Văn Minh và cs. (2015) [6] Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất. THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT. Tiêǹ tăng huyêt́ ap: ́ khi HATT > 120139 vàHATTr > 8089 mmHg.
Dịch tễ tăng huyết áp THA đang trở thành một vấn đề sức khỏe trên toàn cầu, ước tính có khoảng gần 1 tỷ người trên thế giới bị THA (2008). Khoảng 40% người trưởng thành được chẩn đoán THA (WHO). Tỷ lệ cao nhất ở châu Phi (46%) và thấp nhất ở Mỹ (35%). THA là nguyên nhân gây tử vong cho 17 khoảng 7,5 triệu người, chiếm khoảng 12,8% tổng số người tử vong do mọi nguyên nhân hàng năm [7].
Một phân tích gộp dựa trên kết quả nghiên cứu tại 90 quốc gia (1995 2014) cho thấy tỷ lệ THA ở các nước có thu nhập cao thấp hơn so với các nước còn lại (28,5% so với 31,5%). Từ năm 2000 đến năm 2010, ở các nước phát triển tỷ lệ THA mới phát hiện thấp hơn nhưng tỷ lệ điều trị và kiểm soát HA cao hơn so với các nước đang phát triển [8]. Tại Mỹ, tỷ lệ THA ở người trên 18 tuổi là 29,1%, tỷ lệ này tăng theo tuổi, thấp nhất là tuổi 1839 có tỷ lệ là 7,3%, 40 59 tuổi có tỷ lệ là 32,4%, cao nhất là >60 tuổi có tỷ lệ là 65%.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổn thương động mạch vành bằng CT 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ y học phân tích mối liên quan yếu tố nguy cơ, tổn thương động mạch vành bằng CT 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp.
Luận án "Tổn thương động mạch vành bằng CT 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân Y. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Tổn thương động mạch vành bằng CT 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổn thương động mạch vành bằng CT 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp" thuộc chuyên ngành Nội Khoa. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Tổn thương động mạch vành bằng CT 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổn thương động mạch vành bằng CT 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổn thương động mạch vành bằng CT 256 dãy ở bệnh nhân tăng huyết áp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.