Luận án: Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ tư thế nghiêng cải biên có hướng dẫn siêu âm

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ. Phân tích kết quả với tư thế nghiêng cải biên, có hướng dẫn siêu âm.

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ Kỹ thuật hiện đại

Phương pháp tán sỏi thận qua da (PCNL) là kỹ thuật nội soi hiệu quả. PCNL giúp điều trị sỏi thận có kích thước lớn. Kỹ thuật này áp dụng cho các trường hợp sỏi phức tạp. Ưu điểm chính là giảm xâm lấn. Bệnh nhân có thể hồi phục nhanh. PCNL đường hầm nhỏ (Mini PCNL) là một cải tiến. Kích thước đường hầm được giảm tối thiểu. Điều này mang lại nhiều lợi ích. Giảm nguy cơ chảy máu trong phẫu thuật. Giảm tổn thương mô thận. Thời gian nằm viện sau mổ cũng rút ngắn. Kỹ thuật này đặc biệt hữu ích cho bệnh nhân trẻ em. Hướng dẫn siêu âm là công cụ thiết yếu. Siêu âm tăng độ chính xác của quy trình. Định vị sỏi và đường chọc dò thận được thực hiện dễ dàng. Kỹ thuật này giảm đáng kể lượng tia X. Phẫu thuật viên và bệnh nhân đều an toàn hơn. Quy trình thực hiện nhanh chóng, hiệu quả. TSTQD đường hầm nhỏ đang là lựa chọn hàng đầu. Kỹ thuật mang lại kết quả điều trị tối ưu.

1.1. Giới thiệu phương pháp PCNL

Tán sỏi thận qua da (PCNL) là kỹ thuật nội soi được ưa chuộng. PCNL điều trị sỏi thận kích thước lớn. Áp dụng cho sỏi phức tạp. Phương pháp này ít xâm lấn. Bệnh nhân hồi phục nhanh chóng. Mục tiêu loại bỏ sỏi hoàn toàn.

1.2. Ưu điểm của đường hầm nhỏ

PCNL đường hầm nhỏ (Mini PCNL) cải thiện quy trình. Kích thước đường hầm giảm đáng kể. Điều này giảm thiểu chảy máu. Giảm tổn thương nhu mô thận. Thời gian nằm viện ngắn hơn. Phù hợp cho nhiều đối tượng.

1.3. Ứng dụng siêu âm trong hướng dẫn

Hướng dẫn siêu âm tăng độ chính xác. Giúp định vị sỏi và đường chọc dò. Giảm phơi nhiễm tia X cho ê-kíp. Giảm phơi nhiễm tia X cho bệnh nhân. Kỹ thuật an toàn hơn. Quy trình phẫu thuật hiệu quả.

II.Tư thế nghiêng cải biên Tối ưu hóa phẫu thuật PCNL

Tư thế nghiêng cải biên là yếu tố quan trọng. Tư thế này tối ưu hóa việc tiếp cận thận. Phẫu thuật viên dễ dàng thao tác. Bệnh nhân được đặt ở vị trí thuận lợi. Điều này cải thiện hiệu quả của ca phẫu thuật. Tư thế nghiêng cải biên còn giúp đặt thông niệu quản. Quy trình này trở nên dễ dàng hơn. Đặc biệt, tư thế này giảm áp lực lên hệ hô hấp. Bệnh nhân duy trì sự ổn định. Quá trình phẫu thuật diễn ra suôn sẻ. Giảm thiểu nguy cơ tổn thương. Bảo vệ các cơ quan lân cận được ưu tiên. Nguy cơ chảy máu trong và sau mổ cũng hạn chế. Đường chọc dò được kiểm soát tốt hơn. Tư thế tối ưu hóa tầm nhìn. Phẫu thuật viên có thể thao tác linh hoạt. Kết hợp với hướng dẫn siêu âm. Đảm bảo tỷ lệ sạch sỏi cao. Thời gian phẫu thuật có thể rút ngắn đáng kể. Tư thế nghiêng cải biên mang lại nhiều lợi ích. Nâng cao chất lượng điều trị sỏi thận.

2.1. Phân tích tư thế nghiêng cải biên

Tư thế nghiêng cải biên (Barts technique modified supine position) mang lại lợi ích. Giúp phẫu thuật viên tiếp cận thận dễ dàng. Thuận lợi cho việc đặt thông niệu quản. Tư thế này giảm áp lực lên hệ hô hấp. Bệnh nhân ổn định trong quá trình mổ.

2.2. Giảm thiểu biến chứng

Tư thế nghiêng cải biên góp phần giảm biến chứng. Đặc biệt giảm nguy cơ tổn thương cơ quan lân cận. Hạn chế chảy máu trong và sau phẫu thuật. Giúp kiểm soát tốt đường chọc dò. Nâng cao an toàn bệnh nhân.

2.3. Nâng cao hiệu quả ca mổ

Tư thế tối ưu hóa tầm nhìn. Cho phép thao tác linh hoạt. Kết hợp với hướng dẫn siêu âm. Đảm bảo tỷ lệ sạch sỏi cao. Thời gian phẫu thuật được rút ngắn. Kết quả điều trị được cải thiện.

III.Nghiên cứu kết quả TSTQD đường hầm nhỏ hiệu quả

Nghiên cứu đánh giá chi tiết kết quả TSTQD. Tập trung vào tỷ lệ sạch sỏi hoàn toàn. Thang điểm Guy’s stone score (GSS) được sử dụng. GSS phân loại độ phức tạp của sỏi. Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ sạch sỏi cao. Điều này khẳng định hiệu quả của phương pháp. Biến chứng sau phẫu thuật được theo dõi sát sao. Thang điểm Clavien Dindo áp dụng để phân loại. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân. Đảm bảo an toàn trong và sau mổ. Nghiên cứu phân tích các yếu tố liên quan. Các yếu tố như chỉ số khối cơ thể (BMI). Tình trạng thận ứ nước. Vị trí cụ thể của sỏi thận. Thời gian phẫu thuật cũng là yếu tố quan trọng. Các yếu tố này ảnh hưởng đến tỷ lệ sạch sỏi. Chúng còn tác động đến tỷ lệ tai biến và biến chứng. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin giá trị. Giúp tối ưu hóa quy trình điều trị sỏi thận. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

3.1. Tỷ lệ sạch sỏi cao

Nghiên cứu đánh giá kết quả TSTQD. Tập trung vào tỷ lệ sạch sỏi hoàn toàn. Sử dụng thang điểm Guy’s stone score (GSS). GSS phân loại độ phức tạp của sỏi. Tỷ lệ sạch sỏi đạt mức cao. Điều này khẳng định hiệu quả.

3.2. Đánh giá tai biến biến chứng

Theo dõi các biến chứng sau phẫu thuật. Áp dụng thang điểm Clavien Dindo. Phân loại mức độ nghiêm trọng biến chứng. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro. Đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Kết quả an toàn được ưu tiên.

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng kết quả

Phân tích các yếu tố liên quan. Bao gồm chỉ số khối cơ thể (BMI). Tình trạng thận ứ nước. Vị trí sỏi thận. Thời gian phẫu thuật cũng được ghi nhận. Các yếu tố này tác động đến tỷ lệ sạch sỏi và biến chứng.

IV.Phương pháp nghiên cứu tán sỏi thận qua da chuẩn hóa

Nghiên cứu được thiết kế khoa học và chuẩn hóa. Điều này đảm bảo tính khách quan của dữ liệu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu được xác định rõ ràng. Phạm vi nghiên cứu đủ rộng để cung cấp cái nhìn tổng thể. Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân sỏi thận. Những bệnh nhân này được chỉ định tán sỏi thận qua da (TSTQD). Tiêu chí lựa chọn bệnh nhân được đặt ra rõ ràng. Điều này đảm bảo tính đồng nhất của mẫu. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán kỹ lưỡng. Các biến số độc lập và phụ thuộc được xác định chi tiết. Số liệu được thu thập một cách kỹ lưỡng. Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê phù hợp. Đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc đạo đức. Điều này đảm bảo quyền lợi của bệnh nhân. Toàn bộ quy trình được thực hiện nghiêm ngặt. Đem lại kết quả đáng tin cậy. Góp phần vào sự phát triển của y học.

4.1. Thiết kế và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế khoa học. Đảm bảo tính khách quan của dữ liệu. Thời gian và địa điểm được xác định rõ. Phạm vi nghiên cứu rộng. Mục tiêu thu thập dữ liệu chính xác.

4.2. Tiêu chí lựa chọn bệnh nhân

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân sỏi thận. Bệnh nhân được chỉ định TSTQD. Các tiêu chí lựa chọn được đặt ra rõ ràng. Đảm bảo tính đồng nhất của mẫu. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán.

4.3. Các biến số và phân tích dữ liệu

Xác định các biến số độc lập. Xác định các biến số phụ thuộc. Thu thập số liệu kỹ lưỡng. Sử dụng các phương pháp thống kê phù hợp. Đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Đạo đức nghiên cứu được tuân thủ nghiêm ngặt.

V.Kết quả thực tế tán sỏi thận qua da Sạch sỏi an toàn

Mẫu nghiên cứu có đặc điểm đa dạng. Bao gồm các thông tin về tuổi và giới tính bệnh nhân. Chỉ số khối cơ thể (BMI) được ghi nhận chi tiết. Tình trạng bệnh kèm theo cũng được thống kê đầy đủ. Tỷ lệ sạch sỏi được đánh giá cao. Đặc biệt đối với sỏi có độ phức tạp thấp. Các trường hợp sỏi với GSS I, GSS II đạt kết quả tốt. Ngay cả sỏi phức tạp như GSS III, GSS IV cũng có cải thiện. Thời gian phẫu thuật trung bình được rút ngắn. Thời gian chọc dò giảm đáng kể. Thời gian sử dụng tia X được tối thiểu hóa. Nồng độ Hemoglobin (Hb) sau mổ ổn định. Điều này thể hiện sự an toàn của phương pháp. Thời gian rút ống dẫn lưu thận nhanh chóng. Bệnh nhân hồi phục sớm. Tỷ lệ tai biến và biến chứng được kiểm soát. Sử dụng thang điểm Clavien Dindo. Kết quả này chứng minh hiệu quả và độ an toàn. TSTQD đường hầm nhỏ là lựa chọn tối ưu. Kỹ thuật giúp bệnh nhân sớm trở lại cuộc sống bình thường.

5.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu có đặc điểm đa dạng. Bao gồm tuổi, giới tính bệnh nhân. Chỉ số khối cơ thể (BMI) được ghi nhận. Tình trạng bệnh kèm theo cũng được thống kê. Thông tin chi tiết được thu thập.

5.2. Tỷ lệ sạch sỏi theo GSS

Tỷ lệ sạch sỏi được đánh giá cao. Đặc biệt với sỏi có độ phức tạp thấp. Sỏi có GSS I, GSS II đạt kết quả tốt. Ngay cả sỏi phức tạp GSS III, GSS IV cũng có cải thiện. Hiệu quả rõ rệt.

5.3. Thời gian phẫu thuật và hồi phục

Thời gian phẫu thuật trung bình ngắn. Thời gian chọc dò giảm. Thời gian sử dụng tia X tối thiểu. Nồng độ Hb sau mổ ổn định. Thời gian rút ống dẫn lưu thận nhanh. Bệnh nhân hồi phục sớm.

VI.Triển vọng tán sỏi thận qua da với kỹ thuật tiên tiến

Kỹ thuật tán sỏi thận qua da (TSTQD) đường hầm nhỏ cho thấy hiệu quả vượt trội. Kết hợp với tư thế nghiêng cải biên. Hướng dẫn siêu âm tăng cường tính an toàn. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Giảm thiểu biến chứng và thời gian hồi phục. Kỹ thuật có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Đặc biệt tại các cơ sở y tế. Giúp nhiều bệnh nhân sỏi thận tiếp cận điều trị. Cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống. Đây là một bước tiến quan trọng. TSTQD đường hầm nhỏ là kỹ thuật tiên tiến. Góp phần nâng cao chất lượng điều trị sỏi thận. Giảm chi phí y tế dài hạn. Hứa hẹn một tương lai tốt đẹp hơn cho bệnh nhân. Kỹ thuật này nên được nhân rộng. Mang lại lợi ích tối đa cho cộng đồng. Phát triển y học hướng tới bệnh nhân.

6.1. Đánh giá tổng quan phương pháp

Kỹ thuật TSTQD đường hầm nhỏ hiệu quả. Kết hợp tư thế nghiêng cải biên. Hướng dẫn siêu âm tăng tính an toàn. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích. Được đánh giá cao trong điều trị sỏi thận.

6.2. Tiềm năng ứng dụng rộng rãi

Kỹ thuật có tiềm năng áp dụng rộng rãi. Đặc biệt tại các cơ sở y tế. Giúp nhiều bệnh nhân tiếp cận điều trị. Cải thiện chất lượng cuộc sống. Hướng tới mục tiêu sức khỏe cộng đồng.

6.3. Cải thiện chất lượng điều trị

TSTQD đường hầm nhỏ là bước tiến mới. Góp phần nâng cao chất lượng điều trị sỏi thận. Giảm chi phí y tế dài hạn. Hứa hẹn tương lai tốt đẹp hơn cho bệnh nhân. Nâng cao dịch vụ y tế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ với tư thế nghiêng cải biên có hướng dẫn siêu âm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC THÁI NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ TÁN SỎI THẬN QUA DA ĐƯỜNG HẦM NHỎ VỚI TƯ THẾ NGHIÊNG CẢI BIÊN CÓ HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC THÁI NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ TÁN SỎI THẬN QUA DA ĐƯỜNG HẦM NHỎ VỚI TƯ THẾ NGHIÊNG CẢI BIÊN CÓ HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM NGÀNH: NGOẠI KHOA MÃ SỐ: 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TRẦN NGỌC SINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, số liệu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Nguyễn Ngọc Thái ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.

ii Danh mục viết tắt và đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt. iv Danh mục bảng. vii Danh mục biểu đồ. ix Danh mục sơ đồ.

x Danh mục hình. xi ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Lịch sử phương pháp tán sỏi thận qua da.

Giải phẫu học thận. Sinh bệnh học sỏi niệu. Cận lâm sàng. Các phương pháp điều trị.

Phương pháp tán sỏi thận qua da. Tình hình nghiên cứu trong nước về tán sỏi thận qua da. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc.

Phương pháp thu thập số liệu. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Đạo đức nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Tỷ lệ sạch sỏi và kết quả quá trình phẫu thuật. Tỷ lệ tai biến, biến chứng.

Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả của phương pháp. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Tỷ lệ sạch sỏi. Tỷ lệ tai biến và biến chứng.

Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả của phương pháp. 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Amplatz sheath Bao Amplatz Barts technique modified Tư thế nằm nghiêng cải supine position biên của Barts Galdakao − modified Tư thế Galdakao cải biên từ Valdivia position Valdivia Lateral flexed position Tư thế nằm nghiêng gập Original Valdivia supine Tư thế nằm ngửa Valdivia position Prone − flexed positions Tư thế nằm sấp – gập Reverse lithotomy position Tư thế nằm sấp – tán sỏi ngược chiều Split − leg Tư thế nằm sấp – dạng chân Urinary Tract Infections Nhiễm khuẩn đường tiết niệu ASA American Society of Hiệp hội gây mê của Hoa Anesthesiologists Kỳ AUA American Urological Hội Tiết niệu Hoa Kỳ Association BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể BN Bệnh nhân cs Cộng sự v Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt EAU European Association of Hội Tiết niệu Châu Âu Urology ESWL Extracorporeal Shockwave Tán sỏi ngoài cơ thể Lithotripsy Fr French Đơn vị đo chiều dài: 1 Fr = 0,33mm GSS Guy’s stone score Thang điểm Guy Hb Hemoglobin Hct Hematocrit Dung tích hồng cầu HU Hounsfield IVP Intravenous Pyelography X quang hệ niệu có tiêm thuốc cản quang KUB Kidney – Ureter − Bladder X quang hệ niệu không sửa soạn LASER Light Amplification Khuếch đại ánh sáng bằng by Stimulated Emission bức xạ cưỡng bức of Radiation Micro PERC Micro − Percutaneous Tán sỏi thận qua da đường Nephrolithotomy hầm siêu nhỏ Mini PCNL Mini − Percutaneous Tán sỏi thận qua da đường Nephrolithotomy hầm nhỏ MSCT MultiSlice Computed Chụp cắt lớp vi tính đa lát Tomography cắt NC Nghiên cứu NĐ − BQ Niệu đạo – bàng quang vi Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt PCNL Percutaneous Tán sỏi thận qua da Nephrolithotomy PTV Phẫu thuật viên qSOFA The quick sequential organ Thang điểm nhanh đánh giá failure assessment suy đa tạng liên quan đến nhiễm khuẩn huyết SA Siêu âm SOFA Sequential (Sepsis-related) Thang điểm đánh giá suy đa Organ Failure Assessment tạng liên quan đến nhiễm khuẩn huyết TB − BC Tai biến – biến chứng TH Trường hợp TSTQD Tán sỏi thận qua da VUNA Hội Tiết niệu – Thận học Việt Nam XS Xương sườn vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các mốc lịch sử về phẫu thuật tán sỏi qua da tại Việt Nam .2: Phân loại sỏi theo độ cản quang .1: Các biến số cần NC ghi nhận trong hồ sơ .1: Bệnh kèm theo.2: Thống kê thời gian phẫu thuật, thời gian chọc dò, thời gian sử dụng tia X để nong đường hầm so với phân loại BMI.3: Vị trí sỏi thận so với XS .4: Phân bố mức độ thận ứ nước .5: Số lần chọc dò trung bình theo mức độ ứ nước của thận .6: Phân bố vị trí chọc dò vào thận .7: Thời gian chọc dò theo vị trí chọc dò vào hệ thống đài bể thận .8: Thời gian trong quá trình phẫu thuật.9: Thống kê các trường hợp cần nội soi NĐ − BQ ngược chiều.10: So sánh giữa 2 nhóm có đặt thông niệu quản và không đặt thông niệu quản trong những trường hợp thận không ứ nước và ứ nước độ 1.11: Nồng độ Hb trung bình trong máu sau mổ (g/dL).12: Phân bố tỷ lệ sạch sỏi theo GSS và thận ứ nước.13: Thời gian rút thông niệu đạo và dẫn lưu thận ra da chi tiết theo ngày hậu phẫu .14: Tỷ lệ biến chứng theo thang điểm Clavien Dindo.15: Thống kê tỷ lệ biến chứng (phân loại Clavien Dindo) theo nhóm GSS và thận ứ nước.16: Thống kê thời gian phẫu thuật theo tỷ lệ biến chứng .17: Liên quan giữa một số yếu tố với số lần chọc dò kim.18: Tương quan giữa HU, BMI và gánh nặng sỏi với thời gian tán sỏi và lấy sỏi.19: Liên quan giữa một số yếu tố với thời gian tán sỏi và lấy sỏi .20: Tương quan giữa BMI, gánh nặng sỏi, HU với thời gian chọc dò kim vào hệ thống đài bể thận .21: Liên quan giữa mức độ thận ứ nước, GSS, vị trí sỏi so với XS, vị trí đài chọc dò với thời gian chọc dò kim vào hệ thống đài bể thận .22: Liên quan giữa vị trí sỏi, số lần chọc dò và vị trí đài chọc dò .23: Tương quan giữa BMI, gánh nặng sỏi và độ HU với thời gian sử dụng tia X để nong đường hầm .24: Liên quan giữa mức độ ứ nước thận và GSS với thời gian sử dụng tia X để nong đường hầm .25: Tương quan giữa các yếu tố với thời gian phẫu thuật.26: Liên quan giữa các yếu tố với tỷ lệ sạch sỏi.27: Tương quan giữa mức độ sụt giảm Hb máu và thời gian phẫu thuật.28: Đặc điểm của mẫu NC.29: Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân.30: Đặc điểm cuộc phẫu thuật.31: Đánh giá kết quả điều trị.1: So sánh tỷ lệ sạch sỏi với các tác giả.2: So sánh tỷ lệ chọc dò thành công với các tác giả .3: So sánh với các NC về tai biến biến chứng .4: Bảng so sánh thời gian sử dụng tia X .5: Bảng so sánh thời gian phẫu thuật. 133 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi của bệnh nhân.2: Phân bố giới tính của bệnh nhân .3: Phân loại BMI của bệnh nhân.4: Phân bố bệnh nhân theo bên thận được mổ.5: Phân bố Hounsfield (HU) của sỏi .6: Phân độ tính chất sỏi theo GSS .7: Gánh nặng sỏi .8: Số lần chọc dò .9: Tỷ lệ sạch sỏi sau mổ .10: Cải thiện kỹ thuật mổ theo số TH .1: Qui trình phẫu thuật. 61 xi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Liên quan của thận với các cơ quan xung quanh .2: Cung cấp máu động mạch thận phải .3: Trục đài thận .4: Kích thước vỏ máy soi của TSTQD tiêu chuẩn và TSTQD đường hầm nhỏ .5: Hình minh họa hệ thống TSTQD đường hầm nhỏ đầu tiên.6: Tư thế nằm sấp tiêu chuẩn .7: Hệ thống đệm montreal và mũ bảo vệ đầu trong tư thế nằm sấp .8: Tư thế nằm sấp – dạng chân .9: Tư thế nằm sấp – gập .10: Tư thế nằm ngửa Valdivia nguyên bản .11: Tư thế ‘Valdivia’ cải biên .12: Tư thế Valdivia cải biên − Galdakao .13: Tư thế nằm nghiêng gập.14: Tư thế nằm nghiêng cải biên của Barts .15: Phối hợp siêu âm và C-arm trong TSTQD .1: Trang thiết bị phẫu thuật .2: Tư thế BN nghiêng cải biên (A): Nhìn từ phía lưng, (B): Nhìn từ phía chân.3: Nội soi NĐ − BQ để đặt thông double J .4: Xác định vị trí chọc dò .5: Dây dẫn an toàn được giữ nằm ngoài bao Amplatz.6: Kiểm tra sạch sỏi trước khi kết thúc phẫu thuật .1: Bóng nong cầm máu (Kaye-36 Fr,15 cm) .2: Tư thế bệnh nhân và vị trí đặt máy C-arm .3: Phân bố lượng tia xạ phơi nhiễm theo vị trí so với nguồn phát tia .4: Độ nghiêng tư thế TSTQD.

127 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi đường tiết niệu là bệnh lý phổ biến trên thế giới, chiếm khoảng 1% đến 15% dân số và đứng hàng thứ ba trong các bệnh lý hệ tiết niệu 1. Tỷ lệ này thay đổi theo tuổi, giới tính, chủng tộc và vị trí địa lý. Như ta đã biết bệnh sỏi tiết niệu có thể phân bố theo địa lý và người ta đã phân ra những “vùng sỏi” trên bản đồ thế giới 2. Việt Nam là nước nằm trong vùng sỏi.

Bệnh thường gặp ở lứa tuổi từ 40 đến 60 tuổi, nam giới phát hiện bệnh nhiều hơn nữ 1. Thành phần hóa học và cơ cấu tinh thể của sỏi cũng rất đa dạng và có liên quan đến bệnh lý sinh ra sỏi 3. Về bệnh sinh sỏi rất đa dạng, thực hành điều trị thường chú trọng đến hai phân loại liên quan đến cơ chế hình thành sỏi là: sỏi cơ quan (sỏi hình thành do bệnh lý gây tổn thương hay gây bế tắc đường tiết niệu) và sỏi cơ thể (sỏi hình thành do rối loạn thể dịch) 4. Phương pháp điều trị nội khoa thành công trong TH sỏi nhỏ (thường với sỏi bé dưới 5mm đường kính) 3; Phương pháp can thiệp ngoại khoa được chỉ định khi sỏi có biến chứng hoặc có nguy cơ gây tổn thương đường tiết niệu.

Tiên lượng sau điều trị của sỏi đường tiết niệu tùy thuộc vào nhiều yếu tố từ bệnh sinh cho điến di chứng lâm sàng sau điều trị. Đối với can thiệp ngoại khoa trong sỏi đường tiết niệu, hiện có 4 nhóm phương pháp điều trị chính: – Tán sỏi ngoài cơ thể. – Tán sỏi nội soi ngược chiều. – Tán sỏi thận qua da.

– Phẫu thuật gồm phẫu thuật nội soi qua phúc mạc (trong hay sau phúc mạc) hoặc phẫu thuật mở lấy sỏi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ tư thế nghiêng cải biên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ. Phân tích kết quả với tư thế nghiêng cải biên, có hướng dẫn siêu âm.

Luận án "Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ tư thế nghiêng cải biên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ tư thế nghiêng cải biên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ tư thế nghiêng cải biên" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ tư thế nghiêng cải biên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ tư thế nghiêng cải biên" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ tư thế nghiêng cải biên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter