Thực trạng ô nhiễm kim loại nặng tại Hải Phòng - Luận án tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Ngọc
Ô nhiễm kim loại nặng nước, thực phẩm, sức khoẻ dân cư vùng ven biển Thủy Nguyên, Hải Phòng. Đề xuất giải pháp can thiệp (Luận án TS).
Y tế công cộng
Luan An
Luận án Tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng ô nhiễm kim loại nặng tại Hải Phòng
Khu vực Hải Phòng đối mặt với tình trạng ô nhiễm kim loại nặng đáng báo động. Các nghiên cứu gần đây chỉ ra nồng độ kim loại nặng vượt ngưỡng an toàn trong nhiều môi trường. Nước mặt, nước ngầm và đất đai tại các vùng ven biển chịu ảnh hưởng nặng nề. Điều này gây lo ngại sâu sắc về sức khỏe cộng đồng và an toàn thực phẩm. Tình hình ô nhiễm này đòi hỏi các biện pháp can thiệp khẩn cấp. Mối quan tâm chính là tác động lâu dài lên hệ sinh thái và con người.
1.1. Mức độ ô nhiễm nước và đất ở Hải Phòng
Dữ liệu khảo sát cho thấy mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong nước và đất tại Hải Phòng rất đa dạng. Một số khu vực ven biển, đặc biệt gần các khu công nghiệp, có nồng độ kim loại nặng vượt quá quy chuẩn Việt Nam. Nước ô nhiễm Hải Phòng xuất hiện trong cả nguồn nước mặt và nước ngầm. Đất nông nghiệp cũng ghi nhận sự tích lũy của các kim loại độc hại. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Sự gia tăng ô nhiễm đặt ra thách thức lớn cho quản lý môi trường.
1.2. Các kim loại nặng phổ biến được phát hiện
Các kim loại nặng thường xuyên được phát hiện vượt ngưỡng bao gồm chì (Pb), thủy ngân (Hg), cadmium (Cd) và asen (As). Chì Pb trong nước gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe. Asen arsenic nguồn nước cũng là vấn đề nghiêm trọng. Cadmium Cd ô nhiễm đặc biệt đáng quan tâm trong đất và trầm tích. Một số khu vực còn ghi nhận sự hiện diện của đồng kẽm trong nước sinh hoạt và chromium Cr trong đất. Sự kết hợp của nhiều loại kim loại nặng tạo ra nguy cơ phức tạp hơn.
1.3. Khu vực ven biển Hải Phòng chịu ảnh hưởng
Khu vực ven biển Hải Phòng là trọng điểm của vấn đề ô nhiễm. Các hoạt động kinh tế biển, công nghiệp và đô thị hóa nhanh chóng góp phần làm tăng tải lượng ô nhiễm. Nước ngầm ô nhiễm ở các xã ven biển ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước ăn uống. Môi trường biển suy thoái ảnh hưởng đến đa dạng sinh học. Sinh kế của ngư dân và cộng đồng địa phương bị đe dọa nghiêm trọng. Việc kiểm soát ô nhiễm tại đây cần được ưu tiên hàng đầu.
II. Nguồn gốc và loại hình ô nhiễm kim loại nặng
Xác định nguồn gốc ô nhiễm kim loại nặng là bước quan trọng để xây dựng giải pháp hiệu quả. Hải Phòng, với đặc thù kinh tế và địa lý, chịu tác động từ nhiều nguồn khác nhau. Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt đều đóng góp vào sự tích lũy kim loại nặng. Sự phức tạp của các nguồn thải đòi hỏi một cách tiếp cận đa chiều. Việc quản lý chặt chẽ từng loại hình ô nhiễm sẽ giảm thiểu rủi ro môi trường.
2.1. Hoạt động công nghiệp và nông nghiệp
Các nhà máy công nghiệp, đặc biệt là sản xuất xi măng, thép, hóa chất, thải ra lượng lớn kim loại nặng vào môi trường. Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt chuẩn là nguyên nhân chính gây nước ô nhiễm Hải Phòng. Hoạt động khai thác khoáng sản cũng phát tán kim loại nặng vào đất và nước. Trong nông nghiệp, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón vô cơ quá mức làm tăng cadmium Cd ô nhiễm trong đất. Điều này dẫn đến thực phẩm nhiễm kim loại từ chuỗi sản xuất.
2.2. Nước thải sinh hoạt và chất thải rắn
Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư chưa được xử lý đúng cách cũng chứa nhiều kim loại nặng. Các đường ống cũ, rỉ sét có thể làm tăng chì Pb trong nước. Chất thải rắn đô thị, khi không được thu gom và xử lý hợp lý, gây rò rỉ kim loại nặng vào đất và nước ngầm ô nhiễm. Các bãi rác tự phát là nguồn phát tán asen arsenic nguồn nước và các kim loại khác. Quản lý chất thải sinh hoạt là yếu tố then chốt để giảm ô nhiễm kim loại nặng.
2.3. Tác động từ giao thông vận tải biển
Hải Phòng là cảng biển lớn, hoạt động giao thông và vận tải biển đóng góp vào ô nhiễm kim loại nặng. Dầu thải, sơn chống rỉ từ tàu thuyền chứa nhiều kim loại như đồng, kẽm, chì. Việc nạo vét luồng lạch, xử lý bùn thải cảng biển cũng có thể phát tán kim loại nặng đã tích tụ. Bụi từ giao thông đường bộ chứa các hạt kim loại nặng, lắng đọng xuống đất và nước. Đây là một nguồn ô nhiễm khó kiểm soát nhưng cần được lưu ý.
III. Tác động sức khỏe từ kim loại nặng ô nhiễm
Ô nhiễm kim loại nặng gây ra nhiều rủi ro sức khỏe nghiêm trọng cho cư dân. Phơi nhiễm kéo dài, dù ở nồng độ thấp, có thể dẫn đến các bệnh mãn tính. Kim loại nặng tích tụ trong cơ thể, ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng. Trẻ em và phụ nữ mang thai là đối tượng đặc biệt nhạy cảm. Hiểu rõ tác động này giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy các biện pháp phòng ngừa. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng là mục tiêu hàng đầu.
3.1. Nguy cơ tiềm ẩn từ tiếp xúc nước ô nhiễm
Sử dụng nước ô nhiễm Hải Phòng trong sinh hoạt và ăn uống mang lại nguy cơ lớn. Chì Pb trong nước có thể gây tổn thương não, hệ thần kinh, thận và cơ quan tạo máu. Asen arsenic nguồn nước liên quan đến các bệnh ung thư da, phổi và bàng quang. Đồng kẽm trong nước sinh hoạt ở mức cao có thể gây rối loạn tiêu hóa. Phơi nhiễm dài hạn với nước ô nhiễm ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em. Kiểm soát chất lượng nước là yếu tố sống còn.
3.2. Tác động của thực phẩm nhiễm kim loại nặng
Thực phẩm nhiễm kim loại nặng là con đường phơi nhiễm chính của con người. Thủy ngân Hg thực phẩm, đặc biệt trong hải sản, có thể gây tổn thương hệ thần kinh trung ương. Cadmium Cd ô nhiễm trong rau, gạo gây bệnh xương, suy thận. Chromiun Cr trong đất có thể hấp thụ vào cây trồng, gây nguy cơ ung thư. Việc tiêu thụ thực phẩm nhiễm kim loại nặng kéo dài dẫn đến tích lũy độc tố. Cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm.
3.3. Bệnh tật liên quan phơi nhiễm kim loại nặng
Phơi nhiễm ô nhiễm kim loại nặng gây ra nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về thần kinh, thận, gan, hệ hô hấp và tim mạch đều có thể liên quan. Ung thư là một trong những nguy cơ đáng sợ nhất từ phơi nhiễm lâu dài. Phụ nữ mang thai phơi nhiễm có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Trẻ em có thể gặp vấn đề về phát triển trí tuệ và thể chất. Các bệnh về da, rối loạn miễn dịch cũng được ghi nhận.
IV. Nguy cơ thực phẩm nhiễm kim loại ở Hải Phòng
An toàn thực phẩm tại Hải Phòng đang đối mặt với thách thức lớn từ ô nhiễm kim loại nặng. Nguồn nước, đất và không khí bị ô nhiễm trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng nông sản và thủy sản. Người dân tiêu thụ các sản phẩm này có nguy cơ phơi nhiễm cao. Việc kiểm soát và giám sát chuỗi cung ứng thực phẩm là cần thiết. Đảm bảo thực phẩm sạch là ưu tiên hàng đầu để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
4.1. Nồng độ kim loại nặng trong thủy sản
Hải Phòng là vùng ven biển, thủy sản là nguồn thực phẩm quan trọng. Tuy nhiên, thủy sản từ các vùng nước ô nhiễm Hải Phòng có thể chứa nồng độ kim loại nặng cao. Thủy ngân Hg thực phẩm là mối lo ngại lớn trong cá biển và hải sản thân mềm. Cadmium Cd ô nhiễm cũng thường được tìm thấy trong các loài giáp xác. Việc tích lũy sinh học khiến các loài cá lớn hơn có nồng độ kim loại cao hơn. Điều này đặt ra nguy cơ cho người tiêu dùng thường xuyên.
4.2. Rau màu và các sản phẩm nông nghiệp
Rau màu và các sản phẩm nông nghiệp được trồng trên đất ô nhiễm hoặc tưới bằng nước ô nhiễm cũng có thể tích lũy kim loại nặng. Asen arsenic nguồn nước và cadmium Cd ô nhiễm từ đất có thể hấp thụ vào cây trồng. Việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu không đúng cách cũng làm tăng nguy cơ. Thực phẩm nhiễm kim loại từ rau củ quả là con đường phơi nhiễm hàng ngày. Cần có quy trình canh tác an toàn và giám sát chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
4.3. Chuỗi thực phẩm và tích lũy sinh học
Kim loại nặng đi vào chuỗi thực phẩm thông qua nhiều con đường. Từ đất và nước, chúng được cây trồng hấp thụ hoặc động vật thủy sinh hấp thụ. Sau đó, chúng tích lũy và chuyển hóa lên các bậc dinh dưỡng cao hơn. Quá trình tích lũy sinh học này làm tăng nồng độ kim loại nặng ở các loài săn mồi, bao gồm con người. Nguy cơ thực phẩm nhiễm kim loại vì thế tăng lên đáng kể. Việc hiểu rõ chuỗi này giúp xác định điểm nóng cần can thiệp.
V. Giải pháp phòng ngừa xử lý ô nhiễm kim loại
Việc giải quyết vấn đề ô nhiễm kim loại nặng tại Hải Phòng đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện. Các giải pháp cần kết hợp giữa phòng ngừa, xử lý và nâng cao ý thức cộng đồng. Đầu tư vào công nghệ mới và quản lý chặt chẽ là yếu tố then chốt. Sự phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân là cần thiết. Mục tiêu là giảm thiểu ô nhiễm kim loại nặng, bảo vệ môi trường và sức khỏe.
5.1. Các biện pháp xử lý nước hiệu quả
Nhiều công nghệ xử lý có thể loại bỏ kim loại nặng từ nước ô nhiễm Hải Phòng. Các phương pháp hấp phụ, trao đổi ion, lọc màng và kết tủa hóa học đều cho thấy hiệu quả. Cần áp dụng công nghệ phù hợp với đặc điểm nguồn nước và loại kim loại nặng. Đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt là ưu tiên. Đảm bảo nguồn nước sinh hoạt sạch sẽ cho cộng đồng. Giảm chì Pb trong nước và asen arsenic nguồn nước cần các giải pháp chuyên biệt.
5.2. Quản lý nguồn thải và kiểm soát ô nhiễm
Quản lý chặt chẽ các nguồn phát thải là biện pháp phòng ngừa quan trọng. Ban hành và thực thi nghiêm ngặt các quy định về xả thải công nghiệp. Khuyến khích áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, giảm thiểu chất thải. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn hiệu quả. Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại trong nông nghiệp để giảm cadmium Cd ô nhiễm và chromium Cr trong đất. Giám sát thường xuyên các điểm nóng ô nhiễm.
5.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng về nguy cơ
Nâng cao nhận thức của cộng đồng về ô nhiễm kim loại nặng là rất quan trọng. Giáo dục người dân về tác hại của thực phẩm nhiễm kim loại và nước ô nhiễm Hải Phòng. Hướng dẫn các biện pháp bảo vệ sức khỏe cá nhân và gia đình. Khuyến khích người dân tham gia vào việc giám sát và bảo vệ môi trường. Các chương trình truyền thông về an toàn thực phẩm, đặc biệt là thủy ngân Hg thực phẩm, cần được đẩy mạnh. Cộng đồng cần chủ động hơn trong việc phòng chống ô nhiễm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC HẢI PHÒNG NGUYỄN THỊ MINH NGỌC thùc tr¹ng « nhiÔm mét sè kim lo¹i nÆng trong m«i tr-êng n-íc, thùc phÈm, søc kháe d©n c- ë mét khu vùc ven biÓn h¶i phßng vµ thö nghiÖm gi¶i ph¸p can thiÖp LUẬN ÁN TIẾN SỸ HẢI PHÒNG - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC HẢI PHÒNG NGUYỄN THỊ MINH NGỌC thùc tr¹ng « nhiÔm mét sè kim lo¹i nÆng trong m«i tr-êng n-íc, thùc phÈm, søc kháe d©n c- ë mét khu vùc ven biÓn h¶i phßng vµ thö nghiÖm gi¶i ph¸p can thiÖp Chuyên ngành : Y tế công cộng Mã số : 62720301 LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Văn Hán HẢI PHÒNG - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sử dụng một phần số liệu tại khu vực Hải Phòng của đề tài cấp quốc gia “Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm một số yếu tố hóa học, sinh học trong môi trường đến sức khỏe cộng đồng vùng ven biển, hải đảo miền Bắc và đề xuất giải pháp can thiệp” (Mã số: KC10.06/16-20) do Trường Đại học Y Dược Hải Phòng chủ trì và GS. Phạm Văn Thức là chủ nhiệm đề tài. Một số kết quả đã được công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành với sự đồng ý của đồng tác giả phù hợp với các quy định hiện hành.
Các số liệu, thông tin tham khảo chứng minh và so sánh từ các nguồn khác đã được trích dẫn theo đúng quy định. Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả trong luận án là do tôi thực hiện, trung thực và chính xác. Hải Phòng, ngày 20 tháng 8 năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Thị Minh Ngọc ii LỜI CÁM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện của nhiều đơn vị, các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Y tế công cộng, Bộ môn Sức khỏe môi trường- Khoa Y tế công cộng, Phòng Quản lý khoa học; giảng viên, cán bộ các Khoa/Phòng, Trung tâm của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng luôn hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Hồ Anh Sơn, những người thầy giúp tôi lựa chọn, định hướng, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban chủ nhiệm đề tài KC10.06/16-20, các thành viên tham gia đề tài, đặc biệt GS. Phạm Văn Thức- chủ nhiệm đề tài, PGS.
Nguyễn Văn Ba, TS. Nguyễn Văn Chuyên cùng các cán bộ, giảng viên, kỹ thuật viên của Viện Quân y 103, Viện Nghiên cứu Y dược học quân sự, Bộ môn Vệ sinh Quân đội, Học viện Quân y; Lãnh đạo Sở Y tế, Bệnh viện đa khoa Huyện Thủy Nguyên, Trung tâm Y tế huyện Thủy Nguyên, lãnh đạo, cán bộ y tế và nhân dân xã Tam Hưng và thị trấn Minh Đức, Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; sinh viên đa khoa, y học dự phòng và các đồng nghiệp trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã tích cực hỗ trợ, ủng hộ và phối hợp với cán bộ điều tra trong quá trình thu thập số liệu thực địa. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và người thân đã luôn động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cám ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cám ơn! Hải Phòng, ngày 20 tháng 8 năm 2020 Tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc iii DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ Average daily dose/ Acceptable Daily Intake 1. ALA Axít Delta-aminolevulinic dehydratase 3. BW Body weight (trọng lượng cơ thể) 4. CSF Cancer slope factor (Yếu tố độ dốc ung thư) 5.
ED Exposure dose (Liều phơi nhiễm) EDI, EWI, Lượng tiêu thụ trung bình hàng ngày, hàng tuần 7. EMI hoặc hàng tháng 8. EF Exposed frequency (Tần suất phơi nhiễm) GHCP Giới hạn cho phép 9. HI Hazard index (Chỉ số tác động) 10.
HQ Hazard quotient (Thương số nguy cơ) 11. CR Cancer Risk (Nguy cơ gây ung thư) 12. KLN Kim loại nặng 13. MMA Monomethylarsonic (Axit monomethylarsonic) n Số lượng 16.
QCVN Quy chuẩn Việt Nam 17. RfD Reference dose (Liều tham khảo) 18. TB Trung bình 19. TCCP Tiêu chuẩn cho phép 20.
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 21. THCS Trung học cơ sở 22. THPT Trung học phổ thông United State Environmental Protection Agency 23. WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT. iii DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. ix ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN .1 Ô nhiễm một số yếu tố kim loại nặng trong môi trường nước, thực phẩm khu vực ven biển .1 Một số khái niệm về ô nhiễm môi trường.2 Kim loại nặng, nguồn gốc, chuyển hóa trong tự nhiên và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe .3 Thực trạng ô nhiễm kim loại nặng trong nước, thực phẩm trên thế giới và Việt Nam .2 Cơ cấu bệnh tật và nguy cơ phơi nhiễm KLN ở cư dân vùng ven biển.1 Một số khái niệm .2 Cơ cấu bệnh tật khu vực ven biển trên thế giới và Việt Nam.3 Nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe do sử dụng nước, rau và thủy sản nhiễm kim loại nặng.3 Giải pháp loại bỏ kim loại nặng trong nguồn nước .1 Trên thế giới .2 Tại Việt Nam. 32 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu .1 Môi trường .3 Người dân.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu .1 Địa điểm nghiên cứu .2 Thời gian nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu gồm 2 giai đoạn.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu .3 Nội dung nghiên cứu .4 Sai số và cách khống chế sai số .5 Xử lý số liệu .6 Đạo đức nghiên cứu. 61 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thực trạng ô nhiễm một số kim loại nặng trong môi trường nước, thực phẩm ở khu vực ven biển huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng năm 2017-2018. Hàm lượng kim loại nặng trong đất nông nghiệp.
Hàm lượng kim loại nặng trong nước. Hàm lượng kim loại nặng trong rau ở khu vực nghiên cứu. Hàm lượng kim loại nặng trong thủy sản nuôi trồng.2 Thực trạng cơ cấu bệnh tật và nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe dân cư do thấm nhiễm kim loại nặng tại địa điểm nghiên cứu .1 Thực trạng bệnh tật của người dân khu vực nghiên cứu .2 Hàm lượng kim loại nặng trong máu, nước tiểu của đối tượng nghiên cứu .3 Mối liên quan giữa thâm nhiễm kim loại nặng và sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu .4 Nguy cơ ảnh hưởng sức khoẻ do tiêu thụ thực phẩm và nước nhiễm kim loại nặng.3 Kết quả thử nghiệm lọc kim loại nặng bằng than hoạt tính .1 Kết quả thử nghiệm loại bỏ kim loại nặng tại phòng thí nghiệm .2 Kết quả thử nghiệm loại bỏ kim loại nặng tại thực địa. 89 Chƣơng 4: BÀN LUẬN .1 Thực trạng ô nhiễm một số kim loại nặng trong môi trường khu vực ven biển Thủy Nguyên, Hải Phòng.1 Hàm lượng kim loại nặng trong đất nông nghiệp .2 Hàm lượng kim loại nặng trong nước .3 Hàm lượng kim loại nặng trong rau ở khu vực nghiên cứu.4 Hàm lượng kim loại nặng trong thủy sản .2 Thực trạng bệnh tật và nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe dân cư liên quan đến thấm nhiễm kim loại nặng tại khu vực nghiên cứu.
Thực trạng bệnh tật của người dân khu vực nghiên cứu. Hàm lượng kim loại nặng trong máu, nước tiểu của đối tượng nghiên cứu. Mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường và sức khỏe người dân khu vực nghiên cứu. Nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe do tiêu thụ nước và thực phẩm nhiễm kim loại nặng.3 Kết quả loại bỏ kim loại nặng trong nước bằng than hoạt tính thầu dầu 112 4.1 Kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm .2 Kết quả thử nghiệm tại thực địa.
120 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân bố lượt khám theo chương bệnh ở người dân trong 5 năm. Phân bố lượt khám theo chương bệnh ở Hải Phòng trong 5 năm. Phân bố tỷ lệ lượt khám theo chương bệng của người dân Thủy Nguyên trong 5 năm.
Ưu nhược điểm của các kỹ thuật xử lý kim loại nặng. Đặc tính độc học của các kim loại nặng nghiên cứu. Hàm lượng kim loại nặng trong đất nông nghiệp. Hàm lượng kim loại nặng trong nước bề mặt.
Hàm lượng kim loại nặng trong nước giếng. Hàm lượng kim loại nặng trong rau. Hàm lượng KLN trong rau theo nhóm. Hàm lượng kim loại nặng từng loại rau.
Hàm lượng KLN trong một số mẫu thủy sản nuôi. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Phân bố tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp theo giới. Tỷ lệ mắc bệnh ở xã Tam Hưng và thị trấn Minh Đức theo chương bệnh trong 5 năm.
Hàm lượng kim loại nặng trong máu và nước tiểu. Phân bố Asen thành phần trong nước tiểu. Phân bố hàm lượng Asen niệu theo giới. Phân bố ALA niệu theo giới.
Phân bố hàm lượng Pb máu theo giới. Phân bố thâm nhiễm KLN theo giới. Mối liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh thường gặp với thâm nhiễm KLN. Mối liên quan giữa một số triệu chứng nhiễm độc với thấm nhiễm KLN.
Phân bố chỉ số hoá sinh máu theo thấm nhiễm kim loại nặng. Liều ước lượng KLN đưa vào cơ thể qua đường uống/ngày. Thương số nguy cơ HQ do tiêu thụ thực phẩm ở nam giới. Thương số nguy cơ HQ do tiêu thụ thực phẩm ở nữ giới.
Chỉ số tác động (HI) do tiêu thụ thực phẩm nhiễm KLN theo giới. Nguy cơ ung thư ước tính do nước nhiễm Asen. Nguy cơ ung thư ước tính do nước nhiễm chì. Nguy cơ ung thư ước tính do nước nhiễm cadimi.
Nguy cơ ung thư ước tính do nước nhiễm crom. Nguy cơ ung thư do tiêu thụ thủy sản nhiễm KLN theo giới. Nguy cơ ung thư do tiêu thụ rau nhiễm KLN theo giới. Kết quả lọc As trong nước bằng than hoạt tính sọ dừa và thầu dầu.
Kết quả lọc Pb trong nước bằng than hoạt tính sọ dừa và thầu dầu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ô nhiễm kim loại nặng trong nước và thực phẩm Hải Phòng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Ô nhiễm kim loại nặng nước, thực phẩm, sức khoẻ dân cư vùng ven biển Thủy Nguyên, Hải Phòng. Đề xuất giải pháp can thiệp (Luận án TS).
Luận án "Ô nhiễm kim loại nặng trong nước và thực phẩm Hải Phòng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Ô nhiễm kim loại nặng trong nước và thực phẩm Hải Phòng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ô nhiễm kim loại nặng trong nước và thực phẩm Hải Phòng" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Ô nhiễm kim loại nặng trong nước và thực phẩm Hải Phòng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ô nhiễm kim loại nặng trong nước và thực phẩm Hải Phòng" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ô nhiễm kim loại nặng trong nước và thực phẩm Hải Phòng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.