Luận án: Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm phức tạp vùng cổ bàn chân

"Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng và thực hiện chính sách giáo dục tại Việt Nam."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm cổ bàn chân
Số trang:
168 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Ngoại khoa (Chấn thương chỉnh hình và tạo hình)
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm cổ bàn chân

Khuyết hổng mô mềm phức tạp vùng cổ bàn chân là thách thức lớn trong chấn thương chỉnh hình. Vùng giải phẫu này có da mỏng, gân xương nằm sát mặt da và mạng lưới tuần hoàn kém phong phú. Khi xảy ra chấn thương nặng, các phương pháp tạo hình truyền thống như ghép da hay xoay vạt tại chỗ thường không hiệu quả. Vạt đùi trước ngoài (vạt ALT) ra đời như giải pháp vượt trội để tái tạo khuyết hổng. Vạt cung cấp nguồn mô dồi dào, cuống mạch dài và mạch máu nuôi có khẩu kính thích hợp. Kỹ thuật này giúp bảo vệ an toàn các gân, mạch máu và khớp cổ chân bị lộ. Nhờ vậy, chức năng vận động của bàn chân được bảo tồn tối ưu. Phẫu thuật tạo hình bằng vạt đùi trước ngoài mang lại kết quả phục hồi toàn diện cho người bệnh.

1.1. Thách thức tổn thương khuyết hổng phần mềm cổ bàn chân

Vùng cổ bàn chân có cấu trúc giải phẫu rất đặc thù và phức tạp. Lớp da tại đây mỏng, kém di động và thiếu tổ chức mô đệm bảo vệ bên dưới. Các tai nạn giao thông năng lượng cao thường gây dập nát và tổn thương mô mềm nghiêm trọng. Khuyết hổng phần mềm cổ bàn chân thường đi kèm tình trạng lộ xương, đứt gân và dập nát mạch máu. Nguy cơ nhiễm khuẩn sâu và viêm xương tủy mạn tính tại khu vực này rất cao. Các phương pháp ghép da đơn thuần không thể sống được trên nền gân và xương trơ trụi. Vạt da tại chỗ cũng bị hạn chế do diện tích nhỏ và vòng tuần hoàn tại chỗ bị tổn hại. Do đó, việc che phủ tổn thương đòi hỏi chuyển một vạt tổ chức có mạch nuôi độc lập và khả năng chống tì đè cao.

1.2. Vai trò tạo hình phủ khuyết hổng chi dưới bằng vạt ALT

Tạo hình phủ khuyết hổng chi dưới đóng vai trò then chốt trong việc bảo tồn chi thể. Vạt ALT (anterolateral thigh flap) là lựa chọn hàng đầu cho các khuyết tổn lớn vùng cổ bàn chân. Vạt cung cấp vạt da, vạt cân hoặc cơ linh hoạt theo đúng hình thái tổn khuyết. Mô chuyển đến có sức sống bền bỉ nhờ hệ thống tưới máu dồi dào từ cuống mạch riêng biệt. Phẫu thuật giúp bịt kín các khoang chết, loại bỏ ổ nhiễm trùng và bảo vệ hệ thống gân gót, khớp cổ chân. Vạt ALT còn tạo môi trường sinh học thuận lợi cho quá trình liền xương và ghép xương thứ phát. Việc che phủ mô mềm vững chắc giúp ngăn ngừa nguy cơ cắt cụt chi và giảm thiểu tối đa tỷ lệ tàn tật cho bệnh nhân.

1.3. Ưu điểm nổi bật của vạt đùi trước ngoài tự do hiện nay

Vạt đùi trước ngoài tự do sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội trong tạo hình khuyết hổng. Diện tích vạt có thể bóc tách rất rộng để che phủ toàn bộ tổn thương lớn vùng mu chân hay cổ chân. Cuống mạch nuôi có chiều dài lý tưởng từ 8 đến 12 centimet và khẩu kính mạch tương thích cao. Vùng đùi trước ngoài cho phép đóng vết thương trực tiếp mà không làm suy giảm chức năng đi lại của chi dưới. Phẫu thuật viên có thể lấy vạt kèm theo cân đùi hoặc cơ căng mạc đùi thành dạng vạt chimerical đa thành phần. Kỹ thuật làm mỏng vạt thì đầu giúp tạo hình bàn chân thon gọn và đạt tính thẩm mỹ cao. Bàn chân sau phục hồi giữ được kích thước chuẩn để mang giày dép bình thường mà không cần phẫu thuật sửa đổi nhiều lần.

II. Giải phẫu nhánh xiên động mạch mũ đùi ngoài cho vạt ALT

Hiểu rõ giải phẫu cuống mạch là chìa khóa then chốt quyết định sự thành công của ca mổ. Vạt đùi trước ngoài được nuôi dưỡng bởi hệ thống nhánh xiên từ động mạch mũ đùi ngoài. Nhánh xuống của động mạch mũ đùi chạy dọc trong vách liên cơ giữa cơ thẳng đùi và cơ rộng ngoài. Các nhánh xiên đi xuyên qua cơ hoặc vách để cấp máu cho mạng lưới mạch dưới da đùi. Sự phân nhánh phong phú này cho phép phẫu thuật viên thiết kế vạt đa dạng theo từng dạng tổn thương. Việc nắm chắc các biến thể giải phẫu giúp phẫu tích vạt an toàn và giảm thiểu biến chứng thiếu máu vạt.

2.1. Động mạch mũ đùi ngoài và các nhánh xiên cuống mạch nuôi

Động mạch mũ đùi ngoài là nhánh lớn xuất phát từ động mạch đùi sâu ở vùng tam giác đùi. Nhánh xuống của động mạch này tách ra các nhánh xiên xuyên qua cơ rộng ngoài để nuôi da. Các nhánh xiên động mạch mũ đùi ngoài có vị trí xuất hiện tương đối ổn định quanh điểm giữa đường nối gai chậu và xương bánh chè. Số lượng nhánh xiên thường từ một đến ba nhánh có đường kính lớn hơn 0,5 milimet. Khẩu kính gốc của cuống động mạch đạt từ 1,5 đến 2,5 milimet, rất phù hợp cho nối vi phẫu. Chiều dài cuống mạch dài giúp phẫu thuật viên dễ dàng nối với mạch nhận ở xa vùng tổn thương. Nhờ đó, vạt được cung cấp lượng máu dồi dào và ổn định sau khi chuyển vạt.

2.2. Đặc điểm cuống mạch vạt nhánh xiên anterolateral thigh flap

Kỹ thuật bóc tách vạt nhánh xiên đòi hỏi sự chuẩn xác cao dưới kính lúp phẫu thuật chuyên dụng. Thiết kế anterolateral thigh flap giúp bảo tồn nguyên vẹn toàn bộ khối cơ rộng ngoài và hệ thần kinh vận động. Nhánh xiên xuyên cơ được giải phóng tỉ mỉ dọc theo chiều thớ cơ để tránh làm tổn thương mạch. Tĩnh mạch đi kèm động mạch có kích thước tương đồng, đảm bảo dẫn lưu máu tĩnh mạch về tim thông suốt. Hệ thống vi tuần hoàn trong vạt đảm bảo nuôi sống toàn bộ vạt da cân diện tích lớn. Việc không làm tổn hại cơ đùi giúp nơi cho vạt phục hồi nhanh và hạn chế đau sau mổ. Vạt nhánh xiên do đó trở thành tiêu chuẩn vàng trong tạo hình tái tạo mô mềm hiện đại.

2.3. Biến thể giải phẫu cấp máu vạt đùi trước ngoài chi tiết

Giải phẫu hệ mạch đùi trước ngoài có thể xuất hiện một số biến thể lâm sàng đáng lưu ý. Một số trường hợp nhánh xiên cấp máu lại bắt nguồn từ nhánh ngang hoặc nhánh chéo của động mạch mũ đùi. Tỷ lệ nhánh xiên đi qua vách gian cơ hay đi xuyên qua thớ cơ rộng ngoài có sự khác biệt giữa các bệnh nhân. Sử dụng siêu âm Doppler mạch máu trước mổ giúp xác định chính xác tọa độ và kích thước các nhánh xiên. Việc đánh giá kỹ lưỡng trước mổ giúp rút ngắn đáng kể thời gian phẫu tích và ngăn ngừa rủi ro đứt cuống mạch. Phẫu thuật viên chủ động điều chỉnh vị trí vạt da theo đúng trục nhánh xiên thực tế. Sự chuẩn bị chu đáo này nâng cao tỷ lệ sống của vạt lên mức tối đa.

III. Quy trình phẫu thuật vi phẫu vạt đùi trước ngoài chi tiết

Quy trình phẫu thuật vi phẫu chuyển vạt đùi trước ngoài đòi hỏi kỹ thuật tỉ mỉ và phối hợp nhịp nhàng. Hai kíp phẫu thuật thường tiến hành song song để rút ngắn thời gian gây mê cho bệnh nhân. Một kíp bộc lộ và làm sạch vùng khuyết hổng cổ bàn chân, trong khi kíp kia tiến hành phẫu tích vạt đùi. Làm sạch nền tổn khuyết và cắt lọc triệt để mô hoại tử là bước bắt buộc trước khi đặt vạt. Kỹ thuật nối mạch dưới kính hiển vi quang học đảm bảo sự tái lập tuần hoàn liên tục cho mô chuyển.

3.1. Thiết kế vạt và bộc lộ bó mạch nhận vùng cổ bàn chân

Kíp mổ tiến hành đo đạc chính xác kích thước và lập bản đồ khuyết hổng phần mềm cổ bàn chân. Vạt da được vẽ trên mặt trước ngoài đùi dựa trên vị trí các nhánh xiên đã xác định trước mổ. Tại vùng tiếp nhận, phẫu thuật viên cắt lọc triệt để các mô dập nát, xơ chai và xử lý bề mặt xương nhiễm khuẩn. Bó mạch nhận được bộc lộ cẩn thận tại vị trí lành lặn, thường là động mạch chày trước, chày sau hoặc mu chân. Đoạn mạch nhận phải đảm bảo thành mạch nguyên vẹn, không bị viêm dập và có dòng chảy mạnh mẽ. Vùng nhận sạch sẽ và mạch máu thông thoáng là nền tảng vững chắc để tiếp nhận vạt tổ chức tự do.

3.2. Kỹ thuật nối mạch vi phẫu động mạch và tĩnh mạch vạt

Kỹ thuật nối mạch vi phẫu được thực hiện trực tiếp dưới kính hiển vi phẫu thuật có độ phóng đại lớn. Phẫu thuật viên thao tác với chỉ vi phẫu siêu nhỏ số 9-0 hoặc 10-0 để nối từng lớp thành mạch. Động mạch của vạt được nối theo kiểu tận - tận hoặc tận - bên vào động mạch nhận của cổ chân. Hai tĩnh mạch của vạt được nối tỉ mỉ vào hệ thống tĩnh mạch sâu hoặc tĩnh mạch hiển nông. Việc thiết lập tối thiểu hai miệng nối tĩnh mạch giúp ngăn ngừa nguy cơ ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch sau mổ. Kiểm tra lưu thông miệng nối bằng nghiệm pháp làm đầy mạch máu cho thấy dòng chảy lưu thông tốt. Sau khi mở kẹp mạch, vạt lập tức hồng ấm và bắt đầu chảy máu mao mạch bình thường.

3.3. Phương pháp làm mỏng vạt thì đầu tái tạo độ dày tự nhiên

Vùng cổ chân và mu bàn chân có yêu cầu cao về độ mỏng để đảm bảo chức năng mang giày và vận động khớp. Vạt đùi trước ngoài thông thường có lớp mỡ dưới da khá dày, dễ gây gồ ghề sau mổ. Phương pháp làm mỏng vạt thì đầu được thực hiện bằng cách bóc tách tỉ mỉ bớt lớp mỡ sâu ngay trên bàn mổ. Quá trình gọt mỏng phải bảo tồn cẩn thận mạng lưới mạch dưới da nuôi biểu bì quanh cuống nhánh xiên. Kỹ thuật này giúp vạt ôm khít vào đường viền giải phẫu của xương và gân bàn chân. Người bệnh không cần phải trải qua phẫu thuật làm mỏng vạt thì hai sau vài tháng. Nhờ vậy, thời gian điều trị tổng thể được rút ngắn và mang lại hiệu quả thẩm mỹ vượt trội.

IV. Đánh giá kết quả vạt đùi trước ngoài tự do vùng bàn chân

Đánh giá kết quả điều trị khuyết hổng bằng vạt đùi trước ngoài tự do khẳng định giá trị thực tiễn to lớn. Tỷ lệ thành công và sống hoàn toàn của vạt đạt mức rất cao trong các nghiên cứu vi phẫu hiện đại. Bệnh nhân nhanh chóng hồi phục khả năng đi lại, đứng tì đè và sinh hoạt độc lập. Vùng lấy vạt ở đùi liền sẹo tốt, đóng kín trực tiếp và không để lại di chứng suy giảm chức năng chi dưới. Cấu trúc bàn chân sau phẫu thuật duy trì độ bền vững cơ học trước áp lực tì đè khi vận động hàng ngày. Kết quả thẩm mỹ và chức năng lâu dài đáp ứng tốt mong đợi của người bệnh.

4.1. Tỷ lệ sống của vạt và các biến chứng sớm sau phẫu thuật

Tỷ lệ sống hoàn toàn của vạt ALT trong tái tạo khuyết hổng phần mềm chi dưới đạt trên 95%. Biến chứng sớm nguy hiểm nhất sau phẫu thuật là tắc động mạch hoặc tắc tĩnh mạch miệng nối vi phẫu. Công tác theo dõi sát màu sắc vạt, độ căng phồng và tốc độ hồi phục mao mạch trong 72 giờ đầu là cực kỳ quan trọng. Khi phát hiện dấu hiệu vạt tím tái do ứ máu tĩnh mạch hoặc nhợt nhạt do thiếu máu động mạch, kíp mổ phải can thiệp ngay. Phẫu thuật thăm dò cấp cứu để tháo mối nối, lấy huyết khối và rửa sạch lòng mạch giúp cứu sống vạt kịp thời. Nhiễm khuẩn vết mổ và tụ dịch dưới vạt được kiểm soát tốt thông qua chăm sóc vô khuẩn và dẫn lưu đúng quy chuẩn.

4.2. Khả năng phục hồi chức năng vận động và đi lại sau 6 tháng

Sau 6 tháng phẫu thuật, vạt mô mềm dính chắc vào nền khuyết hổng và hình thành liên kết tổ chức vững chắc. Bệnh nhân có thể đứng chịu lực toàn phần lên bàn chân mà không xuất hiện cảm giác đau nhức hay loét trợt. Tầm vận động của khớp cổ chân, khớp dưới sên và các khớp bàn ngón chân được bảo tồn tối đa. Cảm giác bảo vệ của vạt dần phục hồi nhờ sự tái sinh của các nhánh thần kinh cảm giác ngoại vi từ vùng xung quanh. Hầu hết bệnh nhân có thể đi lại bình thường và mang giày dép cùng kích cỡ với chân lành. Tỷ lệ bệnh nhân quay trở lại công việc và sinh hoạt cộng đồng đạt mức rất cao sau quá trình tập phục hồi chức năng.

4.3. Đánh giá thẩm mỹ và chất lượng sẹo nơi cho vạt đùi ngoài

Hình thái thẩm mỹ của cổ bàn chân sau tái tạo đạt độ hài hòa cao với màu sắc và kết cấu da tự nhiên. Nhờ kỹ thuật làm mỏng vạt, vùng mu chân và mắt cá chân không bị gồ ghề hay phì đại quá mức. Tại nơi cho vạt ở đùi trước ngoài, phần lớn vết mổ được khâu đóng trực tiếp mà không cần ghép da bổ sung. Vết sẹo mổ ở đùi phẳng, mềm mại và được che giấu kín đáo dưới trang phục hàng ngày. Chức năng cơ tứ đầu đùi được duy trì trọn vẹn, không xảy ra hiện tượng yếu chân hay thoát vị cơ rộng ngoài. Bệnh nhân hoàn toàn hài lòng với kết quả thẩm mỹ tại cả vùng nhận vạt và vùng cho vạt sau thời gian theo dõi dài hạn.

V. Ứng dụng vạt đùi trước ngoài khuyết phần mềm cổ bàn chân

Vạt đùi trước ngoài là công cụ tạo hình đa năng và linh hoạt bậc nhất cho tổn thương phức tạp chi dưới. Khả năng tùy biến theo từng tiểu đơn vị giải phẫu giúp giải quyết hiệu quả mọi dạng khuyết hổng cổ bàn chân. Vạt có thể áp dụng thành công cho các vị trí đặc thù như gót chân chịu lực, mắt cá chân, mu chân hay vùng gân gót. Sự phát triển của các biến thể vạt tự do mở ra hướng điều trị toàn diện cho các ca chấn thương nặng kèm mất đoạn xương và đứt gân. Kỹ thuật này tiếp tục khẳng định vị thế chủ lực trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình hiện đại.

5.1. Chỉ định tái tạo cho từng tiểu đơn vị giải phẫu tổn thương

Việc phân loại tổn khuyết theo từng tiểu đơn vị giải phẫu giúp xác định chiến lược tạo hình chuẩn xác. Vùng gót chân và gan chân chịu trọng lực lớn khi đi lại nên cần vạt có lớp đệm cơ hoặc mô mỡ dày để chống loét. Vùng mu chân và cổ chân yêu cầu vạt mỏng, dẻo dai để không cản trở chuyển động trượt của các gân duỗi. Vạt ALT dạng cân da hoặc cơ da có thể điều chỉnh linh hoạt về độ dày và thành phần mô theo đúng yêu cầu giải phẫu. Lựa chọn đúng thiết kế vạt giúp khôi phục cả chức năng cơ học lẫn hình thái tự nhiên của từng vị trí bàn chân. Sự thích ứng hoàn hảo này giúp ngăn ngừa tình trạng loét tái phát do tì đè trong sinh hoạt lâu dài.

5.2. Các biến thể vạt tự do kết hợp che phủ tổn khuyết phức tạp

Đối với những ca tổn thương phức hợp mất cả da, gân và xương, vạt ALT có thể được thiết kế dưới dạng chimerical hoặc flow-through. Dạng vạt chimerical kết hợp đồng thời vạt da và vạt cơ rộng ngoài trên cùng một cuống mạch giúp lấp đầy các hốc rỗng sâu và tiêu diệt ổ viêm xương. Dạng vạt dòng chảy tự do (flow-through) vừa che phủ mô mềm vừa tái lập lưu thông động mạch chính nuôi bàn chân bị thiếu máu cấp. Sự phối hợp đa thành phần trong một thì phẫu thuật duy nhất giúp giải quyết triệt để tổn thương phức tạp. Cách tiếp cận này giảm thiểu số lần phẫu thuật, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện và rút ngắn thời gian điều trị cho bệnh nhân.

5.3. Tiềm năng phát triển vạt ALT trong tạo hình chấn thương

Phẫu thuật vi phẫu tái tạo bằng vạt ALT đang phát triển mạnh mẽ nhờ sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại. Ứng dụng kính vi phẫu độ phóng đại siêu cao và kim chỉ siêu nhỏ cho phép nối các mạch máu kích thước dưới 0,8 milimet. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa dãy 3D giúp dựng hình chính xác đường đi của các nhánh xiên trước mổ. Xu hướng tương lai tập trung vào vạt siêu mỏng và khâu nối dây thần kinh cảm giác bì đùi ngoài để tái lập cảm giác sâu cho bàn chân. Vạt ALT tiếp tục giữ vững vị trí là lựa chọn tiêu chuẩn hàng đầu trong tái tạo khuyết hổng chi dưới phức tạp. Các trung tâm chấn thương chỉnh hình đang mở rộng áp dụng kỹ thuật này để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm giải phẫu vùng cổ bàn chân
1.1.1. Giải phẫu vùng cổ bàn chân
1.1.2. Cấp máu vùng cổ bàn chân
1.1.3. Hệ thống tĩnh mạch bàn chân
1.2. Đặc điểm lâm sàng các tổn khuyết vùng cổ bàn chân
1.2.1. Nguyên nhân tổn thương
1.2.2. Mức độ tổn thương
1.2.3. Kích thước tổn khuyết
1.2.4. Tình trạng tổn khuyết
1.2.5. Tình trạng hoại tử, nhiễm khuẩn
1.3. Các phương pháp điều trị khuyết phần mềm vùng cổ bàn chân
1.3.1. Xử lý vết thương vùng cổ bàn chân
1.3.2. Các kĩ thuật tạo hình khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân
1.4. Vạt đùi trước ngoài
1.4.1. Giải phẫu ứng dụng vạt ĐTN
1.4.2. Các dạng sử dụng vạt đùi trước ngoài tự do
1.4.3. Ứng dụng linh hoạt vạt ĐTN trong điều trị KPM phức tạp vùng cổ bàn chân
1.5. Tình hình sử dụng vạt ĐTN tái tạo các KPM vùng chi dưới ở Việt Nam
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân nhóm 1
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân nhóm 2
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Quy trình nghiên cứu
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
2.3. Đạo đức nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
3.1. Kết quả phân loại tổn khuyết phần mềm vùng cổ bàn chân
3.2. Tuổi và giới
3.3. Đặc điểm tổn thương
3.4. Khuyết phần mềm phức tạp vùng cổ bàn chân được che phủ bằng nhiều dạng sử dụng của vạt ĐTN
3.5. Đặc điểm tổn thương của KPM phức tạp vùng cổ bàn chân được tạo hình bằng vạt ĐTN
3.6. Kết quả sử dụng vạt đùi trước ngoài dạng tự do
3.6.1. Kết quả gần
3.6.2. Kết quả sau phẫu thuật 6 Tháng
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Phân loại khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân
4.2. Đặc điểm bệnh nhân
4.3. Nguyên nhân tổn thương
4.4. Đặc điểm tổn thương
4.5. Phân loại tổn khuyết
4.6. Điều trị các khuyết phần mềm phức tạp vùng cổ bàn chân
4.6.1. Các vạt tự do được sử dụng điều trị tổn khuyết phức tạp vùng cổ bàn chân
4.6.2. Vạt đùi trước ngoài
4.6.3. Chỉ định của vạt đùi trước ngoài cho các vùng tổn khuyết cổ bàn chân
4.7. Đánh giá kết quả điều trị KPM phức tạp vùng cổ bàn chân bằng vạt ĐTN
4.7.1. Kết quả sử dụng vạt ĐTN
4.7.2. Kết quả sớm sau mổ
4.7.3. Kết quả xa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Bộ giáo dục và đào tạo

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ THỊ DUNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẠT ĐÙI TRƯỚC NGOÀI TRONG ĐIỀU TRỊ KHUYẾT PHẦN MỀM PHỨC TẠP VÙNG CỔ BÀN CHÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ============ VŨ THỊ DUNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẠT ĐÙI TRƯỚC NGOÀI TRONG ĐIỀU TRỊ KHUYẾT PHẦN MỀM PHỨC TẠP VÙNG CỔ BÀN CHÂN Ngành: Ngoại khoa (Chấn thương chỉnh hình và tạo hình) Mã số: 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Trần Thiết Sơn HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Thị Dung, nghiên cứu sinh khoá 35, chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2023 Vũ Thị Dung MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Đặc điểm giải phẫu vùng cổ bàn chân. Giải phẫu vùng cổ bàn chân. Cấp máu vùng cổ bàn chân. Hệ thống tĩnh mạch bàn chân.

Đặc điểm lâm sàng các tổn khuyết vùng cổ bàn chân. Nguyên nhân tổn thương. Mức độ tổn thương. Kích thước tổn khuyết.

Tình trạng tổn khuyết. Tình trạng hoại tử, nhiễm khuẩn. Các phương pháp điều trị khuyết phần mềm vùng cổ bàn chân. Xử lý vết thương vùng cổ bàn chân.

Các kĩ thuật tạo hình khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân. Vạt đùi trước ngoài. Giải phẫu ứng dụng vạt ĐTN. Các dạng sử dụng vạt đùi trước ngoài tự do.

Ứng dụng linh hoạt vạt ĐTN trong điều trị KPM phức tạp vùng cổ bàn chân. Tình hình sử dụng vạt ĐTN tái tạo các KPM vùng chi dưới ở Việt Nam. 38 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân nhóm 1. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân nhóm 2. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Quy trình nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. 57 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ.

Kết quả phân loại tổn khuyết phần mềm vùng cổ bàn chân. Tuổi và giới. Đặc điểm tổn thương. Khuyết phần mềm phức tạp vùng cổ bàn chân được che phủ bằng nhiều dạng sử dụng của vạt ĐTN.

Đặc điểm tổn thương của KPM phức tạp vùng cổ bàn chân được tạo hình bằng vạt ĐTN. Kết quả sử dụng vạt đùi trước ngoài dạng tự do. Kết quả gần. Kết quả sau phẫu thuật 6 Tháng.

79 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Phân loại khuyết hổng phần mềm vùng cổ bàn chân. Đặc điểm bệnh nhân. Nguyên nhân tổn thương.

Đặc điểm tổn thương. Phân loại tổn khuyết. Điều trị các khuyết phần mềm phức tạp vùng cổ bàn chân. Các vạt tự do được sử dụng điều trị tổn khuyết phức tạp vùng cổ bàn chân.

Vạt đùi trước ngoài. Chỉ định của vạt đùi trước ngoài cho các vùng tổn khuyết cổ bàn chân. Đánh giá kết quả điều trị KPM phức tạp vùng cổ bàn chân bằng vạt ĐTN. Kết quả sử dụng vạt ĐTN.

Kết quả sớm sau mổ. Kết quả xa. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BN : Bệnh nhân CSAP : Vạt mạch xuyên động mạch mũ vai ĐTN : Đùi trước ngoài ĐM : Động mạch HALA : Hút áp lực âm KPM : Khuyết phần mềm LD : Vạt cơ lưng rộng MCFAP : Vạt nhánh xuyên động mạch mũ chậu nông MĐN : Mũ đùi ngoài MSAP : vạt bắp chân trong TM : Tĩnh mạch TK : Thần kinh TNGT : Tai nạn giao thông DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Bảng phân loại đề xuất tổn khuyết bàn chân.

Phân loại độ tuổi BN. Nguyên nhân tổn thương. Phân loại vị trí vùng tổn khuyết theo tính chất chịu trọng lực. Phân loại độ rộng tổn khuyết theo số tiểu đơn vị giải phẫu của Hallock.

Kích thước tổn khuyết. Phân loại tổn khuyết theo diện tích KPM. Bảng mô tả mức độ tổn thương. Đánh giá tổn thương phối hợp với KPM vùng cổ bàn chân.

Các loại vi khuẩn nuôi cấy. Phương pháp điều trị trước phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật. Thời điểm phẫu thuật tạo hình che phủ tổn khuyết.

Nguyên nhân tổn thương. Phân loại tổn khuyết theo diện tích KPM. Vị trí tổn khuyết và dạng sử dụng vạt ALT. Đặc điểm tổn thương xương và các biện pháp điều trị.

Số lượng mạch xuyên cấp máu cho vạt. Làm mỏng vạt thì đầu. Mối liên hệ giữa chỉ định làm mỏng vạt thì đầu với vùng tổn thương. Bó mạch nhận của vạt.

Kĩ thuật nối động mạch vạt. Số mối nối TM vạt. Kỹ thuật đóng nơi cho vạt. Biến chứng sớm sau mổ.

Kĩ thuật làm mỏng vạt thứ cấp. Đánh giá thẩm mĩ vùng bàn chân:. Đánh giá khả năng đi giày dép cùng size. Đánh giá sự hồi phục chức năng bàn chân.

Đánh giá tình trạng sẹo nơi cho vạt sau 3 – 6 tháng. Biến chứng sau mổ 6 tháng. Nguyên tắc tái tạo phền mềm vùng cổ bàn chân theo Hidalgo và Shaw. Mô tả ưu tiên sử dụng vạt tổ chức che phủ KHPM vùng cổ bàn chân của nhóm Duke.

94 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Phân loại theo vị trí tổn khuyết theo Banzet P. Phân vùng các tiểu đơn vị cổ bàn chân theo Hallock G. Các cơ và gân vùng cổ chân, mu chân, giải phẫu ĐM mu chân.

Hệ thống TM nông ở bàn chân. KHPM lột găng, lộ gân xương. Hoại tử phần mềm bàn chân cần cắt lọc tổ chức hoại tử. Khuyết tổ chức sau cắt sẹo vùng cổ chân.

Khuyết tổ chức sau phẫu thuật cắt Sarcoma xơ nhầy. Vạt gan chân trong che phủ tổn khuyết gót chân. Vạt bẹn tự do che phủ KHPM vùng cổ bàn chân sau cắt khối dị dạng động tĩnh mạch. KPM phức tạp vùng cổ bàn chân được che phủ bằng vạt cơ lưng rộng - ghép da.

Loét mạn tính gót chân được tái tạo bằng vạt cánh tay ngoài. Hoại tử phần rộng vùng bàn chân trước được cắt lọc và tạo hình bằng vạt da cân ĐTN tự do. Tái tạo KPM phức tạp vùng gan bàn chân trước bằng vạt ĐTN và ghép da dày toàn bộ gan chân bên đối diện. KPM mu chân và cổ chân che phủ bằng vạt da cân ĐTN.

Vạt ĐTN làm mỏng che phủ KPM mu cổ chân. KPM mu ngón I bàn chân được che phủ bằng vạt ĐTN dạng cân mỡ và ghép da. KPM gót chân lộ xương gót tái tạo bằng vạt da cân ĐTN. KPM gan gót chân có khoảng chết sử dụng vạt phức hợp da cơ ĐTN.

KPM vùng gót chân và sau gót chân tái tạo bằng vạt dạng lượn sóng. Tạo hình khuyết gót chân sau môt cắt u xương gót bằng vạt ĐTN dạng chùm da – cơ. KHPM phức tạp vùng gót được tạo hình bằng vạt ĐTN dạng chùm da – da và vạt ĐTN dạng chùm da – da lấy kèm cơ. Sử dụng vạt phức hợp ĐTN lấy kèm cân cơ rộng ngoài tạo hình gân Achille.

Tạo hình khuyết da gân Achille bằng vạt phức hợp ĐTN lấy kèm cân đùi có nối thần kinh cảm giác. Tái tạo khuyết da gân Achille bằng vạt ĐTN dạng chùm da – cân. Vạt ĐTN dạng chùm tái tạo KPM sau cắt u xương gót có khoảng chết. KHPM rộng mu chân, cổ chân, gót chân được che phủ bằng vạt ĐTN mở rộng.

KPM phức tạp bàn chân được tái tạo bằng hai vạt ĐTN kết hợp. Vạt ĐTN dạng chùm da – cơ kết hợp ghép da trên cơ tăng diện tích sử dụng che phủ tổn khuyết rộng. Cắt lọc làm sạch KPM mu chân, cổ chân; phẫu tích bó mạch chày trước. Thiết kế vạt ĐTN.

Nâng vạt, phẫu tích ngược dòng, bộc lộ nhánh xuyên. Vạt da cân. Vạt phức hợp da cơ ĐTN. Vạt ĐTN dạng chùm da – cơ.

Vạt ĐTN dạng chùm da – cân tái tạo KPM mất đoạn gân Achille. Vạt ĐTN dạng chùm da – da. Làm mỏng vạt sơ cấp theo vị trí tổn khuyết cần phủ da mỏng. KPM ở 1 tiểu đơn vị.

KPM trải rộng ở 6 tiểu đơn vị. KPM kích thước nhỏ 4 x 2 cm. KPM kích thước lớn 35 x 15 cm. Hình ảnh tạo hình che phủ tổn khuyết gót bằng vạt sural hai chân 66 Hình 3.

Tạo hình gót chân bằng vạt gan chân trong. Các dạng sử dụng của vạt ĐTN. Khuyết xương bàn ngón I đặt xi măng kháng sinh. Số lượng nhánh xuyên cấp máu cho vạt.

Vạt da cân ĐTN được làm mỏng vi phẫu tích. Hình ảnh BN tắc TM vạt phát hiện giờ thứ 36 được mổ cấp cứu lấy huyết khối trong lòng mạch khâu nối lại ĐM và TM vạt. Hình ảnh chậm liền vết mổ tại nơi nhận vạt. Đóng nơi cho vạt sử dụng vạt mạch xuyên.A: Hoại tử một phần vạt; B: hoại tử một phần da ghép cần ghép da bổ sung.

Hình ảnh làm mỏng vạt thứ cấp kết hợp cả hút mỡ, phẫu tích trực tiếp. Kết quả xa về mặt thẩm mỹ đạt mức độ tốt. Sẹo nơi cho vạt. Loét vùng tì đè nơi nhận vạt sau mổ 7 tháng.

Vạt da cân ĐTN tái tạo gan gót chân. Vạt phức hợp da – cơ ĐTN tái tạo KHPM phức tạp có khoảng chết. Tạo hình khuyết mất đoạn gân Achille bằng vạt chùm da – cân. Vạt da cân được làm mỏng sơ cấp.

Vạt ĐTN tái tạo các tổn khuyết phần mềm rộng, phức tạp vùng cổ bàn chân. Vạt ĐTN dạng chùm da – da điều trị KPM rộng phức tạp vùng cổ bàn chân. 113 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 3. Vị trí tổn thương theo 7 vùng của Hallock.

Sức sống của vạt. Mô tả tình trạng làm mỏng vạt thứ cấp. Lựa chọn phương pháp điều trị cho các loại KHPM vùng cổ bàn chân. 421 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đặc điểm giải phẫu vùng cổ bàn chân gồm nhiều cấu trúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Thị Dung (2023). Vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm cổ bàn chân [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/vat-dui-truoc-ngoai-dieu-tri-khuyet-phan-mem-co-ban-chan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm cổ bàn chân" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng và thực hiện chính sách giáo dục tại Việt Nam."

Luận án "Vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm cổ bàn chân" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm cổ bàn chân" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm cổ bàn chân" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa (Chấn thương chỉnh hình và tạo hình). Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm cổ bàn chân" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm cổ bàn chân" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vạt đùi trước ngoài điều trị khuyết phần mềm cổ bàn chân" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter