Luận án tiến sĩ: Nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh và yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 - Đại học Y Dược Huế
"Nghiên cứu nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh và yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 để đánh giá mối tương quan và ảnh hưởng tiềm tàng."
Năm xuất bản
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Ý nghĩa 25 hydroxy vitamin D ở bệnh đái tháo đường
- Số trang:
- 162 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Huế
- Chuyên ngành:
- Nội khoa
- Tác giả:
- Trần Hữu Thanh Tùng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Ý nghĩa 25 hydroxy vitamin D ở bệnh đái tháo đường
Nồng độ 25 hydroxy vitamin D phản ánh chính xác nguồn dự trữ vi chất trong cơ thể. Chất này đóng vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển hóa nội tiết. Người mắc đái tháo đường type 2 thường có nồng độ chất này thấp hơn bình thường. Sự thiếu hụt vi chất ảnh hưởng xấu đến sự chuyển hóa glucose. Bổ sung đầy đủ vi chất hỗ trợ ổn định đường huyết. Nhiều cơ chế phân tử chứng minh mối liên kết chặt chẽ này. Thụ thể vitamin D hiện diện ở hầu hết các mô chuyển hóa quan trọng. Quá trình hoạt hóa thúc đẩy các phản ứng sinh học thiết yếu. Nghiên cứu nồng độ 25-hydroxyvitamin D huyết thanh giúp đánh giá toàn diện tình trạng người bệnh. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả và an toàn.
1.1. Khái niệm và vai trò sinh học của 25 OH D
25(OH)D là dạng tuần hoàn chính của vitamin D trong máu. Chỉ số này có thời gian bán hủy dài khoảng hai đến ba tuần. Đây là thước đo chuẩn xác nhất để xác định tình trạng thiếu hụt vitamin D. Phân tử này được chuyển hóa tại gan nhờ enzyme 25-hydroxylase. Sau đó chất được chuyển thành dạng hoạt tính sinh học tại thận. Thụ thể vitamin D có mặt trên tế bào beta đảo tụy và mô mỡ. Dạng hoạt tính gắn vào thụ thể để kích hoạt phiên mã gen chuyển hóa. Quá trình này điều hòa cân bằng canxi nội bào và độ nhạy insulin. Nồng độ 25(OH)D huyết thanh tối ưu giúp duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh. Sự suy giảm nồng độ dẫn đến nhiều rối loạn chuyển hóa phức tạp.
1.2. Mối liên hệ giữa vitamin D và đái tháo đường type 2
Đái tháo đường type 2 là bệnh lý rối loạn chuyển hóa mạn tính phổ biến. Tình trạng này đặc trưng bởi tăng đường huyết và rối loạn lipid máu. Nồng độ 25-hydroxyvitamin D huyết thanh thấp làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Các nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nghịch rõ rệt giữa hai yếu tố. Nồng độ vitamin D huyết thanh càng thấp thì nguy cơ rối loạn đường huyết càng cao. Thiếu vi chất làm suy giảm tính toàn vẹn của mạch máu. Hiện tượng này gia tăng biến chứng tim mạch và biến chứng thận. Đánh giá nồng độ vi chất giúp dự báo nguy cơ tiến triển của bệnh. Việc duy trì nồng độ đủ hỗ trợ bảo vệ cơ quan đích lâu dài.
II. Thiếu hụt 25 hydroxy vitamin D và bệnh đái tháo đường
Thiếu hụt vitamin D là vấn đề sức khỏe cộng đồng mang tính toàn cầu. Tỷ lệ này đặc biệt cao ở nhóm người mắc bệnh mạn tính không lây. Bệnh nhân đái tháo đường type 2 có nguy cơ thiếu vi chất cao hơn người khỏe mạnh. Nguyên nhân xuất phát từ lối sống ít vận động ngoài trời và chế độ dinh dưỡng. Khả năng hấp thu vi chất qua đường tiêu hóa cũng suy giảm theo tuổi tác. Tình trạng thừa cân béo phì khiến vi chất bị giữ lại trong mô mỡ. Điều này làm giảm nồng độ tuần hoàn có ích trong máu. Việc tầm soát định kỳ đóng vai trò cấp thiết trong lâm sàng. Phát hiện sớm giúp phòng ngừa các rối loạn chuyển hóa thứ phát.
2.1. Thực trạng thiếu hụt vitamin D ở người bệnh
Tỷ lệ thiếu hụt vitamin D ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 chiếm tỷ lệ rất cao. Đa số bệnh nhân có mức 25(OH)D dưới ngưỡng tối ưu 30 ng/mL. Tình trạng thiếu nặng xuất hiện nhiều ở nhóm bệnh nhân cao tuổi. Thời gian mắc bệnh kéo dài làm gia tăng mức độ thiếu hụt. Bệnh nhân có biến chứng thận mạn thường có nồng độ chất này thấp nhất. Sự suy giảm chức năng thận làm giảm tổng hợp dạng hoạt tính. Thiếu vi chất làm trầm trọng thêm các rối loạn chuyển hóa sẵn có. Việc đánh giá nồng độ 25-hydroxyvitamin D huyết thanh là bước không thể thiếu. Kết quả xét nghiệm giúp phân tầng nguy cơ cho từng cá thể.
2.2. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến giảm nồng độ 25 OH D
Nhiều yếu tố nguy cơ tác động tiêu cực đến nồng độ 25(OH)D huyết thanh. Thiếu tiếp xúc ánh nắng mặt trời là nguyên nhân hàng đầu. Da giảm khả năng tự tổng hợp vitamin D khi tuổi tác tăng cao. Chỉ số khối cơ thể tăng cao liên quan nghịch với nồng độ vi chất. Mô mỡ bắt giữ vitamin D làm giảm lượng phân phối vào tuần hoàn. Chế độ ăn thiếu vi chất cũng làm trầm trọng thêm tình trạng này. Rối loạn chức năng gan thận cản trở các bước hydroxyl hóa cần thiết. Bệnh nhân cần được tư vấn dinh dưỡng và phơi nắng hợp lý mỗi ngày.
III. 25 hydroxy vitamin D huyết thanh và đề kháng insulin
Đề kháng insulin là cơ chế bệnh sinh then chốt của đái tháo đường type 2. Tình trạng này khiến mô đích giảm đáp ứng với insulin tuần hoàn. Nồng độ 25(OH)D huyết thanh có mối liên quan mật thiết với sự nhạy cảm insulin. Nồng độ vi chất thấp kích thích tăng tiết các cytokine gây viêm. Các chất gây viêm phá hủy tín hiệu dẫn truyền insulin tại tế bào cơ và gan. Bổ sung vi chất giúp cải thiện thụ thể và tăng biểu hiện GLUT4. Quá trình này giúp mô cơ thu nhận glucose từ máu hiệu quả hơn. Cân bằng nồng độ 25 hydroxy vitamin D hỗ trợ giảm đáng kể mức độ kháng insulin.
3.1. Tác động của vitamin D đến chỉ số HOMA IR
Chỉ số HOMA-IR là công cụ định lượng mức độ đề kháng insulin phổ biến. Giá trị chỉ số này tăng cao ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh nồng độ 25(OH)D tương quan nghịch với chỉ số HOMA-IR. Khi nồng độ 25-hydroxyvitamin D huyết thanh giảm, mức độ đề kháng insulin gia tăng rõ rệt. Vitamin D điều hòa cân bằng canxi qua màng tế bào đích. Dòng canxi ổn định giúp kích hoạt thụ thể insulin nội bào. Sự phục hồi nồng độ vi chất làm giảm giá trị HOMA-IR về mức an toàn. Đây là đích can thiệp tiềm năng giúp nâng cao hiệu quả điều trị nội khoa.
3.2. Ảnh hưởng lên chức năng tế bào beta tụy và bài tiết insulin
Chức năng tế bào beta tụy quyết định năng lực bài tiết insulin của cơ thể. Tế bào beta tụy biểu hiện thụ thể vitamin D và enzyme hoạt hóa chuyên biệt. Calcitriol kích thích trực tiếp quá trình tổng hợp và giải phóng insulin. Ngoài ra, vi chất này bảo vệ tế bào beta khỏi tổn thương do stress oxy hóa. Thiếu hụt vi chất làm giảm khả năng đáp ứng glucose của đảo tụy. Sự suy giảm chức năng tế bào beta tụy đẩy nhanh tiến trình bệnh. Phục hồi nồng độ 25(OH)D giúp bảo tồn khối lượng và chức năng đảo tụy. Biện pháp này làm chậm quá trình cạn kiệt tế bào nội tiết tuyến tụy.
IV. Vai trò 25 hydroxy vitamin D trong kiểm soát glycemic
Kiểm soát glycemic là mục tiêu tối thượng trong điều trị đái tháo đường type 2. Mức độ đường huyết ổn định giúp ngăn ngừa các biến chứng mạn tính nguy hiểm. Nồng độ 25-hydroxyvitamin D huyết thanh đóng góp trực tiếp vào mục tiêu này. Vi chất hỗ trợ điều hòa đường huyết thông qua nhiều con đường sinh hóa. Thiếu vi chất thường đi kèm với tình trạng kiểm soát đường huyết kém. Bệnh nhân khó đạt mục tiêu điều trị dù đã dùng thuốc đúng liều. Đánh giá nồng độ 25(OH)D giúp bác sĩ có cái nhìn toàn diện hơn. Điều chỉnh nồng độ vi chất tạo thuận lợi cho kiểm soát glycemic bền vững.
4.1. Mối tương quan với đường huyết lúc đói và chỉ số HbA1c
Đường huyết lúc đói và chỉ số HbA1c phản ánh hiệu quả kiểm soát glycemic dài hạn. Nồng độ 25(OH)D huyết thanh có tương quan nghịch với đường huyết lúc đói. Mức 25-hydroxyvitamin D huyết thanh càng thấp thì chỉ số HbA1c càng cao. Tình trạng này cho thấy sự mất kiểm soát chuyển hóa glucose kéo dài. Bệnh nhân thiếu hụt vi chất thường có nồng độ HbA1c trên 8%. Bổ sung vi chất đúng chỉ định giúp hạ đường huyết lúc đói hiệu quả. Đồng thời chỉ số HbA1c cũng ghi nhận sự cải thiện có ý nghĩa thống kê. Đây là bằng chứng quan trọng thúc đẩy việc theo dõi vi chất thường quy.
4.2. Tối ưu hóa kiểm soát glycemic nhờ cải thiện vi chất
Tối ưu hóa kiểm soát glycemic đòi hỏi sự phối hợp giữa thuốc và dinh dưỡng. Bổ sung vi chất giúp nâng cao hiệu quả của các nhóm thuốc hạ đường huyết. Nồng độ 25(OH)D đạt ngưỡng chuẩn làm tăng độ nhạy cảm của thụ thể insulin ngoại vi. Quá trình kiểm soát glycemic trở nên ổn định và ít dao động hơn. Nguy cơ hạ đường huyết đột ngột cũng giảm đi đáng kể. Điều này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Người bệnh cần thực hiện chế độ ăn cân bằng kết hợp phơi nắng điều độ. Kiểm tra định kỳ giúp duy trì nồng độ vi chất trong giới hạn mục tiêu.
V. Đánh giá 25 hydroxy vitamin D ở người đái tháo đường
Đánh giá nồng độ 25 hydroxy vitamin D mang lại giá trị thực tiễn cao trong điều trị. Xét nghiệm này cần được thực hiện thường quy tại các cơ sở chuyên khoa nội tiết. Bệnh nhân đái tháo đường type 2 nên được kiểm tra vi chất ngay từ khi chẩn đoán. Kết quả định lượng cung cấp thông tin quý giá về tình trạng chuyển hóa. Bác sĩ có thể cá thể hóa liệu trình bổ sung dựa trên kết quả xét nghiệm. Việc theo dõi liên tục giúp đảm bảo an toàn và tránh quá liều. Đây là bước tiến quan trọng trong quản lý bệnh nhân đái tháo đường hiện đại.
5.1. Quy trình xét nghiệm 25 hydroxyvitamin D huyết thanh
Quy trình xét nghiệm nồng độ 25-hydroxyvitamin D huyết thanh được chuẩn hóa nghiêm ngặt. Phương pháp miễn dịch hóa phát quang hoặc sắc ký lỏng thường được áp dụng. Mẫu máu tĩnh mạch được lấy vào buổi sáng khi người bệnh nhịn đói. Ngưỡng nồng độ 25(OH)D dưới 20 ng/mL được định nghĩa là thiếu hụt vitamin D. Ngưỡng từ 20 đến 29 ng/mL biểu hiện tình trạng thiếu hụt mức độ nhẹ. Mức từ 30 ng/mL trở lên được xem là đạt ngưỡng mục tiêu tối ưu. Kết quả xét nghiệm phản ánh chính xác nguồn dự trữ vi chất trong nhiều tuần. Bác sĩ dựa vào kết quả này để chỉ định liều bổ sung phù hợp.
5.2. Khuyến nghị thực hành lâm sàng trong quản lý bệnh
Thực hành lâm sàng cần chú trọng kiểm soát chuyển hóa toàn diện cho người bệnh. Quản lý bệnh không chỉ dừng lại ở việc hạ đường huyết lúc đói. Bác sĩ nên kết hợp đo chỉ số HbA1c, chỉ số HOMA-IR và nồng độ 25(OH)D. Bổ sung vitamin D liều điều trị cần dựa trên mức độ thiếu hụt cụ thể. Bệnh nhân cần tái khám sau ba đến sáu tháng để đánh giá lại nồng độ vi chất. Sự kết hợp giữa lối sống lành mạnh và bổ sung vi chất mang lại hiệu quả bền vững. Phác đồ này giúp bảo tồn chức năng tế bào beta tụy và ngăn ngừa biến chứng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUE TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC TRAN HỮU THANH TÙNG NGHIÊN °ỨU NONG DO 25 HYDROXY VITAMIN D HUYET THANH VA MOT Số YẾU Tố LIEN QUAN TREN BENH NHAN DAI THAO DUONG TIP 2 LUAN AN TIEN Si Y HOC HUE - 2022 ĐẠI HỌC HUE TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC TRAN HỮU THANH TÙNG NGHIEN CUU NONG BO 25 HYDROXY VITAMIN D HUYET THANH VA MOT Số YẾU Tố LIEN QUAN TREN BENH NHAN DAI THAO DUONG TiP 2 LUAN AN TIEN Si Y HOC Nganh: NOI KHOA Mã ngành: 97 20 107 Giáo viên hướng dẫn: PGS. HOÀNG BÙI BẢO HUE - 2022 Loi Cam Ou Để hoàn thành luận án này, chúng tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của các cơ quan và cá nhân. Tôi chân thành biết ơn và gửi lời cám ơn trân trọng đến: - Ban Giám đốc Đại học Huế - Ban Giám hiệu trường Đại học Y - Dược Huế. - Ban Giam Đốc Bênh Viên Trương Đại học Y - Dược Huế - Ban Giám đốc bệnh viện Trung Ương Huế.
- Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Ÿ - Dược Huế. - Bộ môn Nội Trường Đại học Ÿ - Dược Huế - Ban Chủ nhiệm, các bác sĩ, điều dưỡng tại Phòng khám Nội - Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. - Ban Chủ nhiệm, các bác sĩ, điều dưỡng tại khoa Nội Tổng hợp - Lão khoa bệnh viện Trung Ương Huế. - Ban Chủ nhiệm, các bác sĩ, điều dưỡng tại khoa Nội Tổng hợp - Nội tiết Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế.
- Khoa Xét nghiệm bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. - Khoa Hóa sinh bệnh viện Trung Ương Huế. - Quý thầy cô trong các hội đồng chuyên dé - học phần ~ Quý thầy cô trong hội đồng bảo vệ cấp bộ môn - Quý thầy cô trong hội đồng bảo vệ cấp cơ sở - Quý thầy cô phản biện độc lập Xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả những bệnh nhân và thân nhân đã tham gia và cho phép tôi tiến hành nghiên cứu này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Bùi Bảo , người thầy đã trực tiếp đỡ đầu, tận tụy hướng dẫn, chỉ dạy tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án này Cuối cùng, xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình, bạn bè là nguồn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, hoàn thành luận án này.
Huế, tháng 9 năm 2022 Trần Hữu Thanh Tùng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi, các sô liệu hoản toàn trung thực, chính xác, do tôi trực tiếp thu thập. Người cam đoan Trần Hữu Thanh Tùng 1,25 (OH), D 25 (OH) D ADA CKD DBP DTD eGFR FFA FPG Go HDL-C HDTL HOMA-IR HOMA-%B Hs-CRP IAPP IDF IFG IGT IL DANH MUC TU VIET TAT : 1,25 dihydroxy Vitamin D : 25 hydroxy vitamin D : American Diabetes Association Hiệp hội đái tháo đường Mỹ : Chronic kidney disease - Bệnh thận mạn : Vitamin D-binding protein - protein gắn vitamin D : Đái tháo đường : Estimated glomerular filtration rate Mức lọc cầu thận ước tính : Free fatty acid- axit béo tự do : Fasting plasma glucose - Glucose huyết tương lúc đói : Glucose máu đói : High-density lipoprotein Cholesterol Cholesterol của lipoprotein tỉ trọng cao : Hoạt động thể lực : Homeostatic Model Assessment for Insulin Resistance Mô hình xác định kháng insulin bằng cân bằng nội môi : Homeostatic Model Assessment for B-cell function Mô hình xác định chức năng tế bào bằng cân bằng nội môi : High-sensitivity CRP - Protein phản ứng C độ nhạy cao : Islet amyloid polypeptide - polypeptide amyloid tuy : International Diabetes Federation Lién doan Dai thao duong Quốc tế : Impaired fasting glucose - Rối loạn ølucose huyết đói : Impaired glucose tolerance - Rối loạn dung nap glucose : Interleukin lo KDIGO LDL-C MAU Mean diff NF-«B PG PSLD PoLA PTH REF SCr TC TCBP TG TNFa UACR UVB VDR VIF : Insulin mau đói : Kidney Disease Improving Global Outcomes : Low-density lipoprotein Cholesterol Cholesterol cia lipoprotein ti trong thap : Microalbumin in urine — Micro albumin trong nước tiêu : Mean difference Chénh lệch trung bình : Nuclear factor kappa-light-chain-enhancer of activated B Yếu tổ hạt nhân tăng cường chuỗi nhẹ kappa của các tế bào B hoạt động : Plasma glucose - Glucose huyết tương : Polish Society of Laboratory Diagnostics Hội xét nghiệm chân đoán Ba Lan : Polish Lipid Association Hiệp hội lipid Ba Lan : Parathyroid hormon - Hormon tuyến cận giáp : Reference - Tham chiếu : Serum creatinine - Creatinine huyết thanh : Total Cholesterol - Cholesterol toàn phan : Thừa cân béo phì : Triglyceride : Tumor necrosis factor alpha -Yéu tố hoại tử khối u alpha : Urine Albumin-Creatinine Ratio Tỉ số Albumin/Creatinine nước tiểu : Ultraviolet B : Vitamin D receptor - Thụ thé vitamin D : Variance Inflation Factors - Hệ số phóng đại phương sai MỤC LỤC 729060075 -. Tổng quan về đái tháo đường típ 2. Liên quan giữa vitamin D và đái tháo đường típ 2.
Các nghiên cứu liên quan đề tài.-----:-¿22z+22++2cvseecrsceee 32 Chương 2. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiÊn Cứu .- - - + 6xx +xE*eEEEvseskreeskrsereere 38 2.
Nội dung nghiên CỨU. Phương pháp xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên CỨU. So 46 nghi6n CUU o.cccsecsssesssessssessssssosessseesssesssecssecsssssssecssessssessseceseeesee 56 Chương 3.
KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Nồng độ 25 (OH) D và tỷ lệ thiếu vitamin D ở nhóm nghiên cứu và một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có thiếu 3. Liên quan giữa nồng độ 25 (OH) D và tình trạng thiếu vitamin D với một số yếu tô ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.
se 2-2 sssse©esserssersseerserssersserre 4. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu 4. Nồng độ 25 (OH) D và tỷ lệ thiếu vitamin D ở bệnh nhân đái tháo B0/1150:11790250Ẹ0ẼẺẼ8Đ8Ẻ88 6. Liên quan, giữa thiếu vitamin D và nồng độ 25 (OH) D với một số yếu tố ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.---:++2+cs+c+z: 99 KET LUAN .Ô,ÔỎ 125 NHỮNG HẠN CHÉ CỦA ĐÈ.,ÔỎ 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIÁ ĐÃ CONG BO CÓ LIÊN QUAN LUẬN ÁN .------s<©c-ssccsssee 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Bảng 2.
DANH MUC CAC BANG |0: 81018530. 41 Phân loại tình trạng vitamin D theo Hội Nội tiết Mỹ (2011). 43 Các giai đoạn bệnh thận mạn theo KDIGO 2012.-- -‹--- 55+ 51 Đặc điểm về tuôi, giới, tuổi phát hiện bệnh và thời gian phát hiện bệnh.57 Đặc điểm nhân trắc hỌC .----- 2-2 k2 E+EE#EEEEEEEEEEEEEEEEeEkerkerrerrk 58 Thói quen hoat động thê lực và phác đồ điều trị.----:- 59 Tỷ lệ có tăng huyết áp ở nhóm nghiên cứu .---------2 59 Các giai đoạn bệnh thận mạn ở nhóm nghiên cứu. ---- --- 60 Nồng độ 25 (OH) D trung bình của nhóm nghiên cứu.- 60 Nồng độ 25 (OH) D trung bình theo tuổi .---2---25¿©csz2c5c+: 61 Nồng độ 25 (OH) D trung bình theo thời gian phát hiện đái tháo đường.
61 Nồng độ 25 (OH) D trung bình theo tuôi phát hiện đái tháo đường. 61 Tỷ lệ thiếu vitamin D theo giới .-----¿ec©c+++cc+evczxeerrxeerreee 62 Tỷ lệ thiếu vitamin D theo tuổi .-----2-©5¿22+2+cxvcxcerkeerxeerseee 62 Tỷ lệ thiếu vitamin D theo thời gian phát hiện đái tháo đường. 63 Tỷ lệ thiếu vitamin D theo tuổi phát hiện đái tháo đường. 63 Một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân thiếu vitamin D.
64 Một số đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân thiếu vitamin D. 64 Liên quan giữa BMI, vòng bụng với tình trạng thiếu vitamin D. 65 Liên quan giữa BMI, vòng bụng với nồng độ 25 (OH) D. 66 Liên quan giữa các chỉ số lipid với tình trạng thiếu vitamin D.
66 Liên quan giữa các chỉ số lipid với nồng độ 25 (OH) D. 67 Liên quan hsCRP với tình trạng thiếu vitamin D.----- 67 Lién quan hsCRP voi nong 6 25 (OH) Doo. eeeeccccceceeetecesceteeeeeeeeeeee 68 Liên quan nồng độ insulin, glucose máu đói và HbAle với tình trạng thiếu vitamin D.11 tre 68 Liên quan nồng độ insulin, glucose máu đói và HbAIc với nồng độ 25 Bảng 3. Liên quan HOMA-IR, HOMA-%B với tình trạng thiếu vitamin D.
69 Liên quan HOMA-IR, HOMA-%B với nồng độ 25 (OH) D. 70 Liên quan chỉ số chức năng thận với tình trạng thiếu vitamin D. 70 Liên quan chỉ số chức năng thận với nồng độ 25 (OH) D. 71 Liên quan tăng huyết áp với tình trạng thiếu vitamin D.
71 Tăng huyết áp với nồng độ 25 (OH) D.---¿--czcccccccxeerreee 72 Thói quen hoạt động thể lực và phác đồ điều trị đái tháo đường với tình trạng thiếu vitamin D.--¿-¿©2+++2+x+22ExSEExrEEkxrtrkrrrrkrerrrrerrvee 72 Thói quen hoạt động thể lực và phác đồ điều trị đái tháo đường với nồng độ 25 (OH) D. 73 Tương quan giữa nồng độ 25 (OH) D với đặc điểm nhân trắc học. 73 Mối tương quan giữa nồng độ 25 (OH) D và các chỉ số lipid. 74 Mối tương quan giữa nồng độ 25 (OH) D với các thông số liên quan đường huyết và hsCRP.---2¿-©25+222+2C+xtSEExtEEkrerrkrerrkrerrrrerrree 74 Mối tương quan giữa nồng độ 25 (OH) D và chỉ số chức năng thận.
75 Ảnh hưởng của một số yếu tố nhân trắc học và bệnh kèm với nồng độ "_¬ (90:0) mm. 75 Ảnh hưởng các chỉ số lipid lên nồng độ 25 (OH) D.-- 76 Ảnh hưởng của chỉ số HbA1c,Go, HOMA-TR với nồng độ 25 (OH) D. 76 Ảnh hưởng chức năng thận với nồng độ 25 (OH) D.-- 71 Mô hình đa biến dự báo nguy cơ thiếu vitamin D.------ 78 Độ nhạy, độ đặc hiệu của mô hình dự báo. --- «- -«=sx+s++s++ 80 Mô hình hồi quy logistic đa biến các yếu tố liên quan với thiếu vitamin DU 500.
81 Mô hình hồi quy logistic đa biến các yếu tổ liên quan với thiếu vitamin D ở bệnh nhân TCBP và không TCBP. - - 5 5+ ccscsrersreree 83 Khác biệt BMI và vòng bụng giữa bệnh nhân thiếu vitamin D và bệnh nhân không thiếu vitamin D.---¿-s+©++2c+++tzxr+tzxrerrxeerrxee 84 Khác biệt các chi số lipid và hsCRP giữa bệnh nhân thiếu vitamin D và bệnh nhân không thiếu vitamin TD. Khác biệt Io, Go, HbAIC gitra bénh nhân thiếu vitamin D và bệnh nhân không thiếu vitamin TD. Khác biệt chỉ số HOMA-IR và HOMA-%B giữa bệnh nhân thiếu vitamin D và bệnh nhân không thiếu vitamin D.
Khác biệt các chỉ số chức năng thận giữa bệnh nhân thiếu vitamin D và bệnh nhân không thiếu vitamin TD. Phân tích hồi quy đơn biến ảnh hưởng của thiếu vitamin D lên một số yếu tổ liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Phân tích hồi quy đơn biến ảnh hưởng của nồng độ 25 (OH) D lên một số yếu tô liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. 88 DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐÒ, BIỂU ĐÒ HÌNH Hình 1.
Phân tử vitamin D2. - -- «+ TT gưệt 9 Hình 1. Phân tử 25 hydroxy vitamin D3 va 1,25 dihydroxy vitamin D. Sơ lược cấu trúc protein của VDR.
Cấu trúc phân tử VDR .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Hữu Thanh Tùng (2022). Nghiên cứu nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/25-hydroxy-vitamin-d-huyet-thanh-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-tren-benh-nhan-dai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh và yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 để đánh giá mối tương quan và ảnh hưởng tiềm tàng."
Luận án "Nghiên cứu nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Nghiên cứu nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu nồng độ 25 hydroxy vitamin D huyết thanh trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.