Luận án nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương
Luận án nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương
Luan An
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đám rối thần kinh cánh tay và các dạng tổn thương rễ cổ
- Số trang:
- 153 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đám rối thần kinh cánh tay và các dạng tổn thương rễ cổ
Đám rối thần kinh cánh tay là mạng lưới thần kinh quan trọng khu trú tại vùng cổ vai. Cấu trúc phức tạp này hình thành từ ngành trước các rễ thần kinh cổ C5, C6, C7, C8 và rễ ngực T1. Hệ thống này chi phối toàn bộ cảm giác và vận động cho chi trên. Tổn thương rễ thần kinh cổ thường xảy ra sau các tai nạn giao thông tốc độ cao. Lực kéo giãn cơ học tác động cực mạnh lên vùng đầu cổ và đai vai. Hậu quả lâm sàng gây liệt vận động cơ bắp. Người bệnh bị mất cảm giác da cục bộ hoặc toàn bộ cánh tay. Việc phân loại chuẩn xác tính chất tổn thương đóng vai trò then chốt cho tiên lượng và điều trị.
1.1. Phân biệt tổn thương trước hạch và tổn thương sau hạch
Tổn thương trước hạch xảy ra tại vị trí giữa tủy sống và hạch gai thần kinh. Dạng tổn thương này thường biểu hiện dưới dạng nhổ rễ thần kinh. Rễ thần kinh bị đứt rời hoàn toàn khỏi bề mặt tủy sống. Sợi trục thần kinh không thể tự tái sinh sau tổn thương trước hạch. Phẫu thuật chuyển thần kinh là giải pháp điều trị duy nhất để phục hồi chức năng. Ngược lại, tổn thương sau hạch xuất hiện ở vị trí ngoại vi phía ngoài lỗ ghép. Tổn thương sau hạch bao gồm các tình trạng đụng giập, giãn rễ, rách bao bao dây thần kinh hoặc đứt hoàn toàn thân đám rối. Khả năng phục hồi của tổn thương sau hạch khả quan hơn. Phẫu thuật ghép cầu nối thần kinh vi phẫu đem lại hiệu quả phục hồi vận động cao.
1.2. Thách thức trong chẩn đoán lâm sàng và điện sinh lý cơ
Khám lâm sàng tổn thương đám rối thần kinh cánh tay gặp nhiều trở ngại trong giai đoạn cấp tính. Bệnh nhân thường nhập viện trong tình trạng đa chấn thương nặng nề. Tình trạng sốc chấn thương, gãy xương đòn và phù nề mô mềm che lấp các dấu hiệu thần kinh đặc hiệu. Thăm dò điện thần kinh cơ cung cấp thông tin về dẫn truyền vận động và cảm giác. Tuy nhiên, phương pháp điện cơ không thể phân định chính xác ranh giới đứt rễ con trong ống sống. Dấu hiệu thoái hóa sợi trục trên điện cơ cần từ ba đến bốn tuần mới biểu hiện rõ ràng. Chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá giải phẫu ống sống cổ.
II. Giá trị cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán
Cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị vượt trội trong đánh giá rễ thần kinh trong màng cứng. Kỹ thuật này sử dụng hệ thống máy cắt lớp đa dãy đầu thu hiện đại. Bác sĩ tiêm thuốc cản quang tan trong nước vào khoang dưới nhện tủy sống. Lớp thuốc cản quang làm nổi bật ranh giới dịch não tủy và các sợi thần kinh. Độ dày lát cắt dưới 1 mm cho phép tái tạo hình ảnh đa mặt phẳng chất lượng cao. Hình ảnh hiển thị chi tiết giải phẫu ống sống cổ. Kỹ thuật viên dễ dàng quan sát từng khoang rễ từ C5 đến T1.
2.1. Ưu điểm nổi bật khi khảo sát trên bệnh nhân có kim loại
Bệnh nhân chấn thương đám rối thần kinh cánh tay thường kèm theo gãy xương đòn, xương bả vai hoặc đốt sống cổ. Bệnh nhân thường được phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít hoặc đinh kim loại. Các phương tiện kim loại này tạo ra nhiễu ảnh từ tính rất lớn khi chụp cộng hưởng từ. Hình ảnh cộng hưởng từ bị biến dạng và mất hoàn toàn giá trị chẩn đoán. Cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang khắc phục triệt để nhược điểm này. Tia X và thuốc cản quang không bị ảnh hưởng bởi kim loại ái từ. Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể khảo sát rõ ràng tình trạng rễ thần kinh tủy sống.
2.2. Khả năng phát hiện chi tiết các rễ con trong ống sống
Rễ thần kinh cổ phân nhánh thành nhiều rễ con rất nhỏ trước khi cắm vào tủy gai. Kỹ thuật cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang tái tạo đa chiều giúp hiển thị sắc nét từng rễ con. Rễ bụng đảm nhiệm chức năng vận động và rễ lưng đảm nhiệm chức năng cảm giác. Chùm tia X cắt mỏng phát hiện tình trạng đứt rời một phần hoặc toàn bộ bó sợi. Ngay cả những tổn thương rách bao rễ kín đáo cũng được ghi nhận trung thực. Khả năng phân giải không gian của kỹ thuật này vượt trội hơn hẳn so với cộng hưởng từ thông thường.
2.3. Hiệu quả đánh giá trong giai đoạn chấn thương cấp tính
Trong giai đoạn cấp tính sau tai nạn, vùng cổ vai của bệnh nhân bị phù nề và tụ máu diện rộng. Hiện tượng ứ dịch mô mềm gây nhiễu tín hiệu nặng trên phim cộng hưởng từ. Ngược lại, kỹ thuật CT Myelography cột sống cổ không chịu ảnh hưởng bởi tình trạng phù nề ngoại vi. Khảo sát nội bao màng tủy vẫn duy trì độ tương phản lý tưởng nhờ dòng thuốc cản quang. Bác sĩ phẫu thuật có đủ thông tin hình ảnh để đưa ra chỉ định mổ sớm. Can thiệp kịp thời giúp bảo tồn tối đa số lượng tế bào thần kinh vận động.
III. Đặc điểm hình ảnh nhổ rễ thần kinh và giả túi màng tủy
Nhổ rễ thần kinh là thể tổn thương rễ thần kinh cổ nghiêm trọng nhất sau chấn thương đai vai. Lực giằng xé bứt rời các sợi thần kinh ra khỏi bề mặt tủy sống cổ. Trên phim cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang, hình ảnh bình thường của các rễ con hoàn toàn biến mất. Khoang rãnh bên trước và rãnh bên sau tủy gai không còn sự hiện diện của tổ chức thần kinh. Tủy sống tương ứng có thể bị méo mó, phù nề hoặc xoay trục. Nhận định chính xác tổn thương nhổ rễ giúp phân biệt dứt khoát tổn thương trước hạch với các thể bệnh khác.
3.1. Dấu hiệu giả túi màng tủy và cơ chế hình thành túi dịch
Giả túi màng tủy hay còn gọi là Pseudomeningocele là dấu hiệu kinh điển của tổn thương nhổ rễ. Khi rễ thần kinh bị giật đứt, bao màng cứng và màng nhện tại lỗ ghép bị rách toác. Dịch não tủy rò rỉ ra ngoài khoang gian đốt sống và mô mềm cạnh sống. Áp lực dịch não tủy tạo thành một túi chứa dịch cản quang hình túi hoặc hình bầu dục ngoài ống sống. Tuy nhiên, giả túi màng tủy là dấu hiệu gián tiếp. Đôi khi có túi màng tủy rách bao nhưng rễ thần kinh vẫn còn nguyên vẹn. Ngược lại, nhổ rễ thực sự vẫn có thể xảy ra mà không hình thành Pseudomeningocele.
3.2. Đứt rễ bụng rễ lưng thần kinh gai sống trên các lát cắt
Hiện tượng đứt rễ bụng rễ lưng thần kinh gai sống có thể diễn ra đồng thời hoặc riêng rẽ. Rễ bụng nằm ở phía trước, có kích thước mảnh hơn nên rất dễ bị đứt rách khi bị kéo giãn quá mức. Rễ lưng nằm ở phía sau, có kích thước dày hơn và gắn liền với hạch gai. Trên lát cắt ngang trục và lát cắt vành của phim CT, bác sĩ đánh giá tỉ mỉ từng rễ con. Mất rễ bụng dẫn tới liệt vận động hoàn toàn nhóm cơ tương ứng. Mất rễ lưng gây mất cảm giác nông và sâu. Hình ảnh cắt lớp chi tiết giúp lập bản đồ giải phẫu tổn thương từng phân đoạn rễ.
IV. Vai trò CT Myelography cột sống cổ trong chỉ định mổ
Kỹ thuật CT Myelography cột sống cổ giữ vai trò la bàn định hướng cho phẫu thuật viên thần kinh và chấn thương chỉnh hình. Kết quả chụp xác lập bản đồ thương tổn chi tiết cho từng phân đoạn từ C5 tới T1. Bác sĩ xác định chính xác các tầng rễ lành lặn để làm nguồn dây cho trong phẫu thuật chuyển ghép. Kế hoạch mổ vi phẫu được chuẩn bị chu đáo trước khi rạch da. Bệnh nhân tránh được các can thiệp thám sát mở rộng không cần thiết. Thời gian phẫu thuật được rút ngắn và tỷ lệ hồi phục chức năng vận động cơ bắp tăng lên rõ rệt.
4.1. Lập kế hoạch phẫu thuật chuyển ghép thần kinh vận động
Điều trị tổn thương nhổ rễ thần kinh trước hạch bắt buộc phải áp dụng phẫu thuật chuyển thần kinh. Bác sĩ sử dụng các dây thần kinh vận động lân cận còn nguyên vẹn như thần kinh hoành, thần kinh phụ hoặc thần kinh liên sườn. Các nguồn thần kinh này được khâu nối vi phẫu vào các nhánh thần kinh ngoại vi như thần kinh cơ bì hoặc thần kinh nách. Mục tiêu nhằm phục hồi chức năng gập khuỷu tay và dang khớp vai. Chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang cung cấp dữ liệu sống còn về tình trạng nguyên vẹn của các rễ nhận và rễ cho.
4.2. So sánh kết quả chẩn đoán với phát hiện trong phẫu thuật
Nhiều công trình nghiên cứu y học đối chiếu hình ảnh chụp cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang với kết quả thực tế lúc phẫu thuật. Tỷ lệ tương đồng giữa chẩn đoán hình ảnh và thám sát vi phẫu đạt trên 90% đối với các tổn thương nhổ rễ. Độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp này vượt trội trong việc phát hiện đứt rễ bụng rễ lưng thần kinh gai sống. Những rễ thần kinh bị nhổ rời được phẫu thuật viên xác nhận hoàn toàn khớp với hình ảnh khuyết rễ trên phim cắt lớp. Sự chính xác này khẳng định vị thế không thể thay thế của phương pháp trong thực hành y khoa.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đám rối thần kinh cánh tay (ĐRTKCT - Brachial plexus) một mạng lưới thần kinh khu trú ở vùng cổ, vai, được tạo thành bởi ngành trước của các rễ thần kinh sống C5, C6, C7, C8 và T1, chi phối vận động, cảm giác cho chi trên. Tổn thương ĐRTKCT thường gặp do chấn thương, chủ yếu là tai nạn giao thông. Trên thế giới, theo tác giả Midha R. tổn thương ĐRTKCT do chấn thương chiếm 5% các ca chấn thương do tai nạn xe máy và chiếm khoảng 4% các ca chấn thương do tai nạn trượt tuyết [2].
Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu vể tỷ lệ tổn thương của ĐRTKCT do chấn thương. Theo Hồ Hữu Lương (1992) tỷ lệ tổn thương thần kinh nói chung do chấn thương cột sống cổ khoảng 60 - 70% [3]. Theo Lê Văn Đoàn (2013), tổn thương ĐRTKCT do chấn thương nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn xe máy [4]. Các tổn thương này rất đa dạng, phức tạp, trong đó hay gặp nhất là tổn thương nhổ rễ [5].
Chẩn đoán lâm sàng dựa vào dấu hiệu liệt, giảm hoặc mất cảm giác hoàn toàn hoặc một phần chi thể mà rễ thần kinh chi phối. Chẩn đoán điện thần kinh cơ thấy có giảm hoặc mất dẫn truyền vận động, cảm giác [6]. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông dụng đó là chụp X quang (XQ), siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CLVT) tủy cổ cản quang và cộng hưởng từ (CHT). Phương pháp điều trị cơ bản và hiệu quả nhất đối với tổn thương ĐRTKCT do chấn thương là phẫu thuật (PT) chuyển ghép thần kinh, phục hồi vận động.
Tổn thương nếu không được chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng lao động, sinh hoạt và tâm sinh lý người bệnh [10], [11], [12], [13]. Trong các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thì chụp CLVT tủy cổ cản quang và CHT được sử dụng phổ biến. CLVT tủy cổ cản quang đa dãy với độ dày lát cắt mỏng (dưới 1 mm) có thể quan sát được các rễ con, chẩn đoán được chi tiết nhổ rễ [14]. Phương pháp này có thể thực hiện được trên các bệnh nhân (BN) có phương tiện kết xương (PTKX) bằng kim loại.
CHT có ưu điểm là 2 phương pháp không xâm lấn, không sử dụng tia X, có thể chẩn đoán được phần lớn các dạng tổn thương ĐRTKCT. Tuy nhiên CHT không thực hiện được trên các BN có PTKX ái từ, khó chẩn đoán trong những trường hợp nhổ rễ kín đáo, nhổ rễ không hoàn toàn [15], [16]. Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về giá trị của CLVT và CHT trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT do chấn thương, trong đó phần lớn các tác giả đều khẳng định CLVT tuỷ cổ cản quang có giá trị cao hơn CHT trong chẩn đoán nhổ rễ. Tuy nhiên CHT lại ưu thế trong chẩn đoán các tổn thương ở phía ngoài lỗ ghép, ví dụ như đứt, giãn, đụng giập, teo của các rễ, thân, bó thần kinh của đám rối [17], [18], [19].
Ngoài ra, CLVT còn khắc phục được một số nhược điểm của CHT, đó là không thực hiện được trên các BN có PTKX. Đây là nhóm BN phổ biến tại Việt Nam do tổn thương ĐRTKCT thường kết hợp với gãy xương, BN thường được phẫu thuật kết xương bằng nẹp vít kim loại hay đóng đinh nội tuỷ, làm khó khăn cho việc khảo sát tổn thương đám rối bằng CHT sau này. Chụp CLVT tủy cổ cản quang còn cho phép tiến hành trên các BN có chấn thương mới, đi kèm với phù nề phần mềm vùng cổ, vai làm che lấp tổn thương trên CHT [20], [21],[22], [23]. Ở Việt Nam, nghiên cứu của Đinh Hoàng Long (2012) về giá trị của CHT 1.5 Tesla kết luận CHT có nhược điểm không quan sát được các rễ thần kinh đoạn trong ống sống mà chỉ chẩn đoán được nhổ rễ dựa vào dấu hiệu gián tiếp là giả thoát vị màng tủy (GTVMT).
Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào mô tả về các đặc điểm hình ảnh và giá trị của CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán nhổ rễ ĐRTKCT do chấn thương. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thƣơng đám rối thần kinh cánh tay do chấn thƣơng” với hai mục tiêu: 1. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán nhổ rễ đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương. Vai trò của cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán nhổ rễ đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương.
3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Đặc điểm giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay 1. Cấu tạo ĐRTKCT hay còn gọi là đám rối cánh tay là một mạng lưới thần kinh bao gồm khoảng 100.000 sợi thần kinh riêng lẻ được tạo thành từ ngành trước của các rễ thần kinh cổ C5-C8 và rễ ngực T1, đôi khi có sự tham gia của rễ cổ C4 và rễ ngực T2. Nó đảm nhiệm chức năng vận động, cảm giác cho toàn bộ chi trên.
ĐRTKCT chạy từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài và từ cổ đến nách, trên đường đi chúng nhập vào nhau và tạo ra các thành phần khác nhau, các thành phần này bao gồm: rễ, thân, ngành, bó và các dây thần kinh [24], [25]. Sơ đồ đám rối thần kinh cánh tay N u n: Atlas gi i ph u n ời (2000) [26] 4 • Rễ Các rễ on tr (ventral rootlets) và rễ on sau (dorsal rootlets) xuất phát từ mặt trước và mặt sau của mỗi khoanh tuỷ, hợp nhất với nhau để tạo thành rễ sau nguyên phát và rễ tr nguyên phát. Thân tế bào của các rễ con sau tập trung lại tạo thành hạch gai. Các rễ sau nguyên phát hợp nhất với các rễ trước nguyên phát (ngay sau khi tạo thành hạch gai) để tạo thành t ần n s n (spinal nerve).
Thần kinh gai sống là thần kinh hỗn hợp (chứa các sợi vận động và cảm giác), phân chia thành nhánh sau nguyên phát đi ra phía sau chi phối các cơ cạnh sống và n n tr n u n p t cấu thành nên các phần của ĐRTKCT [27], [28]. Kích thước rễ cổ tăng lên từ C1 đến C5, trong khi các rễ C6, C7, C8 và T1 có kích thước giống nhau. Rễ C5 có chiều dài ngắn hơn và thoát ra khỏi lỗ ghép dễ dàng hơn so với các rễ còn lại [29],[30]. Các rễ được bảo vệ bởi màng cứng, màng nhện và các mô liên kết.
Đoạn phía ngoài ống sống, cấu trúc màng cứng liên tục từ tủy sống bao quanh các rễ dạng “tay áo” giúp các rễ ít bị tổn thương hơn. Đoạn trong ống sống, các rễ con và rễ nguyên phát chủ yếu được bảo vệ bởi tổ chức mô xơ liên kết tương đối lỏng lẻo nên dễ bị tổn thương bởi lực kéo. Các tổ chức mô xơ liên kết này vững chắc hơn ở các rễ trên (C5 - C7) so với các rễ dưới (C8, T1) [29],[31],[32]. Các nhà giải phẫu và thần kinh học xem các rễ của ĐRTKCT đồng nghĩa với các rễ con và rễ nguyên phát, ngược lại các nhà PT lại coi rễ của ĐRTKCT bao gồm: các rễ nguyên phát, thần kinh gai sống, các rễ nguyên phát và các rễ con.
Khi đó phần rễ tr bao gồm các rễ con và rễ nguyên phát, rễ s u bao gồm thần kinh gai sống và các nhánh nguyên phát của thần kinh gai sống [11] [33]. 5 • Thân Ba thân của ĐRTKCT được tạo nên bởi sự hợp nhất của các rễ trước nguyên phát trong tam giác cổ sau [34]. Thân trên: 90% được tạo thành do sự hợp nhất nhánh trước nguyên phát của C5 và C6, 2% có thêm nhánh trước nguyên phát của C7. 8% không có thân trên, C5 và C6 phân chia trực tiếp thành ngành trước và sau của ĐRTKCT.
Có hai nhánh thần kinh vận động xuất phát từ phần gốc của thân trên là thần kinh dưới đòn (subclavius nerve) và thần kinh trên vai (suprascapular nerve) Thân giữa: Được tạo thành do sự liên tục của nhánh trước nguyên phát của C7. Có 3% trường hợp, thân giữa chia thành hai ngành trước và một ngành sau. Thân dưới: 95% được tạo thành bởi sự hợp nhất ngành trước của C8 và T1. Rễ con sau Rễ trước Rễ sau A B Hình 1.
Ảnh phẫu tích bộc lộ rễ thần kinh Mặt t ứn n n p s u n s n ộ ộ rễ on s u (A) Mặt tn n n s n ộ ộ rễ tr n u n p t rễ s u n u n p t và (B). N u n: S erm nn-Hoffman (2013) [32] 6 • Ngành Mỗi thân đều chia ra hai ngành trước và sau, các ngành này đều nằm sau xương đòn khi cơ thể ở tư thế giải phẫu. Các nhánh bên không xuất phát từ các ngành. Tổn thương ở vị trí các ngành hiếm khi đơn độc.
Điều này là cơ sở cho việc phân chia trên lâm sàng: • Phần trên xương đòn tương ứng đoạn rễ và thân của ĐRTKCT. • Phần sau xương đòn tương ứng với đoạn ngành của ĐRTKCT. • Phần dưới xương đòn tương ứng đoạn bó và các dây thần kinh của ĐRTKCT. • Bó Bó ngoài được tạo thành do sự hợp nhất giữa ngành trước của thân trên và thân giữa, chứa các sợi thần kinh phát xuất từ rễ C5 đến C7.
Bó trong là sự tiếp tục của ngành trước của thân dưới, và chứa các sợi thần kinh xuất phát từ rễ C8 đến T1. Bó sau được tạo thành do sự hợp nhất của 3 ngành sau và chứa các sợi thần kinh phát xuất từ rễ C5 đến C8. 14 - 64% trường hợp có sự tham gia của thành phần rễ T1 tạo nên bó sau. Thần kinh ngực ngoài và ngực trong xuất phát từ bó ngoài và bó trong ngay sau các bó được thành lập.
Vì vậy, tổn thương các dây thần kinh này có thể giúp chẩn đoán định khu tổn thương trên đòn hoặc dưới đòn. • N n t nv n n n Nhánh tận của ĐRTKCT, tùy theo quan điểm của từng tác giả có thể là ba nhánh tận (thần kinh giữa, trụ, quay) hay là năm nhánh tận (bao gồm cả thần kinh cơ bì và nách). Cấu phần của thần kinh cơ bì chủ yếu là rễ C5 và C6, có 50 - 70% trường hợp có sự tham gia của rễ C7. Cấu phần của thần kinh trụ là rễ C8 và T1, nhưng trong 43 - 92% trường hợp thần kinh trụ nhận thêm một nhánh nhỏ rễ C7 xuất phát từ bó ngoài gọi là rễ n o t ần n trụ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/luan-an-nghien-cuu-dac-diem-hinh-anh-va-gia-tri-cua-cat-lop-vi-tinh-tuy-co-can
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị cắt lớp vi tính tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh CLVT tủy cổ cản quang trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.