Nghiên cứu kết quả nội soi lồng ngực chẩn đoán nguyên nhân và điều trị tràn dịch màng phổi
Nghiên cứu kết quả nội soi lồng ngực chẩn đoán và điều trị tràn dịch màng phổi. Phân tích nguyên nhân, phương pháp can thiệp hiệu quả.
Nội khoa
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
163
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan giải phẫu màng phổi và tràn dịch màng phổi
Màng phổi gồm hai lá: lá thành và lá tạng. Khoang màng phổi nằm giữa hai lá. Bình thường khoang chứa lượng dịch rất nhỏ. Dịch này giúp hai lá trượt lên nhau khi hô hấp. Tràn dịch màng phổi xảy ra khi dịch tích tụ quá mức. Nguyên nhân rất đa dạng. Lao, ung thư, viêm phổi và suy tim là các nhóm thường gặp. Cơ chế gồm tăng sản xuất dịch hoặc giảm hấp thu dịch. Hệ bạch huyết đóng vai trò dẫn lưu chính. Khi hệ này tắc nghẽn, dịch ứ lại. Hiểu rõ giải phẫu giúp định hướng chẩn đoán. Hiểu sinh lý bệnh giúp lựa chọn điều trị đúng. Luận án đặt nền tảng từ các kiến thức cơ bản này. Từ đó xây dựng quy trình nội soi lồng ngực hợp lý.
1.1. Cấu tạo giải phẫu và mô học màng phổi
Lá thành phủ mặt trong thành ngực. Lá tạng phủ bề mặt nhu mô phổi. Hai lá liên tục tại rốn phổi. Lớp trung biểu mô lót mặt trong khoang. Dưới lớp này là mô liên kết giàu mạch máu. Mạng lưới bạch huyết dày đặc ở lá thành. Các lỗ nhỏ gọi là stomata dẫn lưu dịch. Cấu trúc này quyết định khả năng hấp thu dịch. Tổn thương màng phổi làm thay đổi hình thái bề mặt. Nội soi quan sát trực tiếp các thay đổi đó.
1.2. Sinh lý và sinh lý bệnh tràn dịch màng phổi
Áp lực thủy tĩnh đẩy dịch vào khoang. Áp lực keo kéo dịch trở lại mạch máu. Cân bằng hai áp lực giữ khoang khô. Mất cân bằng gây tích tụ dịch. Dịch thấm liên quan tăng áp lực thủy tĩnh. Dịch tiết liên quan tổn thương viêm. Tiêu chuẩn Light phân biệt hai loại dịch. Phân biệt này định hướng tìm nguyên nhân.
1.3. Phân loại nguyên nhân tràn dịch màng phổi
Tràn dịch dịch thấm gặp trong suy tim và xơ gan. Tràn dịch dịch tiết gặp trong lao và ung thư. Lao màng phổi phổ biến ở Việt Nam. Ung thư di căn màng phổi gây dịch tái phát nhanh. Viêm mủ màng phổi là biến chứng nhiễm trùng nặng. Một tỷ lệ ca vẫn chưa rõ nguyên nhân sau xét nghiệm thường quy. Nhóm này cần thăm dò chuyên sâu hơn.
II. Các phương pháp chẩn đoán tràn dịch màng phổi
Chẩn đoán tràn dịch màng phổi bắt đầu từ lâm sàng. Khó thở, đau ngực và ho là dấu hiệu thường gặp. Khám phát hiện hội chứng ba giảm. Chẩn đoán hình ảnh xác nhận sự hiện diện của dịch. X-quang ngực là bước đầu tiên. Siêu âm màng phổi nhạy với lượng dịch ít. Cắt lớp vi tính đánh giá nhu mô và trung thất. Chọc hút dịch là thủ thuật then chốt. Dịch được gửi làm sinh hóa, tế bào và vi sinh. Tuy nhiên các xét nghiệm này có giới hạn. Nhiều trường hợp vẫn không tìm ra nguyên nhân. Sinh thiết mù cho tỷ lệ chẩn đoán thấp. Nội soi lồng ngực ra đời để lấp khoảng trống này. Phương pháp cho phép quan sát và sinh thiết có định hướng.
2.1. Chẩn đoán hình ảnh trong tràn dịch màng phổi
X-quang phát hiện mờ góc sườn hoành. Lượng dịch lớn đẩy trung thất sang bên đối diện. Siêu âm xác định vị trí và lượng dịch nhỏ. Siêu âm hướng dẫn chọc hút an toàn. Cắt lớp vi tính phát hiện dày màng phổi. Hình ảnh nốt và khối gợi ý ác tính. Chẩn đoán hình ảnh định hướng nhưng không khẳng định nguyên nhân.
2.2. Chọc hút và xét nghiệm dịch màng phổi
Chọc hút lấy mẫu dịch dễ thực hiện. Màu sắc dịch cung cấp gợi ý ban đầu. Dịch máu nghĩ tới ác tính hoặc chấn thương. Dịch mủ khẳng định viêm mủ màng phổi. Xét nghiệm tế bào tìm tế bào ung thư. Định lượng ADA hỗ trợ chẩn đoán lao. Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao và vi khuẩn thường. Độ nhạy của các xét nghiệm còn hạn chế.
2.3. Hạn chế của phương pháp chẩn đoán thường quy
Sinh thiết màng phổi mù lấy mẫu ngẫu nhiên. Tổn thương khu trú dễ bị bỏ sót. Tỷ lệ chẩn đoán dao động và thường thấp. Nhiều bệnh nhân phải chọc hút nhiều lần. Chậm trễ chẩn đoán làm bệnh tiến triển. Nhu cầu một phương pháp chính xác hơn trở nên cấp thiết.
III. Nội soi lồng ngực chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch
Nội soi lồng ngực là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu. Ống soi đưa qua thành ngực vào khoang màng phổi. Bác sĩ quan sát trực tiếp toàn bộ bề mặt màng phổi. Hình ảnh đại thể bộc lộ tổn thương rõ ràng. Sinh thiết được lấy đúng vị trí nghi ngờ. Đây là ưu điểm vượt trội so với sinh thiết mù. Tỷ lệ chẩn đoán nguyên nhân rất cao. Phương pháp đặc biệt hiệu quả với dịch chưa rõ nguyên nhân. Nội soi phân biệt lao, ung thư và viêm. Hình ảnh nốt trắng nhỏ gợi ý lao. Khối sần sùi gợi ý di căn ung thư. Thủ thuật thực hiện dưới gây mê hoặc gây tê. Thời gian nằm viện ngắn. Biến chứng nặng hiếm gặp khi tuân thủ quy trình.
3.1. Chỉ định và quy trình nội soi lồng ngực
Chỉ định chính là tràn dịch chưa rõ nguyên nhân. Bệnh nhân được đánh giá toàn trạng trước thủ thuật. Tư thế nằm nghiêng giúp bộc lộ khoang màng phổi. Bơm khí tạo khoang quan sát an toàn. Ống soi đưa qua một hoặc hai lỗ trocar. Bác sĩ khảo sát hệ thống toàn bộ màng phổi. Quy trình chuẩn giảm thiểu rủi ro.
3.2. Đặc điểm hình ảnh đại thể qua nội soi
Màng phổi viêm có sung huyết và dày. Hạt lao là các nốt trắng nhỏ rải rác. Tổn thương ác tính có dạng khối hoặc sần. Dính màng phổi tạo vách ngăn khoang. Dịch mủ kèm giả mạc dày. Mỗi dạng tổn thương gợi ý một nhóm nguyên nhân. Hình ảnh định hướng vị trí sinh thiết tối ưu.
3.3. Giá trị chẩn đoán của sinh thiết màng phổi
Sinh thiết qua nội soi lấy mẫu chính xác. Mô bệnh học khẳng định chẩn đoán. Lao được xác nhận qua nang lao và hoại tử bã đậu. Ung thư xác nhận qua tế bào ác tính. Độ nhạy và độ đặc hiệu đều cao. Kết quả giúp điều trị đúng và sớm.
IV. Nội soi lồng ngực trong điều trị tràn dịch màng phổi
Nội soi lồng ngực không chỉ chẩn đoán. Phương pháp còn can thiệp điều trị ngay trong cùng thủ thuật. Bác sĩ hút sạch dịch và phá vách ngăn. Khoang màng phổi được làm sạch hoàn toàn. Với tràn dịch do lao, nội soi gỡ dính sớm. Gỡ dính giúp phổi nở tốt hơn. Chức năng hô hấp phục hồi nhanh. Với ung thư, gây dính màng phổi ngăn dịch tái phát. Bột talc thường dùng để gây dính. Phương pháp giảm số lần chọc hút lặp lại. Chất lượng sống của bệnh nhân cải thiện. Điều trị kết hợp rút ngắn thời gian nằm viện. Nội soi mang lại lợi ích kép trong một lần can thiệp. Đây là giá trị nổi bật của kỹ thuật.
4.1. Điều trị kết hợp tràn dịch màng phổi do lao
Lao màng phổi gây dính và vách hóa sớm. Nội soi gỡ dính và làm sạch khoang. Phổi giãn nở trở lại sau can thiệp. Dày dính màng phổi giảm rõ rệt. Kết hợp thuốc kháng lao tăng hiệu quả. Di chứng dày màng phổi được hạn chế. Chức năng hô hấp cải thiện sau điều trị.
4.2. Gây dính màng phổi trong tràn dịch ác tính
Tràn dịch ác tính tái phát nhanh. Gây dính làm hai lá màng phổi áp sát. Bột talc tạo phản ứng dính bền vững. Dịch không còn khoang để tích tụ. Bệnh nhân giảm khó thở rõ rệt. Số lần chọc hút giảm đáng kể. Phương pháp nâng cao chất lượng sống giai đoạn cuối.
4.3. Theo dõi và đánh giá kết quả sau nội soi
Bệnh nhân được theo dõi sát sau thủ thuật. Dẫn lưu màng phổi đặt cho tới khi hết dịch. X-quang kiểm tra mức độ nở phổi. Đau và sốt được kiểm soát bằng thuốc. Biến chứng được phát hiện và xử trí kịp thời. Tỷ lệ thành công ghi nhận ở mức cao. Kết quả khẳng định hiệu quả của nội soi.
V. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng người bệnh
Nghiên cứu mô tả nhóm bệnh nhân tràn dịch màng phổi. Đối tượng được nội soi lồng ngực chẩn đoán. Đặc điểm lâm sàng được ghi nhận chi tiết. Tuổi, giới và tiền sử được phân tích. Triệu chứng cơ năng và thực thể được mô tả. Khó thở là than phiền hàng đầu. Đau ngực và ho khan thường đi kèm. Đặc điểm cận lâm sàng bổ sung bức tranh chẩn đoán. Hình ảnh dịch trên X-quang và siêu âm được đánh giá. Tính chất dịch màng phổi được phân loại. Kết quả nội soi đối chiếu với mô bệnh học. Diễn biến sau thủ thuật được theo dõi. Dữ liệu này chứng minh tính an toàn của phương pháp. Nghiên cứu củng cố vai trò của nội soi trong thực hành.
5.1. Đặc điểm lâm sàng nhóm tràn dịch màng phổi
Bệnh gặp ở nhiều nhóm tuổi khác nhau. Phân bố giới tính được ghi nhận rõ. Khó thở tăng dần theo lượng dịch. Đau ngực kiểu màng phổi khá phổ biến. Sốt gợi ý nguyên nhân nhiễm trùng hoặc lao. Gầy sút cân hướng tới bệnh ác tính. Triệu chứng định hướng nhóm nguyên nhân.
5.2. Đặc điểm cận lâm sàng và tính chất dịch
Dịch màu vàng chanh thường gặp trong lao. Dịch máu gợi ý nguyên nhân ác tính. Sinh hóa dịch phân loại dịch tiết hay dịch thấm. Tế bào học tìm tế bào bất thường. Hình ảnh học mô tả vị trí và lượng dịch. Các chỉ số phối hợp tăng độ chính xác.
5.3. Diễn biến và biến chứng sau nội soi lồng ngực
Phần lớn bệnh nhân hồi phục thuận lợi. Đau sau thủ thuật ở mức nhẹ tới vừa. Tràn khí màng phổi là biến chứng hay gặp. Sốt thoáng qua xuất hiện ở một số ca. Biến chứng nặng rất hiếm. Thời gian nằm viện ngắn. Kết quả khẳng định độ an toàn cao của kỹ thuật.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (163 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG VŨ ĐỖ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NỘI SOI LỒNG NGỰC CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HẢI PHÒNG - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG VŨ ĐỖ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NỘI SOI LỒNG NGỰC CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI Chuyên ngành: Nội khoa Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Phạm Văn Linh 2. TS Trần Quang Phục HẢI PHÒNG - 2023 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ quý báu của tập thể lãnh đạo, các thầy cô, các anh chị em và các bạn đồng nghiệp. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Khoa Y và Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Ban Giám đốc, Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Khoa Gây mê Hồi sức, Khoa Nội soi chẩn đoán và can thiệp, Khoa Giải phẫu bệnh, Khoa Vi sinh và Labo lao chuẩn Quốc gia, Khoa Khám bệnh Đa khoa theo yêu cầu, Phòng Kế hoạch Tổng hợp và các khoa phòng khác trong Bệnh viện Phổi Trung ương.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Văn Linh, PGS. TS Trần Quang Phục, những người Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án, truyền cho tôi những kinh nghiệm quý báu và cả niềm say mê trong công tác nghiên cứu khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong các Hội đồng nghiên cứu sinh đã có nhiều góp ý quý báu và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Bệnh viện Phổi Trung ương, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng v.
đã trực tiếp cùng tham gia, góp ý chỉnh sửa và hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các người bệnh của tôi. Họ là sự trăn trở, nguồn động viên và là động lực thúc đẩy tôi học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ba Mẹ, anh chị em và những người thân trong gia đình đã luôn ở bên, thương yêu, động viên và giúp đỡ tôi.
Xin cảm ơn Vợ và các con đã luôn ủng hộ tuyệt đối, chấp nhận những thiệt thòi, luôn động viên, khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất có thể để giúp đỡ tôi, xin chân thành cảm ơn những người bạn thân đã luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thành luận án này. Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn! Hải Phòng, ngày 20 tháng 11 năm 2023 Vũ Đỗ LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Đỗ, nghiên cứu sinh chuyên ngành Nội khoa, Đại học Y Dược Hải Phòng, tôi xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Văn Linh và PGS.TS Trần Quang Phục 2.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu và nơi đào tạo. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết. Hải Phòng, ngày 20 tháng 10 năm 2023 Người viết cam đoan Tác giả Vũ Đỗ MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. ĐẠI CƯƠNG VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ MÀNG PHỔI. Cấu tạo giải phẫu màng phổi. Mô học màng phổi.
Sinh lý học màng phổi. Sinh lý bệnh của tràn dịch màng phổi. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI. Chẩn đoán hình ảnh.
Chọc hút và xét nghiệm dịch màng phổi. ĐẠI CƯƠNG VỀ NỘI SOI LỒNG NGỰC.1 Một số khái niệm. Một vài mốc trong lịch sử phát triển. NỘI SOI LỒNG NGỰC TRONG CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH LÝ MÀNG PHỔI.
Tràn dịch màng phổi chưa rõ nguyên nhân. Tràn dịch màng phổi do nguyên nhân ác tính. Tràn dịch màng phổi do lao. Tràn dịch màng phổi do viêm mủ màng phổi và do cận viêm phổi.
NỘI SOI LỒNG NGỰC TRONG ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng. Thực hiện các thăm dò và các xét nghiệm cận lâm sàng. Chọc hút dịch màng phổi, lấy dịch màng phổi làm các xét nghiệm.
Nội soi lồng ngực chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi. Các đặc điểm hình ảnh đại thể của nội soi màng phổi. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA NHÓM NGƯỜI BỆNH TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DƯỢC NỘI SOI CHẨN ĐOÁN.
Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm người bệnh tràn dịch màng phổi được nội soi chẩn đoán. Kết quả chẩn đoán của nội soi lồng ngực. Diễn biến sau nội soi lồng ngực chẩn đoán.
KẾT QUẢ CỦA NỘI SOI LỒNG NGỰC KẾT HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG PHỔI. Một số đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu. Nội soi lồng ngực ngực kết hợp trong điều trị di chứng tràn dịch màng phổi do lao. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA NHÓM NGƯỜI BỆNH TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI ĐƯỢC NỘI SOI CHẨN ĐOÁN.
Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng nhóm tràn dịch màng phổi được nội soi chẩn đoán. Nội soi lồng ngực chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi 101 4. NỘI SOI LỒNG NGỰC KẾT HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG PHỔI.
Một số đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu. Nội soi lồng ngực trong điều trị phối hợp các di chứng của Lao màng phổi. 122 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU DANH SÁCH BỆNH NHÂN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADA : Adenosine deaminase AFB : Trực khuẩn kháng cồn kháng toan (Acid Fast Bacillus) ANA : kháng thể kháng nhân (Antinuclear Antibody) AQP : Aquaporin NB : Người bệnh BCG : Bacillus Calmette-Guerin CEA : Carcinoembryonic antigen CS : Cộng sự CYFRA : Cytokeratin-19 fragment CT : Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography) IFNγ : Interferon gamma KLS : Khoang liên sườn MP : Màng phổi MRI : Cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging) LDH : Lactate Dehydrogenase NSLN : Nội soi lồng ngực TDMP : Tràn dịch màng phổi VATS : Nội soi lồng ngực có hỗ trợ video (Video – Assisted Thoracic Surgery) VEGF : Yếu tố tăng trưởng nội mạch (Vascular endothelial growth factor) DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Đặc điểm của dịch màng phổi.
Các nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi dịch thấm. Các nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi dịch tiết. Các nguyên nhân của tràn dịch dưỡng chấp và giả dưỡng chấp màng phổi. Giá trị lipid dịch màng phổi trong tràn dịch dưỡng chấp và giả dưỡng chấp màng phổi.
Bậc thang thể trạng theo Karnofsky và Zubrod. Sự phân bố nhóm tuổi và giới. Kết quả nội soi màng phổi sinh thiết chẩn đoán. Sự phân bố nhóm tuổi theo nguyên nhân gây bệnh.
Sự phân bố giới tính theo nguyên nhân gây bệnh. Tiền sử mắc các bệnh hô hấp theo nguyên nhân gây bệnh. Tiền sử bệnh nền theo nguyên nhân gây bệnh. Tiền sử sử dụng chất kích thích theo nguyên nhân gây bệnh.
Các triệu chứng toàn thân theo nguyên nhân gây bệnh. Đặc điểm triệu chứng cơ năng theo nguyên nhân gây bệnh. Đặc điểm triệu chứng thực thể theo nguyên nhân gây bệnh. Chẩn đoán ở tuyến trước theo nguyên nhân gây bệnh.
Điều trị ở tuyến trước theo nguyên nhân gây bệnh. Vị trí tràn dịch màng phổi trên phim Xquang ngực chuẩn theo nguyên nhân gây bệnh. Mức độ tràn dịch màng phổi trên phim Xquang ngực chuẩn theo nguyên nhân gây bệnh. Đặc điểm tổn thương trên CT Scanner ngực theo nguyên nhân.
Đặc điểm hình ảnh siêu âm màng phổi theo nguyên nhân. Số lần chọc hút dịch màng phổi trước khi nội soi màng phổi. Đặc điểm dịch màng phổi theo nguyên nhân. Màu sắc dịch màng phổi theo nguyên nhân.
Nguyên nhân tràn dịch màng phổi xác định qua các kỹ thuật chẩn đoán khác nhau. Đặc điểm tổn thương qua soi lồng ngực theo nguyên nhân. Giá trị của nội soi màng phổi sinh thiết và lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm tìm AFB, bactec, mô học chẩn đoán lao màng phổi. Thời gian thực hiện nội soi lồng ngực chẩn đoán.
Diễn biến sau nội soi của các nhóm người bệnh .25: Lí do vào viện. Thời gian từ lúc triệu chứng đến khi vào viện. Điều trị ở tuyến trước. Xét nghiệm Công thức máu.
Xét nghiệm sinh hóa máu. Xét nghiệm đông máu. Hình ảnh tổn thương nội soi phế quản. Đặc điểm tổn thương tràn dịch màng phổi.
Tổn thương nhu mô phổi trên Xquang và CT ngực. Hình ảnh tổn thương màng phổi qua siêu âm. Chẩn đoán trước can thiệp nội soi. Cách thức nội soi.
Thủ thuật can thiệp được thực hiện qua nội soi. Các tổn thương phối hợp của người bệnh tràn dịch màng phổi do lao được phát hiện qua nội soi lồng ngực. Biến chứng sau nội soi. Thời gian thực hiện nội soi.
Diễn biến sau nội soi. Tổn thương màng phổi trên siêu âm trước khi ra viện. 88 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố theo giới tính.
Phân bố theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu. Các triệu chứng toàn thân của nhóm nghiên cứu. Các triệu chứng cơ năng của nhóm nghiên cứu. Các triệu chứng thực thể của nhóm nghiên cứu.
Vị trí tràn dịch màng phổi trên phim Xquang chuẩn. Mức độ tràn dịch màng phổi trên phim Xquang ngực chuẩn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nội soi lồng ngực chẩn đoán & điều trị tràn dịch màng phổi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu kết quả nội soi lồng ngực chẩn đoán và điều trị tràn dịch màng phổi. Phân tích nguyên nhân, phương pháp can thiệp hiệu quả.
Luận án "Nội soi lồng ngực chẩn đoán & điều trị tràn dịch màng phổi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nội soi lồng ngực chẩn đoán & điều trị tràn dịch màng phổi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nội soi lồng ngực chẩn đoán & điều trị tràn dịch màng phổi" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Nội soi lồng ngực chẩn đoán & điều trị tràn dịch màng phổi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nội soi lồng ngực chẩn đoán & điều trị tràn dịch màng phổi" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nội soi lồng ngực chẩn đoán & điều trị tràn dịch màng phổi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.