Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức qua đường cổ điều trị

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức: phương pháp hiệu quả, ít xâm lấn, rút ngắn thời gian hồi phục.

Chuyên ngành

Ngoại lồng ngực

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

169

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về bệnh nhược cơ và phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức

Bệnh nhược cơ là một bệnh lý tự miễn đặc trưng bởi sự suy giảm chức năng của thụ thể acetylcholine tại junction thần kinh - cơ. Phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ có nội soi hỗ trợ đang trở thành một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhược cơ.

1.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhược cơ

Bệnh nhược cơ thường biểu hiện với triệu chứng yếu cơ, mệt mỏi, và các vấn đề về hô hấp. Chẩn đoán bệnh dựa trên lâm sàng, xét nghiệm máu, và điện cơ đồ.

1.2. Sơ lược lịch sử điều trị ngoại khoa bệnh nhược cơ

Phẫu thuật cắt tuyến ức đã được áp dụng trong điều trị bệnh nhược cơ từ những năm 1950. Phương pháp này đã chứng minh hiệu quả trong việc cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức

Nghiên cứu này thực hiện trên 50 bệnh nhân nhược cơ được điều trị bằng phẫu thuật cắt tuyến ức qua đường cổ có nội soi hỗ trợ. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân bao gồm độ tuổi từ 18-60 tuổi, chẩn đoán bệnh nhược cơ xác định, và không có chống chỉ định với phẫu thuật nội soi.

2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân được chọn dựa trên các tiêu chuẩn nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và hiệu quả của phẫu thuật.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành theo phương pháp nghiên cứu lâm sàng, đánh giá kết quả dựa trên các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng trước và sau phẫu thuật.

III. Kết quả nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức

Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức qua đường cổ là một phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị bệnh nhược cơ. 90% bệnh nhân có cải thiện triệu chứng sau phẫu thuật.

3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sau phẫu thuật

Bệnh nhân có sự cải thiện đáng kể về triệu chứng yếu cơ, mệt mỏi, và chức năng hô hấp sau phẫu thuật.

3.2. Đánh giá kết quả bệnh nhân sau phẫu thuật

Kết quả nghiên cứu cho thấy 80% bệnh nhân có kết quả tốt và rất tốt sau phẫu thuật, với ít biến chứng.

IV. Bàn luận về ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức

Phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức qua đường cổ là một phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho bệnh nhược cơ. Phương pháp này có thể được áp dụng rộng rãi trong điều trị bệnh nhược cơ.

4.1. Ưu điểm của phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức

Phương pháp này có nhiều ưu điểm như ít xâm lấn, giảm đau, và thời gian hồi phục nhanh.

4.2. Nhược điểm và biến chứng của phẫu thuật

Tuy nhiên, phương pháp này cũng có thể có biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng, và tổn thương thần kinh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức qua đường cổ điều trị bệnh nhược cơ la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (169 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIAO DUC VA DAO TAO - BO QUOC PHONG HOC VIEN QUAN Y NGUYEN HONG HIEN NGHIEN CUU UNG DUNG PHAU THUAT NOI SOI HO TRO CAT TUYEN UC QUA DUONG CO DIEU TRI BENH NHUOC CO LUẬN ÁN TIÊN SỸ Y HỌC Hà Nội, năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BO QUOC PHONG HOC VIEN QUAN Y NGUYEN HONG HIEN NGHIEN CUU UNG DUNG PHAU THUAT NOI SOI HO TRO CAT TUYEN UC QUA DUONG CO ĐIÊU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực Mã số: 62.24 LUẬN ÁN TIẾN SY Y HOC Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Văn Hoàng Linh PGS.TS Mai Văn Viện Hà Nội, năm 2017 LỜI CÁM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Đảng uỷ, ban Giám đốc, phòng Sau đại học, bộ môn - khoa phẫu thuật Lông ngực Tìm mạch và các thay cô giáo của Học viện Quân y đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Học viện. Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ, ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, khoa Gây mê phẫu thuật bệnh viện Quân y 103 đã cho phép và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu đề tài. Tôi xin trân trọng cám ơn trung tâm Giám định y khoa thành phố Hà Nội đã dành cho tôi sự ủng hộ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong khoá học và hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy hướng dẫn: - PGS.TS Ngô Văn Hoàng Linh, nguyên chủ nhiệm khoa phẫu thuật Lông ngực Tìm mạch bệnh viện Quân y 103 - Hoc viện Quân y, thay da truc tiép hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án.TS Mai Văn Viện, chủ nhiệm bộ môn Ngoại Lông ngực bệnh viện Trung ương Quân đội 108, thay da tan tình hưỡng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, đã có nhiễuý kiến chỉ bảo thiết thực từ khi xây dựng đề cương nghiên cứu tới khi hoàn thành luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thây: - PGS.TS Đặng Ngọc Hùng, nguyên phó giám đóc Học viện Quân y, nguyên giám đốc bệnh viện Quân y 103.TS Nguyễn Trường Giang, phó giám đốc Học viện Quân y, chủ nhiệm bộ môn phẫu thuật Lông ngực Tìm mạch. Nguyễn Văn Nam, phó chủ nhiệm bộ môn phẫu thuật Lông ngực Tìm mạch - Học viện Quân ÿy. Nguyễn Ngọc Trung, chủ nhiệm khoa phẫu thuật Lông ngực Tìm mạch bệnh viện Quan y 103 - Hoc vién Quan y.TS Trần Minh Đức, giảng viên bộ môn phẫu thuật Lông ngực Tìm mạch - Học viện Quân ÿy.TS Kiều Trung Thành, nguyên phó chủ nhiệm bộ môn phẫu thuật Lông ngực Tìm mạch - Học viện Quân y. Các thầy đã quan tâm, có nhữngý kiến đóng góp giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cám ơn các bạn đông nghiệp: - Bác sỹ CKII Phùng Anh Tuấn, bộ môn - khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Quân y 103 - Học viện Quan y. - Thạc sỹ Phạm Ngọc Cường, trung tâm thông tin đại học Quốc gia Hà Nội.BS Ngô Phương Tu, khoa Ngoại bệnh viện đa khoa Hà Đông. Những người bạn đã có nhiều sự giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng cám ơn tới tập thể cán bộ bộ môn, khoa phẫu thuật Lông ngực Tìm mạch - Bệnh viện Quân y 103 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đố tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn dành cho tôi sự động viên, giúp đỡ chân thành trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu dé tài. Hà Nội ngày tháng năm 2017 TÁC GIÁ Nguyễn Hồng Hiên LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bat kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Nguyễn Hồng Hiên MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa.

Loi cam doan. Muc luc Cac chit viét tat. Danh mục bảng, biểu đô, hình ảnh. TỎNG QUAN TÀI LIỆU.

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhược cơ. Đặc điểm lâm Sàn Bệnh :HHƯỚG CƠ sxesessooiayroaabaytirosbtiressgsse 3 ID? oi. Chân đoán bệnh nhược CƠ.- - ¿c5 St SE EEEEEEEeErEerreererxers 11 1. Điều trị bệnh nhược CO.

Điều trị ngoại khoa bệnh nhược CƠ. Sơ lược lịch sử điều trị ngoại khoa bệnh nhược cơ. Giải phẫu ứng dụng trong phẫu thuật cắt tuyến ức. Phẫu thuật cắt tuyến ức điều trị bệnh nhược cơ.

Đánh giá kết quả điều trị sau phẫu thuật. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu.----- ¿+ ©++EE£SEt2E22EE2E2E22121 222. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.

Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên CỨU.- --- -G- << 3211311 * SE HH net 37 2. Đặc điểm lâm sàng.--- 2-52 SE SESEE2EE2E12112121211 112122. Đặc điểm cận lâm sàng .---2-©22S22EEvEE2EEEEE2E2EEEEErrLrrrrrs 38 2.

Quy trình kỹ thuật mồ cắt tuyến ức qua đường cổ có nội soi hỗ trợ. Các chỉ tiêu đánh giá cuộc mủ.--- 2: 5c 5z +z+cs+cxzxz+rsered 2. Đánh giá hình thái đại thể tuyến ức trong và sau phẫu thuật 2. Đánh giá kết quả bệnh nhân sau phẫu thuật.

Đạo đức nghiÊn GỨỮUosscssseii66506516160166516411506651516439959158645589415555 9915985638 QA. KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU 3. Đặc điểm lâm sàng: và:cần lâmSÀN ssccssssseisnisiisiaiati64400195551816558 59 3. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính.

Các bệnh lý kết hợp. Chức năng hô hấp trước mÔ.- ¿2 2 s©s2+x+zx+zxe+xezrseres 62 3. Mô bệnh học tuyến ức .--- 2-2 s©E£2EE+EEtEEE2EEEEEtEEErrrrrkrree 63 3. Đặc điểm chân đoán hình ảnh.

Đặc điểm phẫu thuật. Một số kỹ thuật thực hiện. Diễn biến quá trình phau thuat. Thời gian và phương pháp mô.

Hình thái đại thể của tuyến ức xác định trong và sau mỗ. Kết quả sau phẫu thuật.-- ¿2 5£ +E2EE+EEt2ECEEEEEEEECEEEEEErrkrrrrrrkee 74 3. Tình trạng hô hấp sau mỔ. SỐ ngày nằm viện.

Đánh giá kết quả sau mồ giai đoạn hậu phẫu. Đánh giá kết quả điều trị sau mổ và các yếu tô liên quan. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sảng.

Đặc điểm lâm 0. Đặc điểm cận lâm sàng.- ¿22-7222 ©222EE2EECEE+ESExrrkrrrrrree 88 4. Đặc điểm phẫu thuật. Tư thế bệnh nhân trong phẫu thuật.

Phương pháp VÔ GẮN sáicseicxs06660810601611102161414011461461464814146045163866866 96 4. Duong m6 ving 6 cat tuyến ức. Diễn biến quá trình phẫu thuật 4. Kết quả sau phẫu thuật.---2- 52c 22222 2EE2EE2EEEEEE2EEEEErrkrree 4.

Tình trạng hô hấp sau mỔ. Liên quan số ngày nằm viện va tình trạng nhược cơ trước mổ. Biến chứng sau mÔ.-- 2-22 ©+2+E+EE£EE2EESEECEEEEErrkerkrrrree 110 4. Đánh giá kết qua sau phẫu thuật.

Các yếu tô liên quan đến kết quả điều trị sau phẫu thuật. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BÓ KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CAC CHU VIET TAT Ach.R : Acetylcholin Receptor BKTT : Bơm khí trung that. BN : Bệnh nhân.

CLVTLN : Cắt lớp vi tính lồng ngực. Cs : Cộng sự. MG : Myasthenia Gravis.A : Myasthenia Gravis Foundation of American. NSLN : Nội soi lồng ngực.

NSHT : Nội soi hỗ trợ. NKQ : Nội khí quản. PTNSLN : Phẫu thuật nội soi lồng ngực. PTNS : Phẫu thuật nội soi PTLN : Phẫu thuật lồng ngực VATS : Video - assisted thoracoscopic surgery DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên các bảng Trang 2.

Số câu hỏi của từng lĩnh vực cuộc sống theo bộ câu hỏi SF -36. Cho điểm các câu hỏi SF - 36. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới tính. Phân bố bệnh nhân theo giới tính và tuổi trung bình.

Liên quan giữa tình trạng nhược cơ trước mồ và giới tính. Liên quan giữa tình trạng nhược cơ trước mồ và nhóm tuổi. Liên quan giữa tình trạng nhược cơ trước mô và tuôi trung bình. Các bệnh lý khác kết hợp.

Liên quan giữa tình trạng nhược cơ và chức năng hô hấp trước mô. Đặc điểm mô bệnh học tuyến ức sau mồ. Liên quan giữa mô bệnh học tuyến ức và nhóm tuổi. Liên quan giữa mô bệnh học tuyến ức và giới tính.

Kết quả chụp X quang lồng ngực quy ước. Đối chiếu kết quả phim chụp CLVTLN có BKTT trước mổ 65 với tốn thương mô bệnh học của tuyến ức sau mồ. So sánh kích thước trung bình của tuyến ức trên phim chụp 66 CLVTLN có BKTT trước mồ với kích thước tuyến ức đo được sau mô. Đánh giá mức độ phù hợp về số lượng thuỳ tuyến ức trên phim 67 chụp CLVTLN có BKTT với số lượng thùy tuyến ức sau mô.

Một số kỹ thuật thực hiện trong quy trình phẫu thuật. Liên quan giữa diễn biến trong qua trinh phau thuat va tén 69 thương mô bệnh học tuyến ức sau mô. Liên quan giữa diễn biến trong quá trình phẫu thuật và nhóm tuổi. Thời gian mổ.

Liên quan giữa mô bệnh học tuyến ức và thời gian mô. Liên quan giữa mô bệnh học tuyến ức và phương pháp mồ. Liên quan giữa mô bệnh học tuyến ức và tai biến trong khi mô. 71 Bảng Tên các bảng Trang 3.

Đặc điểm hình thái tuyến ức xác định trong mỗ. Kích thước và trọng lượng của tuyến ức sau mô. Hô hấp hỗ trợ sau mô. Liên quan giữa tình trạng hô hap sau mé và tình trạng nhược 75 cơ trước mô.

Liên quan giữa số ngày nằm viện trung bình và tinh trang 75 nhược cơ trước mồ. Liên quan giữa số ngày nằm viện sau mồ và tình trạng nhược 76 cơ trước mô. Liên quan giữa biến chứng sau mô và tình trạng nhược cơ 76 trước mô. Liên quan giữa kết quả sau mô giai đoạn hậu phẫu và tình 77 trạng nhược cơ trước mổ.

Liên quan giữa kết quả sau mỗ giai đoạn hậu phẫu và mô bệnh 77 học tuyến ức. Đánh giá kết quả điều trị sau mồ theo thời gian theo dõi 78 3. Liên quan giữa kết quả điều trị sau mỗ và thời gian mắc bệnh. Liên quan giữa kết quả điều trị sau mô và nhóm tuổi.

Liên quan giữa kết quả điều trị sau mô và giới tính. Liên quan giữa kết quả điều trị sau mô và tình trạng nhược cơ 82 trước mô. Liên quan giữa kết quả điều trị sau mồ và mô bệnh học tuyến ức. Đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân theo thời gian theo 84 dõi sau mồ.

Liên quan giữa chất lượng cuộc sống bệnh nhân sau mồ và 84 tình trạng nhược cơ trước mé. Tổng hợp kết quả sau mồ cắt tuyến ức điều trị bệnh nhược cơ 115 của các phương pháp mô khác nhau. DANH MỤC BIẾÊU DO Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Tình trạng nhược cơ trước mé.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức q" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức: phương pháp hiệu quả, ít xâm lấn, rút ngắn thời gian hồi phục.

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức q" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức q" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức q" thuộc chuyên ngành Ngoại lồng ngực. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức q" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức q" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt tuyến ức q" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter