So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trương và mannitol ở nhữ
Tài liệu: So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trương và mannitol ở những bệnh nhân tai biến mạch não có tăng áp lực nội sọ cấp tính luận
Hồi sức cấp cứu và chống độc
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tăng Áp Lực Nội Sọ Thách Thức Trong Điều Trị Đột Quỵ
Đột quỵ não là một bệnh lý nghiêm trọng. Bệnh có thể phòng ngừa và điều trị. Những tiến bộ khoa học đã thay đổi quan điểm về đột quỵ. Trước đây, đột quỵ thường kết thúc bằng tử vong hoặc tàn tật. Hiện nay, các chiến lược dự phòng hiệu quả được áp dụng. Nhận diện bệnh nhân có nguy cơ cao là cần thiết. Can thiệp kịp thời khi triệu chứng xuất hiện giúp cải thiện tiên lượng. Vai trò phục hồi chức năng cũng ngày càng được nâng cao. Tăng áp lực nội sọ (ICP) là biến chứng nặng ở bệnh nhân đột quỵ. ICP bình thường dưới 15 mmHg ở người lớn. ICP trên 20 mmHg là bệnh lý, cần điều trị cấp cứu. Cơ chế bệnh sinh của tăng ICP đã được nghiên cứu rộng rãi. Kỹ thuật đo Áp lực nội sọ và chẩn đoán hình ảnh đã phát triển. Trung tâm hồi sức thần kinh góp phần giảm tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên, nhiều khuyến cáo điều trị vẫn dựa trên kinh nghiệm lâm sàng. Điều trị thành công tăng ICP đòi hỏi phối hợp chặt chẽ. Cần nhận biết sớm, theo dõi xâm nhập. Phác đồ chuẩn và xử trí nguyên nhân là yếu tố then chốt.
1.1. Đột quỵ não Bệnh lý và tiến bộ điều trị.
Đột quỵ não là bệnh lý có thể phòng ngừa, điều trị. Khoa học đã thay đổi quan điểm về đột quỵ. Các chiến lược dự phòng giúp giảm kết cục xấu. Nhận diện sớm và can thiệp hiệu quả là trọng tâm.
1.2. Áp lực nội sọ ICP cấp tính Biến chứng nghiêm trọng.
Tăng Áp lực nội sọ (ICP) là biến chứng nặng. Biến chứng này thường gặp ở bệnh nhân đột quỵ. ICP trên 20 mmHg được coi là bệnh lý. Điều trị kịp thời là yêu cầu bắt buộc.
1.3. Theo dõi và xử trí sớm ICP Giảm tử vong.
Tiến bộ kỹ thuật đo ICP và chẩn đoán hình ảnh. Sự ra đời trung tâm hồi sức thần kinh. Những yếu tố này đã giảm tỷ lệ tử vong. Phối hợp điều trị từ sớm là yếu tố then chốt.
II.Dung Dịch Thẩm Thấu Kiểm Soát Áp Lực Nội Sọ
Điều trị tăng Áp lực nội sọ bằng dung dịch thẩm thấu đã được áp dụng từ những năm 1960. Tuy nhiên, chỉ định và hiệu quả của phương pháp này còn tranh cãi. Cơ chế tác dụng của các dung dịch thẩm thấu chưa được hiểu đầy đủ. Nhiều ý kiến trái chiều tồn tại về tác động và hạn chế. Việc sử dụng các dung dịch này vẫn phổ biến trên lâm sàng. Một quan điểm cho rằng Mannitol có thể đi qua hàng rào máu não bị tổn thương. Mannitol tích lũy ở khoảng kẽ não bị tổn thương. Điều này có thể hút nước trở lại nhu mô. Nếu tổn thương một bên não, Mannitol có thể làm tăng đẩy lệch đường giữa. Dung dịch NaCl ưu trương đã được nghiên cứu thay thế Mannitol trong một số trường hợp. Tuy nhiên, dung dịch NaCl ưu trương có thể thiếu một số đặc điểm của Mannitol. Ban đầu, dung dịch NaCl ưu trương được dùng hồi sức tuần hoàn. Dung dịch này giúp tăng nhanh thể tích tuần hoàn. Đồng thời, dung dịch làm tăng cung lượng tim và huyết áp hệ thống. Điều này cải thiện tỷ lệ tử vong.
2.1. Lịch sử sử dụng dung dịch thẩm thấu hạ ICP.
Dung dịch thẩm thấu điều trị tăng Áp lực nội sọ từ những năm 1960. Hiệu quả và chỉ định còn nhiều tranh luận. Cơ chế tác dụng chưa được hiểu biết đầy đủ.
2.2. Hạn chế và tranh cãi về Mannitol.
Mannitol có thể đi qua hàng rào máu não bị tổn thương. Sự tích lũy trong não tổn thương có thể xảy ra. Điều này dẫn đến nguy cơ tăng đẩy lệch đường giữa.
2.3. Muối ưu trương Giải pháp tiềm năng thay thế Mannitol.
Muối ưu trương được nghiên cứu như một giải pháp thay thế. Dung dịch ban đầu dùng cho hồi sức tuần hoàn. Sau đó, dung dịch được chứng minh hiệu quả trong kiểm soát phù não và Hạ Áp lực nội sọ.
III.So Sánh Mannitol Và Dung Dịch Ưu Trương NaCl 3
Trong vài năm gần đây, dung dịch Muối ưu trương đã chứng minh hiệu quả. Dung dịch này được dùng trong điều trị tăng Áp lực nội sọ. Trên thế giới, việc sử dụng thể tích và nồng độ Muối ưu trương thay đổi. Nồng độ phổ biến từ 3% đến 23,4%. Mỗi cơ sở điều trị có phác đồ riêng. Hiện chưa có sự thống nhất về nồng độ và liều lượng. Trên thế giới, chưa có nhiều nghiên cứu lâm sàng. Các nghiên cứu so sánh dung dịch Muối ưu trương và Mannitol còn hạn chế. Mặc dù lý thuyết và một số báo cáo cho thấy hiệu quả. Ở Việt Nam, tình hình cũng tương tự. Các nghiên cứu so sánh dung dịch Muối ưu trương và Mannitol còn ít. Dữ liệu thực tế về hiệu quả kiểm soát tăng Áp lực nội sọ cần được bổ sung. Đặc biệt, việc tiếp cận theo dõi Áp lực nội sọ xâm nhập còn khó khăn. Chưa có nhiều đơn vị hồi sức thần kinh chuyên biệt. Điều này hạn chế việc đánh giá chính xác hiệu quả.
3.1. Hiệu quả của dung dịch ưu trương NaCl trong TBI và đột quỵ.
Muối ưu trương chứng minh hiệu quả trong điều trị tăng Áp lực nội sọ. Đặc biệt trong các trường hợp Chấn thương sọ não (TBI) và Đột quỵ xuất huyết. Dung dịch giúp giảm phù não và cải thiện tiên lượng.
3.2. Nồng độ muối ưu trương đa dạng trong điều trị.
Nồng độ Muối ưu trương dao động từ 3% đến 23,4%. Mỗi trung tâm có phác đồ riêng. Hiện chưa có sự thống nhất về liều lượng tối ưu.
3.3. Thiếu nghiên cứu so sánh Mannitol và NaCl ưu trương.
Nghiên cứu so sánh lâm sàng giữa Mannitol và NaCl ưu trương còn ít. Đặc biệt ở Việt Nam, dữ liệu hạn chế. Việc này đặt ra nhu cầu nghiên cứu sâu hơn.
IV.Cơ Chế Hạ Áp Lực Nội Sọ Bằng Muối Ưu Trương
Cơ chế chính của dung dịch Muối ưu trương trong việc Hạ Áp lực nội sọ là hiệu ứng thẩm thấu. Dung dịch này tạo ra một gradient nồng độ giữa khoang nội mạch và khoang kẽ não. Muối ưu trương làm tăng Nồng độ natri huyết thanh và Độ thẩm thấu huyết thanh. Điều này kéo nước từ tế bào não và khoảng kẽ não vào lòng mạch. Kết quả là làm giảm thể tích phù não và giảm Áp lực nội sọ. Ngoài ra, dung dịch Muối ưu trương còn có tác dụng cải thiện huyết động. Dung dịch tăng thể tích tuần hoàn hiệu quả. Dung dịch tăng cung lượng tim và huyết áp hệ thống. Những tác dụng này có lợi cho việc tưới máu não. Từ đó, dung dịch giúp duy trì cung cấp oxy và dưỡng chất cho mô não. Dung dịch Ưu trương NaCl cũng có khả năng ổn định hàng rào máu não. Điều này giúp giảm sự thoát dịch ra khỏi lòng mạch.
4.1. Cơ chế thẩm thấu và tác dụng của dung dịch ưu trương.
Muối ưu trương tạo gradient thẩm thấu. Nước được kéo từ não vào lòng mạch. Điều này giúp giảm phù não và Hạ Áp lực nội sọ.
4.2. Ảnh hưởng đến độ thẩm thấu huyết thanh và thể tích tuần hoàn.
Dung dịch Ưu trương NaCl tăng Độ thẩm thấu huyết thanh. Dung dịch cũng tăng Nồng độ natri huyết thanh. Kết quả là tăng thể tích tuần hoàn, cải thiện huyết động.
4.3. Nồng độ natri huyết thanh và kiểm soát phù não.
Duy trì Nồng độ natri huyết thanh ở mức mong muốn là quan trọng. Điều này giúp kiểm soát phù não hiệu quả. Từ đó góp phần Hạ Áp lực nội sọ.
V.Mục Tiêu Nghiên Cứu Hiệu Quả Muối Ưu Trương ICP
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống hiện có. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả kiểm soát Áp lực nội sọ. Nghiên cứu so sánh trực tiếp dung dịch Muối ưu trương 3% và Mannitol 20%. Đối tượng là những bệnh nhân đột quỵ có tăng Áp lực nội sọ cấp tính. Mục tiêu cụ thể thứ nhất là xác định khả năng giảm Áp lực nội sọ của hai loại dung dịch. Nghiên cứu muốn tìm hiểu dung dịch nào mang lại hiệu quả tốt hơn. Mục tiêu thứ hai là theo dõi các thay đổi sinh lý. Các chỉ số huyết động sẽ được ghi nhận. Các xét nghiệm máu quan trọng cũng được phân tích. Điều này bao gồm Nồng độ natri huyết thanh và Độ thẩm thấu huyết thanh. Việc này nhằm đánh giá tác động toàn thân của dung dịch Muối ưu trương. Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp bằng chứng lâm sàng. Bằng chứng này hữu ích cho việc xây dựng phác đồ điều trị. Đặc biệt trong bối cảnh các đơn vị hồi sức thần kinh ở Việt Nam còn hạn chế.
5.1. Đánh giá hiệu quả giảm Áp lực nội sọ của NaCl 3 và Mannitol 20 .
Nghiên cứu sẽ so sánh hiệu quả giảm Áp lực nội sọ. Dung dịch Muối ưu trương 3% và Mannitol 20% được đối chiếu. Đối tượng là bệnh nhân đột quỵ có tăng Áp lực nội sọ cấp tính.
5.2. Theo dõi các chỉ số huyết động và xét nghiệm liên quan.
Các chỉ số huyết động sẽ được theo dõi chặt chẽ. Thay đổi Nồng độ natri huyết thanh và Độ thẩm thấu huyết thanh cũng được phân tích. Việc này nhằm đánh giá tác động của dung dịch Muối ưu trương.
5.3. Bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam về kiểm soát ICP.
Nghiên cứu đóng góp vào dữ liệu lâm sàng Việt Nam. Dữ liệu này quan trọng do thiếu trung tâm hồi sức thần kinh chuyên biệt. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho việc điều trị tăng Áp lực nội sọ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI Nguyễn Anh Tuấn tăng áp lực nội sọ cấp tính Mã số: 62720122 Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu và chống độc Nghiên cứu sinh: Nguyễn Anh Tuấn 2014 2 ĐẶT VẤN ĐỀ Đột quỵ não được coi là một bệnh lý có thể phòng ngừa và điều trị được. Trong vòng hai mươi năm qua, những tiến bộ về khoa khọc đã thay đổi quan điểm cho đột quỵ não là hậu quả của tuổi tác và không thể phòng ngừa dẫn đến kết cục là tử vong hoặc tàn tật. Các bằng chứng gần đây cho thấy hiệu quả của các chiến lược điều trị dự phòng tiên phát và thứ phát, nhận biết các bệnh nhân có nguy cơ cao và can thiệp có hiệu quả khi triệu chứng đột quỵnão xuất hiện. Những hiểu biết về điều trị đột quỵ não được nâng cao, kèm theo đó vai trò của phục hồi chức năng giảm di chứng tàn tật cho bệnh nhân cũng ngày càng được cải thiện[1],[2].
Tăng áp lực nội sọ là một biến chứng nặng gặp ở các bệnh nhân đột quỵ não. Bình thường áp lực nội sọ dưới 15 mmHg ở người lớn, khi áp lực nội sọ trên 20 mmHg là bệnh lý, cần phải được điều trị [3]. Cơ chế bệnh sinh của tình trạng tăng áp lực nội sọ là chủ đề của rất nhiều các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu lâm sàng. Những tiến bộ về kỹ thuật đo áp lực nội sọ, các tiến bộ về chẩn đoán hình ảnh và sự thành lập các trung tâm hồi sức thần kinh đã góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong và tàn phế có liên quan đến tăng áp lực nội sọ [4].
Một vài biện pháp điều trị tăng áp lực nội sọ trong tai biến mạch não là đề tài của các nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, tuy vậy, hầu hết các khuyến cáo đều dựa trên các kinh nghiệm lâm sàng. Để điều trị thành công tăng áp lực nội sọ cần phải có sự phối hợp chặt chẽ, từ bước nhận biết sớm, theo dõi bằng các kỹ thuật xâm nhập, điều trị tăng áp lực nội sọ theo các phác 3 đồ chuẩn đi kèm với xử trí nguyên nhân có thể giải quyết được như: phẫu thuật lấy khối máu tụ, dùng thuốc tiêu sợi huyết, xử trí giãn não thất cấp. Điều trị tăng áp lực nội sọ bằng các dung dịch thẩm thấu đã được áp dụng từ những năm 1960, tuy nhiên, chỉ định cũng như hiệu quả của phương pháp này vẫn còn nhiều tranh luận. Bản thân cơ chế tác dụng của các dung dịch thẩm thấu cũng chưa được hiểu biết đầy đủ.
Thêm vào đó, còn tồn tại rất nhiều các ý kiến trái chiều về tác động và hạn chế của các dung dịch thẩm thấu, mặc dù việc sử dụng các dung dịch này trên lâm sàng đã và đang phổ biến. Có quan điểm cho rằng dung dịch mannitol có khả năng đi qua hàng rào máu não bị tổn thương và tích luỹ lại ở khoảng kẽ trong não bị tổn thương dẫn đến hút nước trở lại nhu mô, vì vậy nếu có tổn thương một bên não thì dung dịch mannitol sẽ làm tăng đẩy lệch đường giữa [5]. Dung dịch Na ưu trương đã được nghiên cứu để thay thế dung dịch mannitol trong một số trường hợp còn tranh luận như trên. Tuy nhiên dung dịch Na ưu trương có thể thiếu một số đặc điểm mà dung dịch mannitol có để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Dung dịch Na ưu trương ban đầu được sử dụng để hồi sức tuần hoàn cho các bệnh nhân choáng mất máu do có tác dụng làm tăng nhanh thể tích tuần hoàn, tăng cung lượng tim, tăng huyết áp hệ thống, tăng cung lượng tim và cải thiện tỷ lệ tử vong. Trong vài năm gần đây, dung dịch muối ưu trương được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị tăng áp lực nội sọ. Trên thế giới, việc sử dụng thể tích và dung dịch nồng độ muối ưu trương (3% tới 23,4%) thay đổi tùy theo từng cơ sở điều trị và chưa có sự thống nhất [6],[7],[8],[9],[10],[11]. Trên thế giới hiện nay chưa có nhiều các nghiên cứu sử dụng dung dịch muối ưu trương dung dịch mannitol trên lâm sàng mặc dù trên t có hiệu quả kiểm soát tăng áp lực nội sọ [1],[6],[12].
Ở Việt Nam 4 rất phổ biến. Do mộtsố dung dịch mannitol đã được báo cáo sánh dung dịch dung dịch na , cho kết quả khả quan với dung dịchna ưu trương. Trên thực tế, do có một số khó khăn áp lực nội sọxâm nhập , chưa có một đơn vị hồi sức thần kinh - ưu trương trong điều trị tăng áp lực nội sọ ở những bệnh nhân mắc. Vì vậy ch tài“ áp lực nội sọ bằng dung dịch dung dịch mannitol ở những bệnh nhân ”với hai mục tiêu sau: 1- hiệu quả giảm áp lực nội 3% 20% những bệnh nhân mắc có tăng áp lực nội sọ cấp tính.
2- các thay đổi một số chỉ số huyết động và xét nghiệm của những bệnh nhân được sử dụng ưu trương trong điều trị tăng áp lực nội sọ cấp tính. 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Điều trị bệnh nhân tai biến mạch não, nguyên tắc chung Các thể tai biến mạch não thường gặp bao gồm: chảy máu não-não thất, thiếu máu não cục bộ, chảy máu dưới nhện. Các điều trị cấpcứu Bệnh nhân cần được điều trị tại đơn vịđiều trị tích cực hoặc Đơn vị đột quỵ nãođể có thể xử trí các vấn đề bao gồm: tăng áp lực nội sọ, thở máy và các biến chứng.
- Kiểm soát thân nhiệt. - Tăng đường huyết trong vòng 24 giờ đầu ảnh hưởng xấu đến tiên lượng, cần kiểm soát đường máu trong khoảng 140-180 mg/dl (7,8-10 mmol/l), cũng cần tránh hạ đường máu. - Duy trì thể tích tuần hoàn bằng các dung dịch đẳng trương, tránh các dung dịch nhược trương. - Đánh giá các rối loạn nuốt, không cho ăn đường miệng cho đến khi tình trạng nuốt được đánh giá, đặt nội khí quản nếu thay hôn mê glasgow dưới 8 điểm.
Đối với bệnh nhân chảy máu não-não thất: - Điều chỉnh các rối loạn đông máu:Dừng tất cả các thuốc chống đông, cân nhắc chỉ định vitamin K, truyền huyết tương tươi. - Kiểm soát huyết áp theo tài liệu hướng dẫn: đưa huyết áp xuống 140 mmHg được cho là an toàn. - Phòng và điều trị co giật. 6 - Phẫu thuật: cân nhắc đối với các khối máu tụ tiểu não, chỉ định lấy khối máu tụ trên lều hiện còn đang được tranh luận [13].
- Cân nhắc chỉ định dẫn lưu não thất đối với các trường hơp chảy máu não thất gây giãn não thất cấp. Đối với bệnh nhân thiếu máu não cục bộ - Dùng thuốc tiêu sợi huyết: cửa sổ dùng thuốc tiêu sợi huyết đã được mở rộng lên 4,5 giờ. - Can thiệp nội mạch cân nhắc đối với những bệnh nhân bị tắc mạch máu lớn như: động mạch cảnh trong, động mạch não giữa trong vòng 6 giờ. - Thuốc chống đông: các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu được cho là có tác dụng, heparin trọng lượng phân tử thấp chưa chứng minh được hiệu quả.
Chảy máu dưới nhện do vỡ túi phình mạch não - Điều trịphòng ngừa vỡ thì hai: kiểm soát tốt huyết áp. - Cân nhắc giữa điều trị bằng phẫu thuật kẹp cổ túi phìnhvà can thiệp nội mạch. - Điều trị dự phòng co thắt mạch não và thiếu máu não muộn sau vỡ túi phình mạch não: nimodipin cải thiện tiên lượng của bệnh nhân thông qua việc phòng co thắt của các mạch máu lớn [14]. Các thuốc nhóm statin cũng đang được nghiên cứu pha III [15].
Magie sulfat cũng đang được tiến hành một vài nghiên cứu thử nghiệm giai đoạn III [16],[17]. - Khi thiếu máu não muộn đã được chẩn đoán, điều trị kinh điển bằng nghiệm pháp ba tăng (3H) bao gồm: tăng pha loãng máu, tăng thể tích tuần hoàn và tăng huyết áp. Y văn hiện nay đang tập trung nghiên cứu chuyển nghiệm pháp ba tăng(3H) thành duy trì đẳng thể tích và tăng huyết áp [18]. - Dẫn lưu não thất để điều trị giãn não thất sau chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch não.
Tăng áp lực nội sọ ở bệnh nhân tai biến mạch não 1. Áp lực nội sọ Ở người lớn, các thành phần trong sọ được bảo vệ xương hộp sọ cứng bảo vệ có thể tích cố định khoảng 1400 - 1700 ml. Trong điều kiện sinh lý, thể tích này bao gồm ba thành phần: nhu mô não chiếm 80%, dịch não - tủy chiếm 10% và thể tích máu chiếm khoảng 10% [19]. Áp lực nội sọ bình thường dưới 15 mmHg ở người lớn,áp lực nội sọ ở trẻ em thấp hơn của người lớn.
Áp lực nội sọ được duy trì ổn định bởi cơ chế cân bằng nội môi, và có một số nguyên nhân làm tăng áp lực nội sọ sinh lý, tạm thời: ho, hắt hơi hoặc làm nghiệm pháp Valsalva [20]. Vì xương hộp sọ kín và không giãn nở, khi một thành phần tăng thể tích thì các thành phần còn lại phải giảm thểtích để duy trì áp lực nội sọ theo nguyên lý sinh lý học của Monro-Kellie [21]. Thể tích (V) máu + thể tích (V) dịch não - tủy + thể tích (V) não = Hằng định Trong điều kiện bình thường, thể tích nhu mô não hằng định, thể tích dịch não - tủy và máu có thể thay đổi nhiều. Vì vậy, dịch não - tủy và máu được coi là những bộ phận để giảm áp của hệ thống.
Nhờ dịch não tuỷ mà áp lực nội sọ tăng không đáng kể khi có tăng một thể tích thành phần khác trong thời gian nhất định (giai đoạn còn bù). Bản chất, tốc độ, độ lớn và thời gian của sự tăng thể tích quyết định khả năng hoạt động có hiệu quả của bộ phận giảm áp. Khi cơ chế này đã bão hòa hoặc không có hiệu quả,áp lực nội sọ sẽ tăng theo cấp số nhân (giai đoạn mất bù) [22].1: Liên quan giữa áp lực nội sọ và thể tích dịch não - tủy[23] Dịch não - tủy được sản xuất các đám rối mạch mạc ở hệ thần kinh trung ương sản xuất với tốc độ khoảng 20 ml/giờ, tổng số lượng dịch não - tủy khoảng 500 ml/ngày. Dịch não-tủy được tái hấp thu tại các hạt màng nhện của hệ thống tĩnh mạch.
Các tổn thương thần kinh trung ương làm rối loạn khả năng tự điều hòa dịch não-tủy, có thể dẫn đến phù não nhanh chóng, đặc biệt là trẻ em [23]. Lưu lượng máu não Não là một trong những cơ quan cần cung cấp nhiều máu nhất. Lưu lượng máu não tại các vùng khác nhau là 20-80 ml/100 mg trọng lượng não (trung bình 50 ml/100 mg/phút) và chiếm 15-20% cung lượng tim. Lưu lượng máu não của chất xám cao gấp bốn lần chất trắng, của trẻ em cao hơn người lớn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trươn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trương và mannitol ở những bệnh nhân tai biến mạch não có tăng áp lực nội sọ cấp tính luận
Luận án "So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trươn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trươn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trươn" thuộc chuyên ngành Hồi sức cấp cứu và chống độc. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trươn" có bao nhiêu trang?
Luận án "So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trươn" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trươn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.