Luận án TS Y tế công cộng: SDD thấp còi & can thiệp trẻ 12-36 tháng Kim Động
Tài liệu: Luận án tiến sĩ y tế công cộng thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi và hiệu quả can thiệp ở trẻ 12 đến 36 tháng tuổi tại huyện kim động tỉnh hưng yên nă
Y tế công cộng
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi trẻ 12 36 tháng Hưng Yên
Nghiên cứu sâu rộng về tình trạng dinh dưỡng trẻ nhỏ 12-36 tháng tại huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên đã được thực hiện. Các phát hiện cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi vẫn là một thách thức lớn. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến chiều cao theo tuổi của trẻ em. Dữ liệu năm 2017 cung cấp cái nhìn tổng quan về mức độ nghiêm trọng của vấn đề. Cần có các biện pháp can thiệp dinh dưỡng kịp thời và hiệu quả. Việc theo dõi tăng trưởng trẻ em là cần thiết để đánh giá liên tục.
1.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi tại Kim Động Hưng Yên
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ 12-36 tháng tại Kim Động vẫn cao. Con số này phản ánh một vấn đề sức khỏe cộng đồng cần được ưu tiên. Nhiều trẻ không đạt được chiều cao theo tuổi chuẩn. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ sau này. Các số liệu nghiên cứu xác nhận tính cấp thiết của việc cải thiện dinh dưỡng trẻ nhỏ 12-36 tháng.
1.2. Mức độ thiếu hụt Vitamin D ở trẻ nhỏ 12 36 tháng
Nghiên cứu cũng khảo sát nồng độ Vitamin D huyết thanh. Phát hiện nhiều trẻ 12-36 tháng thiếu hụt Vitamin D. Tình trạng này có thể góp phần vào suy dinh dưỡng thể thấp còi. Thiếu Vitamin D ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển xương. Cần tăng cường bổ sung vi chất dinh dưỡng, đặc biệt là Vitamin D.
1.3. Chiều cao theo tuổi của trẻ em địa phương
Chỉ số chiều cao theo tuổi (HAZ) được sử dụng đánh giá. Nhiều trẻ em Kim Động có chỉ số HAZ thấp. Điều này cho thấy tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi kéo dài. Các biện pháp can thiệp dinh dưỡng là cần thiết. Theo dõi tăng trưởng trẻ em cần được duy trì thường xuyên. Thẻ tăng trưởng là công cụ hữu ích cho việc này.
II.Yếu tố liên quan suy dinh dưỡng thấp còi Vitamin D
Suy dinh dưỡng thể thấp còi và thiếu hụt Vitamin D không phải là vấn đề đơn lẻ. Chúng liên quan mật thiết đến nhiều yếu tố. Từ các bệnh nhiễm trùng đến thói quen dinh dưỡng hàng ngày. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chiến lược can thiệp dinh dưỡng hiệu quả. Đặc biệt cho dinh dưỡng trẻ nhỏ 12-36 tháng. Cần có sự phối hợp nhiều giải pháp.
2.1. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến suy dinh dưỡng thể thấp còi
Nhiều yếu tố góp phần vào suy dinh dưỡng thấp còi. Bao gồm bệnh nhiễm trùng tái diễn, môi trường sống. Thực hành nuôi dưỡng không đúng cách cũng là nguyên nhân. Bữa ăn đa dạng thường thiếu trong chế độ ăn của trẻ. Tư vấn dinh dưỡng cho cha mẹ là cần thiết. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dinh dưỡng trẻ nhỏ 12-36 tháng.
2.2. Mối liên hệ giữa Vitamin D và chiều cao theo tuổi
Vitamin D đóng vai trò quan trọng cho phát triển xương. Thiếu hụt Vitamin D ảnh hưởng trực tiếp đến chiều cao theo tuổi. Nó làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng thể thấp còi. Bổ sung vi chất dinh dưỡng như Vitamin D là rất cần thiết. Đặc biệt cho trẻ 12-36 tháng tuổi để hỗ trợ tăng trưởng.
2.3. Ảnh hưởng của bệnh nhiễm trùng tới dinh dưỡng trẻ
Bệnh nhiễm trùng làm suy yếu hệ miễn dịch của trẻ. Trẻ dễ bị kém hấp thu dinh dưỡng. Điều này làm trầm trọng hơn tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi. Các bệnh như tiêu chảy, viêm đường hô hấp thường gặp. Can thiệp dinh dưỡng cần được thực hiện khi trẻ bệnh. Giáo dục truyền thông dinh dưỡng giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn.
III.Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng giảm SDD thấp còi
Nghiên cứu đã triển khai các giải pháp can thiệp dinh dưỡng. Mục tiêu chính là giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi. Đồng thời cải thiện tình trạng Vitamin D ở trẻ. Kết quả sau 12 tháng can thiệp cho thấy những chuyển biến tích cực. Điều này khẳng định vai trò của các chương trình can thiệp có mục tiêu. Các giải pháp này đặc biệt quan trọng cho dinh dưỡng trẻ nhỏ 12-36 tháng.
3.1. Thay đổi tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi sau can thiệp
Sau 12 tháng can thiệp, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi có sự giảm đáng kể. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng. Các chương trình bổ sung vi chất dinh dưỡng và tư vấn dinh dưỡng đã phát huy tác dụng. Mục tiêu cải thiện chiều cao theo tuổi của trẻ em được tiến gần hơn. Kết quả này khuyến khích tiếp tục các hoạt động can thiệp dinh dưỡng.
3.2. Cải thiện nồng độ Vitamin D huyết thanh ở trẻ
Một trong những kết quả nổi bật là sự cải thiện nồng độ Vitamin D huyết thanh. Việc bổ sung vi chất dinh dưỡng đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Nồng độ Vitamin D tăng giúp hỗ trợ phát triển xương. Điều này giảm nguy cơ suy dinh dưỡng thể thấp còi. Cần duy trì các chương trình bổ sung Vitamin D định kỳ.
3.3. Tác động của giáo dục truyền thông dinh dưỡng
Giáo dục truyền thông dinh dưỡng đóng vai trò then chốt. Phụ huynh được trang bị kiến thức về chăm sóc trẻ. Các buổi tư vấn dinh dưỡng giúp thay đổi thói quen ăn uống. Nâng cao nhận thức về bữa ăn đa dạng cho trẻ 12-36 tháng. Sự thay đổi hành vi tích cực góp phần vào thành công của can thiệp.
IV.Giải pháp cải thiện dinh dưỡng trẻ nhỏ 12 36 tháng
Để duy trì và nâng cao kết quả, cần có các giải pháp bền vững. Tập trung vào bổ sung vi chất dinh dưỡng và tư vấn dinh dưỡng. Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của dinh dưỡng trẻ nhỏ 12-36 tháng. Theo dõi tăng trưởng trẻ em cũng là yếu tố không thể thiếu. Các biện pháp này nhằm mục tiêu giảm thiểu suy dinh dưỡng thể thấp còi. Đồng thời đảm bảo chiều cao theo tuổi đạt chuẩn cho mọi trẻ em.
4.1. Bổ sung vi chất dinh dưỡng và tư vấn dinh dưỡng hiệu quả
Ưu tiên bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ. Đặc biệt là Vitamin D, sắt và kẽm. Tư vấn dinh dưỡng cần được thực hiện thường xuyên. Giúp cha mẹ hiểu cách xây dựng bữa ăn đa dạng và cân đối. Điều này hỗ trợ chiều cao theo tuổi và ngăn ngừa suy dinh dưỡng thể thấp còi. Các chương trình này cần được lồng ghép vào dịch vụ y tế cơ sở.
4.2. Khuyến nghị theo dõi tăng trưởng trẻ em bằng thẻ tăng trưởng
Theo dõi tăng trưởng trẻ em là cực kỳ quan trọng. Sử dụng thẻ tăng trưởng giúp phát hiện sớm vấn đề dinh dưỡng. Phụ huynh cần được hướng dẫn cách đọc và hiểu thẻ. Điều này giúp kịp thời can thiệp dinh dưỡng khi cần thiết. Ngăn chặn suy dinh dưỡng thấp còi diễn tiến nặng, đảm bảo trẻ đạt chiều cao theo tuổi.
4.3. Đẩy mạnh giáo dục truyền thông về bữa ăn đa dạng cho trẻ
Chương trình giáo dục truyền thông dinh dưỡng cần tăng cường. Nội dung tập trung vào bữa ăn đa dạng cho trẻ 12-36 tháng. Hướng dẫn chế biến thực phẩm giàu dinh dưỡng từ nguồn tại địa phương. Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của dinh dưỡng trẻ nhỏ 12-36 tháng. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển khỏe mạnh của trẻ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC HẢI PHÒNG NGUYỄN XUÂN HÙNG THỰC TRẠNG SUY DINH DƢỠNG THẤP CÒI VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP Ở TRẺ 12 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƢNG YÊN NĂM 2017 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HẢI PHÒNG, 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC HẢI PHÒNG NGUYỄN XUÂN HÙNG THỰC TRẠNG SUY DINH DƢỠNG THẤP CÒI VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP Ở TRẺ 12 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN KIM ĐỘNG,TỈNH HƢNG YÊN NĂM 2017 Chuyên ngành : Y tế công cộng Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Đặng Văn Chức 2. TS Phạm Duy Tƣờng HẢI PHÒNG,2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Xuân Hùng LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Y Dƣợc Hải Phòng và Khoa Y tế Công cộng đã tận tình chỉ bảo và định hƣớng cho tôi trong quá trình học tập tại trƣờng.
Tôi xin tri ân PGS. Đặng Văn Chức và GS.TS Phạm Duy Tƣờng, những ngƣời Thầy tâm huyết đã tận tình hƣớng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và đóng góp ý kiến quý báu cho luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo tỉnh Hƣng Yên, Lãnh đạo Sở Y tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi vừa tham gia học tập, vừa hoàn thành nhiệm vụ tại cơ quan. Tôi cũng tỏ lòng biết ơn Sở Y tế, Trung tâm CDC, Trung tâm Y tế huyện Kim Động cùng 5 trạm y tế xã đã hợp tác, phối hợp, cung cấp thông tin hữu ích cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Hƣng Yên, tới các bác sỹ, kỹ thuật viên, điều dƣỡng là những thành viên, cộng sự đã trực tiếp giúp đỡ tôi triển khai các hoạt động nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình, ngƣời thân, bạn bè của tôi là nguồn động viên lớn giúp tôi hoàn thành luận án. Tác giả Nguyễn Xuân Hùng MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ. Một số khái niệm về suy dinh dƣỡng thấp còi.
Định nghĩa suy dinh dƣỡng. Phân loại suy dinh dƣỡng. Nguyên nhân và yếu tố liên quan đến suy dinh dƣỡng thấp còi. Nguyên nhân trực tiếp.
Nguyên nhân tiềm tàng. Các yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dƣỡng. Thực trạng suy dinh dƣỡng thấp còi trên thế giới và tại Việt Nam. Trên thế giới.
Tại Việt Nam. Một số giải pháp can thiệp nhằm cải thiện tình trạng suy dinh dƣỡng thấp còi ở trẻ dƣới 5 tuổi. Truyền thông giáo dục sức khỏe. Chăm sóc y tế kịp thời cho trẻ em mắc bệnh.
Các giải pháp tăng cƣờng vi chất dinh dƣỡng vào thực phẩm. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng của trẻ. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng của trẻ.Vai trò của Vitamin D đối với sự phát triển của trẻ em. Một số thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên.
Vị trí địa lý, dân số. Điều kiện kinh tế - xã hội. Điều kiện y tế. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tƣợng vào sàng lọc. Tiêu chuẩn loại trừ đối tƣợng sàng lọc. Thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và chọn mẫu.
Kỹ thuật chọn mẫu. Nội dung nghiên cứu. Chỉ số và biến số. Kỹ thuật thu thập thông tin.
Triển khai can thiệp. Sai số, biện pháp khống chế sai số, xử lý và phân tích số liệu. Sai số, khống chế sai số và quản lý thông tin. Xử lý và phân tích số liệu.
Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng suy dinh dƣỡng thấp còi, nồng độ Vitamin D huyết thanh và một số yếu tố liên quan. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu.
Tỷ lệ suy dinh dƣỡng thấp còi của đối tƣợng nghiên cứu. Nồng độ Vitamin D huyết thanh. Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dƣỡng thấp còi. Một số yếu tố liên quan đến thiếu hụt Vitamin D.
Hiệu quả của giải pháp can thiệp. Hiệu quả thay đổi 1 số yếu tố liên quan đến SDD thấp còi và nồng độ Vitamin D của đối tƣợng nghiên cứu sau 12 tháng can thiệp. Hiệu quả thay đổi chiều cao, HAZ và tỷ lệ suy dinh dƣỡng thấp còi. Tỷ lệ SDD thấp còi, nồng độ Vitamin D huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở trẻ 12 đến 36 tháng tuổi tại huyện Kim Động, tỉnh Hƣng Yên năm 2017.
Thông tin về đối tƣợng nghiên cứu. Thực trạng SDD thấp còi tại huyện Kim Động. Thực trạng thiếu hụt Vitamin D ở đối tƣợng nghiên cứu. Một số yếu tố liên quan đến SDD thấp còi ở trẻ 12 - 36 tháng.
Một số yếu tố liên quan đến thiếu hụt Vitamin D ở đối tƣợng nghiên cứu. Hiệu quả giải pháp can thiệp nhằm giảm tỷ lệ thiếu hụt Vitamin D và tỷ lệ SDD thấp còi ở đối tƣợng nghiên cứu. Sự thay đổi về tỷ lệ bệnh nhiễm trùng và cai sữa sớm sau 12 tháng can thiệp. Thay đổi tình trạng thiếu hụt Vitamin D.
Thay đổi tỷ lệ SDD thấp còi sau can thiệp. Những hạn chế của nghiên cứu. Tình trạng dinh dƣỡng, thiếu hụt Vitamin D và các yếu tố liên quan. Hiệu quả bổ sung Vitamin D và truyền thông giáo dục sức khỏe.
119 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ…………………………………………. TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 CĐ Cao đẳng 2 cs Cộng sự 3 ES (Effect Size) hệ số ảnh hƣởng 4 FGF - 21 (Fibroblast growth factor 21) Hormon tăng trƣởng tế bào sơ non 5 GH (Growth Hormon) Hormon tăng trƣởng 5 Hb Hemoglobin 7 HQCT Hiệu quả can thiệp 8 IGF 1 (Insulin - like growth Hormone) Hormon tăng trƣởng giống Insulin 9 IMCI (Intergreted Management of Child Illness) Chăm sóc lồng ghép trẻ bệnh 10 NC Nhóm chứng 11 NCT Nhóm can thiệp 12 NKHHC Nhiễm khuẩn hô hấp cấp 13 SD (Standard Diviation) Độ lệch chuẩn 14 SDD Suy dinh dƣỡng 15 TB Trung bình 16 TC Trung cấp 17 THCS Trung học cơ sở 18 THPT Trung học phổ thông World Health Organization 19 WHO (Tổ chức y tế Thế giới) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Số lƣợng trẻ em (triệu) dƣới 5 tuổi SDD thấp còi ở cáckhu vực trên thế giới (1980 - 2008) 9 1.2 Phân bố tình trạng suy dinh dƣỡng ở trẻ em dƣới 5 tuổi theo các vùng sinh thái 12 2.1 Số trẻ từ 12-36 tháng và số trẻ đƣợc chọn của các xã đƣợc chọn vào nghiên cứu ở giai đoạn 1 40 2.2 Thời điểm, nội dung và phƣơng pháp can thiệp 50 3.1 Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo nhóm tuổi và theo giới 57 3.2 Phân bố đối tƣợng theo xã nghiên cứu 57 3.3 Thông tin của trẻ 58 3.4 Thông tin về bà mẹ 59 3.5 Chiều cao trung bình (cm) theo nhóm tuổi và theo giới 60 3.6 Z - score của chiều cao/tuổi theo nhóm tuổi và theo giới 60 3.7 Tỷ lệ suy dinh dƣỡng thấp còi theo nhóm tuổi và giới 61 3.8 Mức độ suy dinh dƣỡng thấp còi theo nhóm tuổi 62 3.9 Mức độ suy dinh dƣỡng thấp còi theo giới 62 3.10 Nồng độ Vitamin D trung bình theo nhóm tuổi và theo giới 63 3.11 Tỷ lệ thiếu hụt Vitamin D huyết thanh theo nhóm tuổi và theo giới 63 3.12 Liên quan giữa suy dinh dƣỡng thấp còi với một số yếu tố nhân khẩu học và tình trạng khi sinh (phân tích đơn biến) 64 3.13 Liên quan suy dinh dƣỡng thấp còi với một số yếu tố nuôi dƣỡng trẻ (phân tích đơn biến) 65 3.14 Liên quan suy dinh dƣỡng thấp còi với một số yếu tố về tình trạng sức khỏe trẻ (phân tích đơn biến) 66 3.15 Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dƣỡng thấp còi (phân 67 Bảng Tên bảng Trang tích hồi qui đa biến) 3.16 Liên quan suy dinh dƣỡng thấp còi với tuổi mẹ 68 3.17 Liên quan giữa suy dinh dƣỡng thấp còi với nghề nghiệp mẹ 68 3.18 Liên quan suy dinh dƣỡng thấp còi với học vấn mẹ 69 3.19 Liên quan suy dinh dƣỡng thấp còi với thu nhập mẹ 69 3.20 Liên quan suy dinh dƣỡng thấp còi với một số yếu tố dinh dƣỡng khi có thai, chiều cao mẹ 70 3.21 Liên quan suy dinh dƣỡng thấp còi với một số yếu tố liên quan từ phía mẹ (Phân tích đa biến) 70 3.22 Một số yếu tố liên quan đến thiếu hụt Vitamin D 71 3.23 Một số yếu tố liên quan đến thiếu hụt Vitamin D (Phân tích đa biến) 72 3.24 Hiệu quả giảm tỷ lệ cai sữa trƣớc 12 tháng (giai đoạn 1 và T12 giai đoạn 2) 73 3.25 Hiệu quả giảm tỷ lệ mắc một số bệnh nhiễm khuẩn (giai đoạn 1 và T12 giai đoạn 2) 74 3.26 Nồng độ Vitamin D trung bình (ng/mL) theo giới và theo xã sau can thiệp 74 3.27 Nồng độ Vitamin D trung bình (ng/mL) theo nhóm tuổi và theo xã can thiệp 75 3.28 So sánh nồng độ Vitamin D (ng/mL) trƣớc – sau can thiệp (giai đoạn 1 và T12 sau giai đoạn 2) 76 3.29 Hiệu quả can thiệp làm cải thiện tỷ lệ thiếu hụt Vitamin D (%) (giai đoạn 1 và T12 giai đoạn 2) 77 3.30 Phân bố đối tƣợng sau can thiệp để đánh hiệu quả cải thiện tỷ lệ suy dinh dƣỡng thấp còi (T12 giai đoạn 2) 77 3.31 Sự thay đổi chiều cao (cm), HAZ và tỷ lệ SDD thấp còi (%) sau can thiệp (T12 -giai đoạn 2) 78 3.32 Chiều cao trung bình (cm) của nhóm chứng, nhóm can thiệp theo giới sau can thiệp (T12 - giai đoạn 2) 79 3.33 So sánh chiều cao trung bình (cm) của nhóm can thiệp và 80 Bảng Tên bảng Trang nhóm chứng theo nhóm tuổi sau can thiệp (T12 giai đoạn 2) 3.34 So sánh chiều cao trung bình (cm) của nhóm can thiệp và nhóm chứng trƣớc và sau can thiệp (giai đoạn 1 và T12 giai đoạn 2) 80 3.35 Tỷ lệ suy dinh dƣỡng thấp còi sau can thiệp theo giới 81 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực trạng SDD thấp còi & can thiệp trẻ 12-36 tháng Hưng Yên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ y tế công cộng thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi và hiệu quả can thiệp ở trẻ 12 đến 36 tháng tuổi tại huyện kim động tỉnh hưng yên nă
Luận án "Thực trạng SDD thấp còi & can thiệp trẻ 12-36 tháng Hưng Yên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Thực trạng SDD thấp còi & can thiệp trẻ 12-36 tháng Hưng Yên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực trạng SDD thấp còi & can thiệp trẻ 12-36 tháng Hưng Yên" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Thực trạng SDD thấp còi & can thiệp trẻ 12-36 tháng Hưng Yên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực trạng SDD thấp còi & can thiệp trẻ 12-36 tháng Hưng Yên" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực trạng SDD thấp còi & can thiệp trẻ 12-36 tháng Hưng Yên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.