Luận án TS: PTNS ngực bụng thay thực quản bằng dạ dày sau xương ức điều trị UTTQ
Luận án nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi ngực bụng, thay thực quản bằng dạ dày đặt sau xương ức điều trị ung thư thực quản.
Ngoại khoa/Ngoại tiêu hóa
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phẫu thuật nội soi thay thực quản Phương pháp hiệu quả
Nghiên cứu đánh giá ứng dụng phẫu thuật nội soi ngực bụng (PTNS) trong điều trị ung thư thực quản (UTTQ). PTNS cung cấp một phương pháp ít xâm lấn. Phương pháp này giảm thiểu chấn thương, cải thiện quá trình hồi phục cho bệnh nhân. Mục tiêu chính là thay thế thực quản bị tổn thương bằng ống cuộn dạ dày. Kỹ thuật đặt ống cuộn dạ dày sau xương ức được nhấn mạnh. Đây là một tiến bộ quan trọng trong phẫu thuật ung thư thực quản. Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả và độ an toàn của kỹ thuật này.
1.1. Tổng quan PTNS trong UTTQ
Phẫu thuật nội soi đang trở thành tiêu chuẩn vàng trong nhiều loại phẫu thuật. Đối với ung thư thực quản, PTNS mang lại nhiều lợi ích. Việc tiếp cận qua nội soi giúp giảm đau sau mổ. Thời gian nằm viện của bệnh nhân cũng rút ngắn. Tỷ lệ biến chứng giảm so với phương pháp mổ mở truyền thống. Các nhà nghiên cứu liên tục cải tiến kỹ thuật PTNS. Mục đích là tối ưu hóa kết quả điều trị.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ứng dụng PTNS
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật PTNS thay thực quản bằng dạ dày. Phương pháp này đặc biệt sử dụng đường hầm sau xương ức. Đây là một hướng tiếp cận mới mẻ. Mục tiêu là đánh giá kết quả lâm sàng. Các chỉ số về an toàn, hiệu quả điều trị ung thư được xem xét. Nghiên cứu kỳ vọng mang lại dữ liệu khoa học. Dữ liệu này hỗ trợ cho việc triển khai rộng rãi kỹ thuật PTNS. Nó đóng góp vào cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư thực quản.
II. Ứng dụng ống cuộn dạ dày sau xương ức Kỹ thuật then chốt
Kỹ thuật thay thế thực quản bằng ống cuộn dạ dày đặt sau xương ức là một phần cốt lõi của nghiên cứu. Phương pháp này đòi hỏi sự chính xác cao. Nó tối ưu hóa đường đi của ống cuộn dạ dày. Việc đặt ống cuộn dạ dày qua đường hầm sau xương ức có những ưu điểm đặc biệt. Nó giảm thiểu nguy cơ tổn thương các cấu trúc quan trọng trong trung thất. Đồng thời, kỹ thuật này đảm bảo chức năng nuốt của bệnh nhân.
2.1. Chi tiết kỹ thuật tạo ống cuộn dạ dày
Ống cuộn dạ dày được tạo ra từ phần lớn dạ dày. Quá trình này được thực hiện cẩn thận bằng phẫu thuật nội soi. Mục đích là tạo một ống đủ dài và có mạch máu nuôi tốt. Ống cuộn này sẽ thay thế hoàn toàn thực quản đã bị cắt bỏ. Việc bảo tồn mạch máu là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo sự sống của ống cuộn. Ống cuộn dạ dày phải có kích thước phù hợp. Điều này tránh nguy cơ hẹp hoặc tắc nghẽn sau phẫu thuật.
2.2. Đường hầm sau xương ức Lợi ích vượt trội
Đường hầm sau xương ức là một lựa chọn lý tưởng. Nó cung cấp một con đường trực tiếp và an toàn cho ống cuộn dạ dày. Lợi ích chính là tránh được các cấu trúc quan trọng trong lồng ngực. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng hô hấp và tim mạch. Đường hầm này cũng có thể dễ dàng tiếp cận hơn trong một số trường hợp. Nó tối ưu hóa vị trí miệng nối thực quản-dạ dày.
2.3. Kỹ thuật miệng nối thực quản dạ dày an toàn
Miệng nối giữa thực quản còn lại và ống cuộn dạ dày là bước quan trọng. Việc thực hiện miệng nối phải đảm bảo kín đáo và không rò rỉ. Kỹ thuật khâu nối nội soi đóng vai trò quyết định. Nó giảm thiểu nguy cơ rò miệng nối. Rò miệng nối là một biến chứng nghiêm trọng. Kỹ thuật này đòi hỏi sự khéo léo và kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Sự vững chắc của miệng nối đảm bảo quá trình hồi phục tốt.
III. Đánh giá an toàn và hiệu quả PTNS Điều trị UTTQ
Đánh giá toàn diện an toàn và hiệu quả là trọng tâm của nghiên cứu. Các chỉ số lâm sàng được thu thập. Chúng bao gồm thời gian phẫu thuật, lượng máu mất, và số lượng hạch nạo vét. Mục tiêu là chứng minh PTNS có thể thực hiện an toàn. Đồng thời, nó mang lại kết quả điều trị ung thư thực quản khả quan. Nghiên cứu so sánh dữ liệu với các phương pháp truyền thống.
3.1. Tiêu chí đánh giá khách quan của PTNS
Nghiên cứu sử dụng nhiều tiêu chí khách quan. Thời gian phẫu thuật là một chỉ số quan trọng. Lượng máu mất trong quá trình phẫu thuật cũng được ghi nhận. Số lượng hạch bạch huyết nạo vét là một chỉ số đánh giá triệt căn ung thư. Các chỉ số này phản ánh kỹ năng phẫu thuật và mức độ xâm lấn. Dữ liệu được thu thập chi tiết. Nó cung cấp cái nhìn tổng thể về an toàn của thủ thuật.
3.2. Hiệu quả điều trị ung thư thực quản
Hiệu quả điều trị được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố. Tỷ lệ cắt bỏ khối u hoàn toàn (R0) là một chỉ số quan trọng. R0 thể hiện khả năng loại bỏ toàn bộ mô ung thư. Tỷ lệ sống sót của bệnh nhân sau phẫu thuật cũng được theo dõi. Các chỉ số này cho thấy tiềm năng của PTNS. Nó không chỉ là phương pháp an toàn mà còn hiệu quả trong điều trị triệt căn ung thư thực quản. Kết quả góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
IV. Kết quả lâm sàng và phục hồi sau PTNS Cải thiện chất lượng
Kết quả lâm sàng sau phẫu thuật nội soi (PTNS) thay thực quản cho thấy sự cải thiện đáng kể. Bệnh nhân trải qua quá trình hồi phục nhanh chóng. Các chỉ số về thời gian nằm viện, khả năng ăn uống sớm đều tích cực. Điều này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. PTNS không chỉ là phương pháp điều trị hiệu quả. Nó còn giúp bệnh nhân nhanh chóng trở lại hoạt động bình thường.
4.1. Phục hồi chức năng ăn uống và vận động sớm
Sau PTNS, nhiều bệnh nhân có thể bắt đầu ăn uống sớm. Thời gian bắt đầu ăn lỏng và ăn đặc được rút ngắn. Khả năng vận động sớm cũng là một điểm nổi bật. Bệnh nhân có thể đi lại, vận động nhẹ nhàng trong vài ngày. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng do nằm lâu. Nó cũng thúc đẩy quá trình hồi phục tổng thể của cơ thể.
4.2. Chất lượng cuộc sống và lợi ích dài hạn
Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được cải thiện rõ rệt. Đau sau mổ ít hơn so với phẫu thuật mở. Sẹo mổ nhỏ hơn mang lại lợi ích thẩm mỹ. Bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn. Các nghiên cứu theo dõi dài hạn tiếp tục đánh giá. Mục tiêu là xác nhận các lợi ích này. Sự phục hồi nhanh chóng giúp bệnh nhân sớm hòa nhập xã hội.
V. Kiểm soát biến chứng PTNS thay thực quản Ưu tiên hàng đầu
Kiểm soát biến chứng là yếu tố then chốt. Việc này đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân. Nghiên cứu đã ghi nhận và phân tích các biến chứng tiềm ẩn. Mục đích là phát triển các chiến lược phòng ngừa và xử trí hiệu quả. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro trong phẫu thuật nội soi thay thực quản. Các biện pháp dự phòng được áp dụng chặt chẽ.
5.1. Các biến chứng thường gặp và tỷ lệ
Các biến chứng có thể xảy ra sau PTNS. Rò miệng nối là một trong những biến chứng nghiêm trọng. Hẹp miệng nối cũng là một vấn đề. Các biến chứng hô hấp như viêm phổi cũng cần được chú ý. Tỷ lệ biến chứng được ghi nhận và phân tích. Việc này giúp xác định các yếu tố nguy cơ. Hiểu rõ biến chứng giúp cải thiện kỹ thuật.
5.2. Biện pháp phòng ngừa và xử trí tối ưu
Để giảm thiểu biến chứng, nhiều biện pháp được áp dụng. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi tinh tế là cần thiết. Quản lý chăm sóc hậu phẫu chặt chẽ. Bao gồm dinh dưỡng, vận động, và theo dõi sát. Phát hiện sớm và xử trí kịp thời các biến chứng. Ví dụ, việc đặt dẫn lưu cạnh miệng nối. Sử dụng mạc nối lớn quanh miệng nối. Các biện pháp này góp phần nâng cao an toàn cho bệnh nhân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBÞ GIÁO DþC VÀ ÀO T¾O BÞ QUÞC PHÒNG VIÞN NGHIÊN CþU KHOA HÞC Y D¯þC LÂM SÀNG 108 PH¾M VN HIÞP NGHIÊN CþU þNG DþNG PH¾U THU¾T NÞI SOI NGþC BþNG THAY THþC QU¾N B¾NG D¾ DÀY ¾T SAU X¯¡NG þC IÞU TRÞ UNG TH¯ THþC QU¾N LU¾N ÁN TI¾N Sþ Y HÞC HÀ NÞI - 2024 BÞ GIÁO DþC VÀ ÀO T¾O BÞ QUÞC PHÒNG VIÞN NGHIÊN CþU KHOA HÞC Y D¯þC LÂM SÀNG 108 PH¾M VN HIÞP NGHIÊN CþU þNG DþNG PH¾U THU¾T NÞI SOI NGþC BþNG THAY THþC QU¾N B¾NG D¾ DÀY ¾T SAU X¯¡NG þC IÞU TRÞ UNG TH¯ THþC QU¾N Ngành/Chuyên ngành: Ngo¿i khoa/Ngo¿i tiêu hóa Mã sß: 9720104 LU¾N ÁN TI¾N Sþ Y HÞC NG¯ÞI H¯ÞNG D¾N KHOA HÞC 1. Nguyßn Anh Tu¿n 2. Nguyßn C±ßng Thßnh HÀ NÞI - 2024 LÞI C¾M ¡N Tôi xin bày tß lòng bi¿t ¡n sâu s¿c tßi PGS.TS Nguyßn Anh Tu¿n, GS. Nguyßn C±ßng Thßnh, nhÿng ng±ßi th¿y ã t¿n tâm d¿y b¿o và trÿc ti¿p h±ßng d¿n tôi trong sußt quá trình nghiên cÿu và hoàn thành lu¿n án này.
Tôi cing xin bày tß lòng bi¿t ¡n sâu s¿c tßi: Các giáo s±, phó giáo s±, ti¿n sÿ trong chuyên nghành và các chuyên nghành liên quan. Các Th¿y ã t¿n tình d¿y b¿o, t¿o mßi ißu kißn thu¿n lÿi, óng Tôi xin trân trßng c¿m ¡n: ( góp ý ki¿n quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cÿu và hoàn thành lu¿n án. - Ban giám ßc, Phòng k¿ ho¿ch tßng hÿp, Phòng sau ¿i hßc, Bß môn Ngo¿i Tiêu hóa Bßnh vißn T¯Q 108 ã nhißt tình d¿y b¿o, t¿o mßi ißu kißn thu¿n lÿi và giúp ÿ tôi trong quá trình hßc t¿p và hoàn thành lu¿n án. - T¿p thß cán bß Bß môn – Vißn Ph¿u thu¿t Tiêu hóa, Khoa Gây mê hßi sÿc Bßnh vißn T¯Q 108 ã t¿o mßi ißu kißn thu¿n lÿi và giúp ÿ tôi trong quá trình nghiên cÿu và hoàn thành lu¿n án.
- Xin ±ÿc bày tß lòng bi¿t ¡n ¿n bßnh nhân và gia ình bßnh nhân ã phßi hÿp, giúp ÿ, cho tôi có c¡ hßi ±ÿc thÿc hißn lu¿n án này. - Trân trßng bi¿t ¡n: nhÿng ng±ßi thân trong gia ình, các b¿n bè và ßng nghißp ã ßng viên, khích lß tôi trong sußt quá trình hßc t¿p, nghiên cÿu. Hà Nßi, ngày tháng nm 2024 LÞI CAM OAN Tôi xin cam oan ây là công trình nghiên cÿu cÿa tôi vßi sÿ h±ßng d¿n khoa hßc cÿa t¿p thß cán bß h±ßng d¿n. Các k¿t qu¿ nghiên cÿu ±ÿc trình bày trong lu¿n án là trung thÿc và ±ÿc công bß mßt ph¿n trong các bài báo khoa hßc.
Lu¿n án ch±a tÿng ±ÿc công bß. N¿u có ißu gì sau tôi xin hoàn toàn chßu trách nhißm. Tác gi¿ Ph¿m Vn Hißp MþC LþC LÞI C¾M ¡N LÞI CAM OAN DANH MþC CHþ VI¾T T¾T DANH MþC CÁC B¾NG DANH MþC CÁC BIÞU Þ DANH MþC CÁC S¡ Þ DANH MþC CÁC HÌNH ¾T V¾N Þ. Gi¿i ph¿u thÿc qu¿n và ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc.
±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc. Ph¿u thu¿t nßi soi ngÿc bÿng thay thÿc qu¿n b¿ng ßng cußn d¿ dày ¿t sau x±¡ng ÿc. ¿c ißm kÿ thu¿t cÿa ph¿u thu¿t nßi soi ngÿc bÿng thay thÿc qu¿n b¿ng ßng cußn d¿ dày ¿t sau x±¡ng ÿc. Kích cÿ cÿa lßi vào lßng ngÿc.
C¿t x±¡ng ÿc và x±¡ng òn mß rßng lßi vào lßng ngÿc. Vß trí làm mißng nßi. Mißng nßi thÿc qu¿n-ßng cußn d¿ dày. Þng cußn d¿ dày thay th¿ thÿc qu¿n.
Qu¿n m¿c nßi lßn quanh mißng nßi. ¿t d¿n l±u c¿nh mißng nßi thÿc qu¿n-ßng cußn d¿ dày. Làm thÿ thu¿t Kocher. K¿t qu¿ ph¿u thu¿t nßi soi ngÿc-bÿng thay thÿc qu¿n b¿ng ßng cußn d¿ dày ¿t sau x±¡ng ÿc ißu trß ung th± thÿc qu¿n.
ÞI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CþU. ßi t±ÿng nghiên cÿu. Tiêu chu¿n lÿa chßn. Tiêu chu¿n lo¿i trÿ.
Ph±¡ng pháp nghiên cÿu. Ph±¡ng tißn nghiên cÿu. Quy trình ph¿u thu¿t. Chß tiêu nghiên cÿu.
Thu th¿p và xÿ lý sß lißu. ¿o ÿc nghiên cÿu. Þng nßi khí qu¿n. Kích th±ßc lßi vào lßng ngÿc.
Þng cußn d¿ dày. ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc. Mißng nßi thÿc qu¿n-d¿ dày. ¿t d¿n l±u c¿nh mißng nßi thÿc qu¿n-ßng cußn d¿ dày.
Mßt sß ¿c ißm kÿ thu¿t khác. K¿t qu¿ ph¿u thu¿t. Þng nßi khí qu¿n. Kích th±ßc lßi vào lßng ngÿc.
Þng cußn d¿ dày. ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc. Mißng nßi thÿc qu¿n-d¿ dày. ¿t d¿n l±u c¿nh mißng nßi thÿc qu¿n-ßng cußn d¿ dày.
Mßt sß ¿c ißm kÿ thu¿t khác. K¿t qu¿ ph¿u thu¿t. 126 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HÞC à CÔNG BÞ LIÊN QUAN TÞI Þ TÀI LU¾N ÁN TÀI LIÞU THAM KH¾O DANH MþC CHþ VI¾T T¾T AJCC American Joint Commitee Cancer Uÿ ban Ung th± Hoa Kÿ BN Bßnh nhân BCHH Bi¿n chÿng hô h¿p CHT Cßng h±ßng tÿ CLVT C¿t lßp vi tính SXU ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc TTS ±ßng h¿m trung th¿t sau ICU Intensive Care Unit - Khoa hßi sÿc tích cÿc JSED Japanese Society for Esophageal Diseases Hißp hßi Bßnh lý Thÿc qu¿n Nh¿t B¿n KPQ Khí ph¿ qu¿n NKQ1 Nßi khí qu¿n 1 nòng NKQ2 Nßi khí qu¿n 2 nòng NCCN National Comprehensive Cancer Network M¿ng l±ßi Ung th± toàn dißn Qußc gia PET/CT Positron emission tomography (PET)/ Computerized tomography (CT)- Chÿp c¿t lßp phát x¿ positron SANS Siêu âm nßi soi TNM T (Tumor), N ( Nodes), M ( Metastasis) Khßi u, h¿ch, di cn TQ Thÿc qu¿n TK Th¿n kinh TQQN Thanh qu¿n qu¿t ng±ÿc UICC Union for International Cancer Control Hißp hßi Phòng chßng Ung th± Qußc t¿ UTTQ Ung th± thÿc qu¿n VLTL V¿t lý trß lißu DANH MþC CÁC B¾NG B¿ng 1. Thßi gian ph¿u thu¿t c¿t thÿc qu¿n sÿ dÿng ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc và ±ßng h¿m trung th¿t sau.
Sß l±ÿng máu m¿t theo các nghiên cÿu.3 Sß l±ÿng h¿ch n¿o vét theo các nghiên cÿu. ánh giá áp ÿng khßi u theo Mandard. X¿p lo¿i giai o¿n ung th± thÿc qu¿n theo Hißp hßi Ung th± Hoa Kÿ. Chÿc nng hô h¿p.
Mÿc ß xâm l¿n u qua chÿp c¿t lßp vi tính. ánh giá di cn h¿ch qua chÿp c¿t lßp vi tính. áp ÿng khßi u sau ißu trß bß trÿ. So sánh hißu qu¿ ch±¡ng trình v¿t lý trß lißu.
So sánh hißu qu¿ vißc sÿ dÿng nßi khí qu¿n 1 nòng và 2 nòng. Kích th±ßc lßi vào lßng ngÿc. ánh giá sÿ liên quan giÿa kích th±ßc lßi vào lßng ngÿc và tình tr¿ng rò mißng nßi. So sánh hißu qu¿ cÿa d¿n l±u màng phßi nhß và thông th±ßng.
Kÿ thu¿t t¿o ßng cußn d¿ dày. Liên quan bi¿n chÿng rò, h¿p mißng nßi và ph±¡ng pháp t¿o hình d¿ dày. ¿c ißm kÿ thu¿t làm ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc. Kÿ thu¿t làm mißng nßi.
¿t d¿n l±u c¿nh mißng nßi thÿc qu¿n-ßng cußn d¿ dày. So sánh hißu qu¿ vißc ¿t và không ¿t sonde d¿ dày. Mßt sß ¿c ißm kÿ thu¿t khác. Thßi gian ph¿u thu¿t.
Thßi gian ißu trß. Mÿc ß di cn h¿ch. Sÿ liên quan giÿa bßnh nhân di cn h¿ch và mÿc ß xâm l¿n khßi u. Các y¿u tß liên quan tßi rò mißng nßi.
ánh giá k¿t qu¿ g¿n. Bißn pháp ißu trß h¿p mißng nßi và k¿t qu¿. Mßt sß y¿u tß liên quan tßi tình tr¿ng h¿p mißng nßi. Bi¿n chÿng tßn th±¡ng th¿n kinh thanh qu¿n qu¿t ng±ÿc.
Tình tr¿ng tÿ vong. Thßi gian ph¿u thu¿t theo các nghiên cÿu. Tÿ lß di cn h¿ch theo các nghiên cÿu. Bi¿n chÿng hô h¿p theo các nghiên cÿu.
Tÿ lß rò mißng nßi theo các nghiên cÿu. Xác su¿t sßng thêm toàn bß theo các nghiên cÿu. 121 DANH MþC CÁC BIÞU Þ Bißu ß 3.Phân bß theo tußi .Tißn sÿ hút thußc lá và ußng r±ÿu. Trißu chÿng lâm sàng.
Xác su¿t sßng thêm toàn bß. Xác su¿t sßng không bßnh. So sánh xác su¿t sßng thêm toàn bß (A) và xác su¿t sßng không bßnh (B) giÿa nhóm giai o¿n (0-I) và nhóm giai o¿n (II-III). So sánh xác su¿t sßng thêm toàn bß (A) và xác su¿t sßng không bßnh (B) giÿa nhóm bßnh nhân T0-1 và nhóm T2-4.
So sánh xác su¿t sßng thêm toàn bß (A) và xác su¿t sßng không bßnh (B) giÿa nhóm có di cn h¿ch và nhóm không có di cn h¿ch. Xác su¿t sßng thêm toàn bß ß nhÿng bßnh nhân ung th± thÿc qu¿n giai o¿n sßm ±ÿc c¿t u qua nßi soi tiêu hoá. Tình tr¿ng rò mißng nßi, nhißm khu¿n t¿i chß và viêm phßi .58 DANH MþC CÁC HÌNH Hình 1. Gi¿i ph¿u thÿc qu¿n.
Các ßng m¿ch cÿa thÿc qu¿n. T)nh m¿ch d¿n l±u cÿa thÿc qu¿n. Dây th¿n kinh X. M¿t tr±ßc cÿa ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc.
Các c¿u trúc liên quan m¿t sau cÿa ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc. Lßi vào lßng ngÿc và các thành ph¿n liên quan. Sÿ dÿng ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc ißu trß h¿p thÿc qu¿n. Ph¿u thu¿t c¿t thÿc qu¿n theo Akiyama.
±ßng mß bÿng t¿o ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc. Các mßc gi¿i ph¿u ß o chißu dài ±ßng h¿m. Kho¿ng cách bß sau x±¡ng ÿc-khí qu¿n. Kích th±ßc lßng ngÿc phía trên.
C¿t x±¡ng ÿc và x±¡ng òn mß rßng lßi vào lßng ngÿc. Vß trí mißng nßi so vßi hõm ÿc. Các lo¿i ßng cußn d¿ dày thay th¿ thÿc qu¿n. Vùng thi¿u máu t¿i ßng cußn d¿ dày.
Þng d¿ dày cng giãn bß thoát vß vào khoang màng phßi ph¿i. T¿o ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc b¿ng mß mß. C¿t dây ch¿ng tròn. ánh d¿u vß trí ±ßng vào.
C¿t c¡ hoành t¿o ±ßng vào. Ph¿u tích theo khoang vô m¿ch tÿ d±ßi lên trên. Hoàn thành ±ßng h¿m sau x±¡ng ÿc. Các kích th±ßc lßi vào lßng ngÿc.
Thanh dÿng cÿ hình chÿ T ß t¿o ±ßng h¿m. M¿ch vú trong-mßc gi¿i ph¿u t¿o ±ßng h¿m. Þng cußn d¿ dày bß giãn. 111 1 ¾T V¾N Þ Ung th± thÿc qu¿n (UTTQ) là bßnh lý ác tính phß bi¿n thÿ tám trong tßng sß các lo¿i ung th± trên toàn th¿ gißi, ±ßc tính hàng nm có 604100 bßnh nhân (BN) mßi m¿c và 544076 bßnh nhân ch¿t theo GLOBACAN [1].
T¿i Vißt Nam, ung th± thÿc qu¿n ÿng thÿ 13 trong sß các bßnh ung th±, có kho¿ng 3281 bßnh nhân mßi m¿c và 3080 bßnh nhân ch¿t [1]. Bßnh th±ßng ±ÿc ch¿n oán ß giai o¿n ti¿n trißn vßi tÿ lß sßng sót sau 5 nm chß kho¿ng 31% [2]. ißu trß ung th± thÿc qu¿n theo a mô thÿc bao gßm: ph¿u thu¿t, hoá trß, x¿ trß và mißn dßch lißu pháp, trong ó ph¿u thu¿t óng vai trò chính. Tÿ tr±ßc tßi nay, ã có nhißu tác gi¿ ti¿n hành c¿t thÿc qu¿n theo các ph±¡ng pháp nh±: Sweet, Ivor-Lewis, Akiyama, Mc Keown.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng PTNS thay thực quản bằng dạ dày UTTQ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi ngực bụng, thay thực quản bằng dạ dày đặt sau xương ức điều trị ung thư thực quản.
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng PTNS thay thực quản bằng dạ dày UTTQ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng PTNS thay thực quản bằng dạ dày UTTQ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng PTNS thay thực quản bằng dạ dày UTTQ" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa/Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng PTNS thay thực quản bằng dạ dày UTTQ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng PTNS thay thực quản bằng dạ dày UTTQ" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ứng dụng PTNS thay thực quản bằng dạ dày UTTQ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.