Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời phác đồ Paclitaxel-Carboplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB

Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời phác đồ paclitaxel carboplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiiB: hiệu quả và ứng dụng lâm sàng.

Chuyên ngành

Y học / Ung bướu

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

148

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB
Số trang:
148 trang
Chuyên ngành:
Y học / Ung bướu
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB

Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB đại diện cho nhóm bệnh tiến triển tại chỗ hoặc xâm lấn trung thất nặng nề. Người bệnh ở giai đoạn này không còn chỉ định phẫu thuật triệt căn đơn thuần. Việc chẩn đoán ung thư phổi chính xác giữ vai trò quyết định chiến lược xử trí. Quy trình thăm khám bao gồm đánh giá toàn diện triệu chứng lâm sàng và hình ảnh học lồng ngực. Chiến lược điều trị đa mô thức cần được thiết lập ngay từ đầu. Hóa xạ trị đồng thời là phương pháp can thiệp chuẩn mực. Kỹ thuật này giúp kiểm soát kích thước u nguyên phát và ngăn ngừa di căn xa. Sự phối hợp đa chuyên khoa giúp tối ưu hóa tiên lượng sống còn cho người bệnh.

1.1. Chẩn đoán ung thư phổi qua cận lâm sàng và mô bệnh học

Chẩn đoán ung thư phổi đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa hình ảnh học và xét nghiệm tế bào. Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) lồng ngực giúp xác định vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u. Phương pháp chụp PET/CT đóng vai trò đánh giá chuyển hóa tế bào ác tính và phát hiện hạch di căn trung thất. Nội soi phế quản cho phép quan sát trực tiếp lòng đường thở và sinh thiết tổn thương. Phân tích mô bệnh học giúp phân loại rõ ung thư biểu mô tuyến, vảy hay tế bào lớn. Việc xác định chính xác thể mô học là tiền đề lựa chọn phác đồ hóa chất phù hợp.

1.2. Phân loại giai đoạn IIIB và đánh giá tổn thương xâm lấn

Xếp giai đoạn theo hệ thống AJCC dựa trên kích thước u (T), tình trạng hạch (N) và di căn xa (M). Giai đoạn IIIB đặc trưng bởi khối u xâm lấn các cấu trúc quan trọng như tim, mạch máu lớn hoặc khí quản. Tình trạng di căn hạch đối bên hoặc hạch thượng đòn cùng bên thường xuyên xuất hiện. Khối u không thể phẫu thuật cắt bỏ trọn vẹn do nguy cơ biến chứng cao. Đánh giá chính xác thể tích xâm lấn hỗ trợ bác sĩ khoanh vùng tia xạ mục tiêu. Việc phân giai đoạn chuẩn xác ngăn ngừa can thiệp phẫu thuật không cần thiết và định hướng hóa xạ trị đồng thời kịp thời.

II. Phác đồ hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi giai đoạn IIIB

Hóa xạ trị đồng thời là chuẩn điều trị cho ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB không mổ được. Phương pháp kết hợp thuốc hóa chất toàn thân với tia xạ tại chỗ trong cùng khoảng thời gian. Thuốc hóa chất đóng vai trò tăng độ nhạy của tế bào ác tính với tia xạ. Đồng thời, hóa trị giúp tiêu diệt các vi tổn thương di căn tiềm ẩn. So với điều trị tuần tự, phương pháp đồng thời mang lại tỷ lệ kiểm soát tại vùng vượt trội. Hiệu quả sống thêm toàn bộ của người bệnh được cải thiện rõ rệt. Quá trình áp dụng đòi hỏi thể trạng bệnh nhân đủ điều kiện dung nạp.

2.1. Lựa chọn phác đồ hóa xạ trị phối hợp Paclitaxel và Carboplatin

Phác đồ hóa xạ trị nền tảng thường kết hợp hợp chất nhóm Platinum với các thuốc thế hệ mới. Bộ đôi Paclitaxel và Carboplatin được sử dụng rộng rãi nhờ hiệu quả cao và độc tính chấp nhận được. Paclitaxel tác động vào chu kỳ phân bào, làm ngừng trệ quá trình nhân lên của khối u. Carboplatin liên kết chéo ADN, ức chế quá trình tổng hợp vật chất di truyền. Phác đồ này thường được truyền hàng tuần hoặc mỗi ba tuần song song với liệu trình xạ trị. Độc tính trên hệ huyết học và thần kinh ngoại biên được theo dõi sát sao trong suốt đợt truyền.

2.2. Vai trò điều trị đa mô thức trong kiểm soát u trung thất

Điều trị đa mô thức tạo sức mạnh tổng hợp nhằm khống chế khối u trung thất phức tạp. Việc kết hợp đồng thời tấn công khối u theo hai cơ chế: tiêu diệt tại chỗ và tiêu diệt toàn thân. Tia xạ phá hủy cấu trúc u trung tâm, làm giảm nguy cơ chèn ép đường thở và mạch máu. Hóa chất kiểm soát sự phát tán của tế bào ác tính vào hệ tuần hoàn. Chiến lược này giúp thu nhỏ thể tích khối u nhanh chóng, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Đội ngũ bác sĩ ung bướu, xạ trị và nội khoa cần phối hợp chặt chẽ trong suốt phác đồ.

III. Kỹ thuật xạ trị điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Kỹ thuật xạ trị hiện đại đóng vai trò cốt lõi trong phác đồ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Mục tiêu của xạ trị là đưa liều bức xạ tối đa vào khối u và bảo vệ mô lành xung quanh. Bác sĩ sử dụng hệ thống mô phỏng 3D hoặc 4D để tính toán sự di động của phổi theo nhịp thở. Liều xạ tiêu chuẩn thường dao động từ 60 Gy đến 66 Gy, chia thành các phân liều 2 Gy mỗi ngày. Quy trình lập kế hoạch xạ trị đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối. Ứng dụng công nghệ mới giúp giảm thiểu biến chứng viêm phổi và viêm thực quản do bức xạ.

3.1. Ứng dụng xạ trị cường độ điều biến IMRT tối ưu hóa liều

Xạ trị cường độ điều biến (IMRT) là bước tiến đột phá trong điều trị ung thư phổi giai đoạn tiến triển. Kỹ thuật IMRT điều chỉnh chùm tia xạ thành nhiều tia nhỏ có cường độ biến đổi linh hoạt. Vùng liều cao được định hình chính xác theo hình thái phức tạp của khối u và chuỗi hạch trung thất. Đồng thời, kỹ thuật này giảm thiểu tối đa liều tia chiếu vào phổi lành, tim và tủy sống. Nhờ đó, người bệnh dung nạp tốt hơn với tổng liều xạ cao mà không gia tăng nguy cơ suy hô hấp cấp.

3.2. Phối hợp xạ trị não dự phòng và điều trị củng cố sau xạ trị

Sau khi hoàn thành hóa xạ trị đồng thời, chiến lược theo dõi và điều trị duy trì được kích hoạt. Tỷ lệ di căn não ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB khá cao. Xạ trị não dự phòng có thể được xem xét ở một số nhóm bệnh nhân đạt đáp ứng hoàn toàn nhằm giảm tái phát thần kinh trung ương. Bên cạnh đó, các can thiệp điều trị củng cố giúp duy trì sự ổn định của khối u tại chỗ. Việc tái khám định kỳ bằng hình ảnh học lồng ngực và sọ não là bắt buộc để phát hiện sớm tái phát.

IV. Hiệu quả kiểm soát ung thư phổi khi hóa xạ trị đồng thời

Hóa xạ trị đồng thời mang lại kết quả kiểm soát bệnh vượt trội so với các phương pháp đơn lẻ. Tỷ lệ đáp ứng khách quan ghi nhận ở mức cao, giúp cải thiện rõ rệt các triệu chứng ho, đau ngực và khó thở. Thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không tiến triển của người bệnh giai đoạn IIIB kéo dài đáng kể. Khối u nguyên phát và các hạch di căn trung thất co nhỏ rõ sau liệu trình điều trị. Nhiều bệnh nhân duy trì được tình trạng bệnh ổn định lâu dài. Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào thể trạng ban đầu, liều xạ trị và số chu kỳ hóa chất hoàn thành.

4.1. Tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống thêm toàn bộ sau điều trị

Các thử nghiệm lâm sàng chỉ ra rằng hóa xạ trị đồng thời nâng cao thời gian sống thêm toàn bộ trung vị lên mức 18-24 tháng. Tỷ lệ đáp ứng chung thường đạt từ 60% đến 75%, trong đó có nhiều trường hợp đáp ứng hoàn toàn. Tỷ lệ sống thêm 2 năm và 5 năm tăng rõ rệt so với nhóm xạ trị đơn thuần hoặc hóa xạ tuần tự. Việc tuân thủ đủ chu kỳ thuốc và tổng liều xạ theo kế hoạch là yếu tố quyết định kết quả này. Đáp ứng trên hình ảnh PET/CT sau điều trị là dấu hiệu dự báo khả năng sống còn tích cực.

4.2. Các yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến thời gian sống thêm

Nhiều yếu tố lâm sàng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị của bệnh nhân ung thư phổi. Chỉ số toàn trạng (PS) tốt và tình trạng sút cân dưới 5% là những yếu tố tiên lượng sống thêm thuận lợi. Kích thước khối u ban đầu nhỏ và mức độ xâm lấn hạch giới hạn giúp tối ưu hóa hiệu quả tia xạ. Thể mô bệnh học như ung thư biểu mô tuyến hoặc biểu mô vảy có sự khác biệt nhất định về mức độ nhạy tia. Bệnh nhân tiếp nhận đủ liều xạ và không bị gián đoạn liệu trình thường có tiên lượng sống còn cao hơn rõ rệt.

V. Kiểm soát tác dụng phụ hóa xạ trị ung thư phổi tiến triển

Quá trình điều trị đồng thời tuy mang lại hiệu quả cao nhưng đi kèm nguy cơ độc tính đáng kể. Tác dụng phụ hóa xạ trị xuất hiện trên cả hệ tạo huyết và các cơ quan lân cận trường chiếu xạ. Bệnh nhân có thể gặp tình trạng hạ bạch cầu, thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu trong các đợt truyền hóa chất. Viêm thực quản cấp và viêm phổi do bức xạ là những biến chứng thường gặp nhất. Việc nhận biết sớm và xử trí kịp thời các biến chứng giúp bảo đảm an toàn cho người bệnh. Chăm sóc hỗ trợ và dinh dưỡng đóng vai trò thiết yếu duy trì thể lực suốt quá trình điều trị.

5.1. Xử trí độc tính huyết học và tổn thương thực quản phổi

Độc tính trên hệ tạo huyết cần được giám sát qua xét nghiệm công thức máu định kỳ hàng tuần. Việc sử dụng các yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt (G-CSF) giúp phục hồi nhanh lượng bạch cầu, giảm nguy cơ nhiễm trùng. Viêm thực quản do xạ trị gây đau khi nuốt, cần được kiểm soát bằng thuốc giảm đau và chế độ ăn mềm lỏng. Viêm phổi do bức xạ biểu hiện bằng ho khan và khó thở, đòi hỏi sử dụng corticosteroid kịp thời. Quản lý tốt độc tính giúp ngăn ngừa việc giảm liều thuốc hoặc tạm ngưng liệu trình xạ trị ngoài ý muốn.

5.2. Kết hợp liệu pháp nhắm trúng đích Targeted therapy và miễn dịch

Sự phát triển của y học hiện đại mở ra hướng kết hợp mới sau hóa xạ trị đồng thời. Liệu pháp nhắm trúng đích (Targeted therapy) được chỉ định cho bệnh nhân có đột biến gen EGFR hoặc ALK phù hợp. Miễn dịch liệu pháp (Immunotherapy) bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch sau hóa xạ trị giúp kéo dài đáng kể thời gian sống thêm. Các phương pháp mới này tăng cường tiêu diệt tế bào ác tính còn sót lại và ngăn ngừa di căn xa. Sự phối hợp đồng bộ giữa hóa xạ trị kinh điển và thuốc điều trị đích giúp cá thể hóa điều trị ung thư phổi.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ UNG THƯ PHỔI
1.1.1. Tỷ lệ mắc
1.1.2. Tỷ lệ tử vong
1.1.3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI
1.2.1. Các phương pháp cận lâm sàng
1.2.2. Chẩn đoán phân biệt
1.2.3. Chẩn đoán giai đoạn bệnh
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ
1.3.1. Giai đoạn II
1.3.2. Giai đoạn III
1.3.3. Giai đoạn IV
1.4. KẾT QUẢ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIB
1.4.1. Vai trò của phẫu thuật
1.4.2. Vai trò của hoá xạ trị
1.4.3. Điều trị củng cố sau hóa xạ trị đồng thời
1.4.4. Vai trò của xạ trị não dự phòng sau khi kết thúc hóa xạ trị đồng thời
1.4.5. Cơ sở của chọn lựa phác đồ hóa trị paclitaxel-carboplatin
1.4.6. Các tiến bộ của xạ trị trong việc phối hợp hoá xạ trị đồng thời
1.4.7. Các thuốc hoá trị và xạ trị sử dụng trong nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.2.3. Các bước triển khai nghiên cứu
2.2.4. Theo dõi bệnh nhân sau điều trị
2.2.5. Thu thập, phân tích và xử lý số liệu
2.2.6. Các tiêu chuẩn đánh giá
2.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHO CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN
3.1.1. Đặc điểm lâm sàng
3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
3.2.1. Đặc điểm về liều xạ trị
3.2.2. Đặc điểm chu kỳ hoá trị
3.2.3. Kết quả điều trị
3.2.4. Đánh giá đáp ứng theo các yếu tố
3.2.5. Kết quả sống thêm toàn bộ
3.2.6. Kết quả sống thêm không tiến triển
3.3. PHÂN TÍCH SỐNG THÊM LIÊN QUAN TỚI CÁC YẾU TỐ
3.3.1. Phân tích sống thêm toàn bộ liên quan tới các yếu tố
3.3.2. Phân tích sống thêm không tiến triển liên quan tới các yếu tố
3.4. ĐỘC TÍNH ĐIỀU TRỊ
3.4.1. Độc tính trên hệ tạo huyết
3.4.2. Độc tính ngoài hệ tạo huyết
3.4.3. Các độc tính khác
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
4.1.1. Kết quả nghiên cứu
4.1.2. Nhận định một số yếu tố ảnh hưởng tới thời gian sống thêm
4.2. BÀN LUẬN VỀ ĐỘC TÍNH CỦA PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
4.2.1. Độc tính trên hệ huyết học; gan và thận
4.2.2. Độc tính ngoài hệ huyết học
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời phác đồ paclitaxel carboplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (148 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ UNG THƯ PHỔI. Tỷ lệ mắc.

Tỷ lệ tử vong. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI. Các phương pháp cận lâm sàng.

Chẩn đoán phân biệt. Chẩn đoán giai đoạn bệnh. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ. Giai đoạn II.

Giai đoạn III. Giai đoạn IV. KẾT QUẢ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIB. Vai trò của phẫu thuật.

Vai trò của hoá xạ trị. Điều trị củng cố sau hóa xạ trị đồng thời. Vai trò của xạ trị não dự phòng sau khi kết thúc hóa xạ trị đồng thời. Cơ sở của chọn lựa phác đồ hóa trị paclitaxel-carboplatin.

Các tiến bộ của xạ trị trong việc phối hợp hoá xạ trị đồng thời. Các thuốc hoá trị và xạ trị sử dụng trong nghiên cứu. 34 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.

Cỡ mẫu nghiên cứu. Các bước triển khai nghiên cứu. Theo dõi bệnh nhân sau điều trị. Thu thập, phân tích và xử lý số liệu.

Các tiêu chuẩn đánh giá. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHO CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. CÁC TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. 49 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ.

Đặc điểm về liều xạ trị. Đặc điểm chu kỳ hoá trị. Kết quả điều trị. Đánh giá đáp ứng theo các yếu tố.

Kết quả sống thêm toàn bộ. Kết quả sống thêm không tiến triển. PHÂN TÍCH SỐNG THÊM LIÊN QUAN TỚI CÁC YẾU TỐ. Phân tích sống thêm toàn bộ liên quan tới các yếu tố.

Phân tích sống thêm không tiến triển liên quan tới các yếu tố. ĐỘC TÍNH ĐIỀU TRỊ. Độc tính trên hệ tạo huyết. Độc tính ngoài hệ tạo huyết.

Các độc tính khác. 78 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG. Kết quả nghiên cứu.

Nhận định một số yếu tố ảnh hưởng tới thời gian sống thêm. BÀN LUẬN VỀ ĐỘC TÍNH CỦA PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ. Độc tính trên hệ huyết học; gan và thận. Độc tính ngoài hệ huyết học.

112 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Xếp giai đoạn ung thư phổi AJCC theo phiên bản 7 .2: Kết quả sống thêm của hóa xạ trị đồng thời và hóa xạ trị tuần tự .1: Đặc điểm lâm sàng .2: Đặc điểm cận lâm sàng .3: Đánh giá đáp ứng theo các yếu tố .4: Kết quả sống thêm toàn bộ .5: Kết quả sống thêm không tiến triển .6: Kết quả sống thêm toàn bộ theo giới .7: Kết quả sống thêm toàn bộ theo tuổi .8: Kết quả sống thêm toàn bộ theo tình trạng sút cân .9: Sống thêm toàn bộ theo thể mô bệnh học .10: Sống thêm toàn bộ theo kích thước của khối u .11: Sống thêm toàn bộ theo liều xạ.12: Sống thêm toàn bộ theo số đợt hoá trị .13: Kết quả sống thêm không tiến triển theo giới .14: Kết quả sống thêm không tiến triển theo tuổi .15: Kết quả sống thêm không tiến triển theo tình trạng sút cân .16: Sống thêm không tiến triển theo thể mô bệnh học .17: Sống thêm không tiến triển theo kích thước khối u.18: Sống thêm không tiến triển theo liều xạ .19: Sống thêm không tiến triển theo số đợt hoá trị .20: Phân tích mối liên quan giữa sống thêm với phương pháp điều trị .21: Phân tích mối liên quan giữa sống thêm trong nhóm điều trị không đủ liệu trình .22: Độc tính trên hệ tạo huyết .23: Độc tính trên gan, thận .24: Các độc tính khác .1: Tỷ lệ đáp ứng của các nghiên cứu .2: Độc tính trên hệ tạo huyết độ 3, 4 trong các nghiên cứu hóa xạ trị đồng thời.3: Độc tính độ 3, 4 trong các nghiên cứu hóa xạ trị đồng thời. 104 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Thời gian sống thêm toàn bộ của nhóm I. Thời gian sống thêm toàn bộ của nhóm II.

Thời gian sống thêm toàn bộ của nhóm III .1: Liều xạ trị khối u.2: Số chu kỳ hoá trị điều trị.3: Kết quả điều trị .4: Kết quả sống thêm toàn bộ .5: Kết quả sống thêm không tiến triển .6: Kết quả sống thêm toàn bộ theo giới .7: Kết quả sống thêm toàn bộ theo tuổi .8: Kết quả sống thêm toàn bộ theo tình trạng sút cân.9: Sống thêm toàn bộ theo thể mô bệnh học.10: Sống thêm toàn bộ theo kích thước của khối u .11: Sống thêm toàn bộ theo liều xạ .12: Sống thêm toàn bộ theo số đợt hoá trị .13: Kết quả sống thêm không tiến triển theo giới .14: Kết quả sống thêm không tiến triển theo tuổi.15: Kết quả sống thêm không tiến triển theo tình trạng sút cân.16: Sống thêm không tiến triển theo thể mô bệnh học .17: Sống thêm không tiến triển theo kích thước khối u .18: Sống thêm không tiến triển theo liều xạ .19: Sống thêm không tiến triển theo số đợt hoá trị. 73 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Bảng thống kê tỷ lệ mắc, tử vong một số ung thư hay gặp trên thế giới .2: Khối u phổi phải trên phim chụp ngực thẳng .3: Khối tổn thương phổi phải trên phim CT lồng ngực .4: Hình ảnh khối tổn thương phổi phải trên phim chụp PET/CT .5: Hình ảnh tổn thương u phế quản trên nội soi .6: Hình ảnh mô bệnh học của ung thư phổi. Các thể tích xạ trị theo ICRU. Phác đồ hóa xạ trị đồng thời.

38 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư phổi (UTP) là bệnh ác tính phổ biến, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thư ở nam trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc UTP chiếm tỷ lệ 11,6% trong tổng số các loại ung thư nhưng gây tử vong đến 18,4% [1]. Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới, UTP được chia làm hai nhóm chính dựa vào đặc điểm mô bệnh học, gồm ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm tỷ lệ 80-85% và ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm khoảng 10-15%, mỗi nhóm có những đặc điểm lâm sàng, phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh khác nhau [2]. Bệnh UTPKTBN giai đoạn III gặp khoảng 22% tại thời điểm chẩn đoán ban đầu và tỷ lệ sống thêm 5 năm dao động từ 5 đến 20%, kết quả này phụ thuộc vào phương pháp điều trị [3].

Phẫu thuật đóng vai trò hạn chế vì đa số các trường hợp không thể cắt bỏ triệt để. Di căn xa là thất bại thường gặp nhất đối với các nghiên cứu về xạ trị đơn thuần. Đây chính là cơ sở để tiến hành các nghiên cứu phối hợp hóa và xạ trị [4]. Hiện nay hoá xạ trị đồng thời (HXTĐT) được xem là điều trị chuẩn cho bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIA hoặc IIIB không phẫu thuật triệt để.

HXTĐT có ưu thế về việc kiểm soát bệnh tại chỗ và di căn xa nhờ sự tương tác cùng lúc giữa hóa và xạ trị. Với nỗ lực tối ưu hóa kết quả điều trị, nghiên cứu của Kelly (2001), Schiller (2002) đã xác định sự phối hợp paclitaxel - carboplatin đồng thời với xạ trị cho kết quả sống thêm tương tự nhưng với độc tính thấp hơn phác đồ hóa chất có chứa cisplatin [5], [6]. Tiếp đến là các nghiên cứu của Belani (2005), của Vokes (2007) và của Lau (2001) cũng chứng minh điều này. Đặc biệt với kết quả thuyết phục trong nghiên cứu pha III của Yamamoto cho thấy phác đồ này được xem là một phối hợp tham khảo cho các nghiên cứu HXTĐT về sau [7], [8], [9], [10].

2 Tại Việt Nam, UTP có tỷ lệ mắc và chết hàng năm nhiều thứ hai, chỉ sau ung thư gan và dự đoán ngày càng tăng [11], [12]. Việc tầm soát UTP chưa được triển khai rộng rãi, đa số các bệnh nhân UTP khi đến khám đều ở giai đoạn tiến triển, ảnh hưởng tới kết quả điều trị. Các nghiên cứu điều trị HXTĐT cho UTPKTBN giai đoạn IIIB còn ít, trong đó nghiên cứu HXTĐT UTPKTBN bằng phác đồ etoposide-cisplatin cho tỷ lệ đáp ứng 55,3% [13], đặc biệt cũng ở giai đoạn III, với phương pháp điều trị HXTĐT áp dụng kỹ thuật PET/CT mô phỏng với phác đồ paclitaxel-carboplatin cho tỷ lệ sống thêm toàn bộ 1 năm, 2 năm, 3 năm tương ứng là 78,6%, 51,3% và 39,6% rất khả quan [14]. Tuy nhiên không phải tất cả các bệnh nhân đều có thể tiếp cận được với kỹ thuật PET/CT mô phỏng trước khi tiến hành điều trị.

Do vậy, với mong muốn tìm kiếm phác đồ điều trị vừa đem lại hiệu quả cao, hạn chế được tác dụng phụ đồng thời cải thiện được chất lượng sống cho những bệnh nhân UTPKTBN ở giai đoạn tiến triển, và có thể áp dụng trên số đông bệnh nhân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời phác đồ paclitaxel- carboplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB tại Bệnh viện K” trong thời gian từ 2014-2017 với hai mục tiêu: 1. Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời phác đồ paclitaxel- carboplatin trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB. Đánh giá một số độc tính của phác đồ này. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ UNG THƯ PHỔI 1. Tỷ lệ mắc Trong những năm gần đây, trên toàn thế giới, tỷ lệ mắc bệnh ung thư đã vượt qua bệnh tim mạch để trở thành căn nguyên gây tử vong hàng đầu với tỷ lệ mắc bệnh cao và độ tuổi mắc bệnh ngày càng trẻ [15]. Với tốc độ phát triển dân số và sự gia tăng tuổi thọ như hiện nay thì ước tính đến năm 2030, thế giới sẽ có thêm khoảng 26 triệu trường hợp ung thư mới mắc và khoảng 17 triệu bệnh nhân tử vong mỗi năm; trong đó UTP có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu trong các loại bệnh ung thư [16]. Theo thống kê của Globocan năm 2018 về UTP, thế giới có khoảng 2.094 triệu người mới mắc, xếp thứ 1 về tỷ lệ mới mắc trong số các bệnh ung thư.

Đây là một trong những nhóm bệnh ung thư phổ biến nhất, ác tính nhất và để lại hậu quả nặng nề nhất về sức khỏe, kinh tế và xã hội [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/hoa-xa-tri-dong-thoi-ung-thu-phoi-khong-te-bao-nho-giai-doan-iiib

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời phác đồ paclitaxel carboplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiiB: hiệu quả và ứng dụng lâm sàng.

Luận án "Hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB" thuộc chuyên ngành Y học / Ung bướu. Danh mục: Nội Khoa.

Luận án "Hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter