Luận án nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một lỗ trong điều trị u trung thất
Luận án ứng dụng phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất. Đánh giá hiệu quả, tính khả thi và lợi ích so với phương pháp truyền thống.
Ngoại khoa / Ngoại lồng ngực
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Chẩn đoán u trung thất trước phẫu thuật nội soi một lỗ
U trung thất là khối choán chỗ trong khoang trung thất. Trung thất chia thành trước, giữa và sau. Vị trí khối u gợi ý bản chất giải phẫu bệnh. U tuyến ức thường nằm trung thất trước. Nang phế quản hay gặp ở trung thất giữa. U thần kinh khu trú vùng cạnh sống. Chẩn đoán sớm giúp lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp. Triệu chứng lâm sàng nghèo nàn ở giai đoạn đầu. Nhiều ca phát hiện tình cờ qua khám sức khỏe. Chẩn đoán hình ảnh giữ vai trò then chốt. Xquang ngực và cắt lớp vi tính bổ trợ lẫn nhau. Đánh giá kích thước, ranh giới và mức xâm lấn quyết định chỉ định mổ.
1.1. Triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu nghi ngờ
Triệu chứng thường mơ hồ. Bệnh nhân đau ngực âm ỉ. Ho khan kéo dài. Khó thở khi khối u chèn ép. Nhiều trường hợp không có dấu hiệu rõ. Hội chứng nhược cơ gợi ý u tuyến ức. Khám lâm sàng ít giá trị định khu. Tiền sử và khai thác kỹ giúp định hướng. Phát hiện sớm cải thiện kết quả điều trị.
1.2. Vai trò chụp cắt lớp vi tính có cản quang
Cắt lớp vi tính có cản quang là tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh. Phim mô tả vị trí, kích thước và tỷ trọng khối u. Hình ảnh cản quang đánh giá mạch máu nuôi. Mức xâm lấn cấu trúc lân cận được làm rõ. Ranh giới khối u quyết định khả năng cắt nội soi. Cộng hưởng từ bổ sung khi nghi u thần kinh. Kết quả định hướng kế hoạch phẫu thuật.
1.3. Giải phẫu bệnh và phân loại khối u
Giải phẫu bệnh xác định bản chất khối u. U tuyến ức, nang, u thần kinh và u tế bào mầm là nhóm thường gặp. Phân loại mô học hướng dẫn tiên lượng. Sinh thiết trước mổ áp dụng cho ca nghi ác tính. Kết quả mô bệnh học sau cắt khẳng định chẩn đoán. Phân loại đúng giúp theo dõi tái phát.
II. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi một lỗ cắt u trung thất
Phẫu thuật nội soi một lỗ là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu. Toàn bộ thao tác qua một đường rạch duy nhất. Đường rạch dài khoảng ba đến bốn centimet. Vị trí thường ở khoang liên sườn bên. Ống kính nội soi và dụng cụ cùng đi qua một lỗ. Kỹ thuật đòi hỏi phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm. Quy trình kế thừa phẫu thuật nội soi lồng ngực có video hỗ trợ. So với mổ mở, đường vào nhỏ hơn nhiều. So với nội soi nhiều lỗ, số vết mổ giảm. Bệnh viện Bạch Mai xây dựng quy trình chuẩn cho kỹ thuật này. Chuẩn bị bệnh nhân, gây mê và tư thế tuân theo phác đồ.
2.1. Chuẩn bị bệnh nhân và gây mê
Gây mê toàn thân là bắt buộc. Đặt nội khí quản hai nòng giúp xẹp một bên phổi. Phổi xẹp tạo khoang thao tác rộng. Bệnh nhân nằm nghiêng chín mươi độ. Tư thế bộc lộ trường mổ tối ưu. Đánh giá chức năng hô hấp trước mổ. Sàng lọc bệnh kèm theo hạn chế biến chứng. Chuẩn bị kỹ rút ngắn thời gian phẫu thuật.
2.2. Đường vào và thao tác cắt khối u
Đường rạch đặt tại khoang liên sườn bốn hoặc năm. Một trocar mềm cố định đường vào. Ống kính và dụng cụ chia sẻ cùng lỗ. Phẫu tích bóc tách khối u khỏi mô lân cận. Cầm máu kỹ trong suốt quá trình. Khối u lấy trọn qua túi đựng bệnh phẩm. Túi đựng tránh gieo rắc tế bào. Thao tác đòi hỏi phối hợp tay và hình ảnh chính xác.
2.3. Phương tiện và dụng cụ nội soi
Hệ thống nội soi độ phân giải cao là nền tảng. Ống kính ba mươi độ mở rộng góc quan sát. Dụng cụ dài và mảnh phù hợp một lỗ. Dao siêu âm hỗ trợ cắt và cầm máu. Túi đựng bệnh phẩm bảo vệ vết mổ. Trang thiết bị đồng bộ nâng độ an toàn. Phương tiện đầy đủ giảm nguy cơ chuyển mổ mở.
III. Chỉ định phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất
Chỉ định đúng quyết định thành công phẫu thuật. Phẫu thuật nội soi một lỗ phù hợp khối u kích thước vừa. Khối u ranh giới rõ là ứng viên lý tưởng. U lành tính và u nghi ác giai đoạn sớm nằm trong chỉ định. Vị trí khối u ảnh hưởng khả năng tiếp cận. U trung thất trước và sau đều thực hiện được. Chống chỉ định gồm u xâm lấn rộng mạch máu lớn. Dính nhiều màng phổi gây khó thao tác. Lựa chọn bệnh nhân kỹ làm giảm tỷ lệ chuyển mổ mở. Cân nhắc toàn trạng và bệnh nền trước quyết định.
3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Khối u đường kính dưới sáu centimet thuận lợi. Ranh giới rõ trên cắt lớp vi tính là điều kiện cần. Toàn trạng cho phép gây mê toàn thân. Chức năng hô hấp đủ chịu đựng xẹp phổi. Không có chống chỉ định nội khoa nặng. Sàng lọc đúng tiêu chuẩn tối ưu kết quả. Lựa chọn chặt chẽ nâng tỷ lệ cắt trọn.
3.2. Chống chỉ định và yếu tố nguy cơ
U xâm lấn mạch máu lớn là chống chỉ định. Khối u quá lớn cản trở thao tác một lỗ. Dính màng phổi dày làm tăng nguy cơ chảy máu. Tiền sử mổ ngực cùng bên gây khó khăn. Bệnh tim phổi nặng hạn chế gây mê. Nhận diện nguy cơ sớm giúp đổi kế hoạch kịp thời.
IV. Kết quả điều trị u trung thất bằng nội soi một lỗ
Kết quả phẫu thuật phản ánh hiệu quả kỹ thuật. Phẫu thuật nội soi một lỗ đạt tỷ lệ cắt trọn cao. Thời gian mổ rút ngắn theo đường cong kinh nghiệm. Lượng máu mất thấp trong đa số trường hợp. Biến chứng sau mổ ở mức chấp nhận được. Đau sau mổ giảm rõ so với mổ mở. Điểm đau trực quan thấp trong ngày đầu. Thời gian dẫn lưu màng phổi ngắn. Thời gian nằm viện rút gọn. Theo dõi xa cho thấy tỷ lệ tái phát thấp ở u lành. Kết quả thẩm mỹ vượt trội nhờ một vết mổ nhỏ.
4.1. Kết quả trong và ngay sau phẫu thuật
Thời gian mổ trung bình hợp lý. Lượng máu mất thấp. Tỷ lệ chuyển mổ mở nhỏ. Khối u lấy trọn qua túi đựng. Biến chứng trong mổ hiếm gặp. Cầm máu chủ động giữ trường mổ sạch. Kết quả tức thì khẳng định tính khả thi. Phẫu thuật viên kiểm soát tốt thao tác một lỗ.
4.2. Kết quả hậu phẫu và phục hồi
Đau sau mổ ở mức nhẹ. Điểm VAS giảm nhanh sau hai mươi bốn giờ. Bệnh nhân vận động sớm. Thời gian dẫn lưu màng phổi ngắn. Thời gian nằm viện rút gọn. Nhiễm trùng vết mổ hiếm. Phục hồi nhanh đưa bệnh nhân về sinh hoạt sớm. Kết quả hậu phẫu củng cố ưu thế xâm lấn tối thiểu.
4.3. Theo dõi xa và tỷ lệ tái phát
Theo dõi định kỳ sau xuất viện là cần thiết. Cắt lớp vi tính kiểm tra tái phát. U lành tính có tỷ lệ tái phát rất thấp. U ác cần theo dõi sát hơn. Kết quả thẩm mỹ ổn định theo thời gian. Chất lượng sống cải thiện rõ. Theo dõi dài hạn khẳng định độ an toàn.
V. Ưu điểm và hạn chế phẫu thuật nội soi một lỗ ngực
Mọi kỹ thuật đều có hai mặt. Phẫu thuật nội soi một lỗ mang nhiều ưu điểm rõ rệt. Một vết mổ duy nhất giảm tổn thương thành ngực. Đau sau mổ ít hơn. Hồi phục nhanh hơn. Thẩm mỹ tốt hơn nội soi nhiều lỗ. Bên cạnh đó, kỹ thuật còn hạn chế. Thao tác qua một lỗ gây xung đột dụng cụ. Góc tiếp cận hẹp đòi hỏi tay nghề cao. Đường cong học tập dài. Lựa chọn ca và đào tạo bài bản khắc phục hạn chế. Cân nhắc lợi ích và rủi ro trước mỗi quyết định.
5.1. Ưu điểm vượt trội của kỹ thuật một lỗ
Một đường rạch giảm sang chấn thành ngực. Đau sau mổ thấp. Bệnh nhân vận động sớm. Thời gian nằm viện ngắn. Sẹo mổ nhỏ và kín đáo. Tổn thương thần kinh liên sườn giảm. Ưu thế thẩm mỹ thu hút bệnh nhân trẻ. Xâm lấn tối thiểu nâng chất lượng phục hồi.
5.2. Hạn chế kỹ thuật và đường cong học tập
Dụng cụ cùng đi một lỗ dễ va chạm. Góc thao tác hạn chế. Quan sát đôi khi bị che khuất. Kỹ thuật khó với khối u lớn. Đường cong học tập kéo dài. Phẫu thuật viên cần đào tạo chuyên sâu. Số ca tích lũy cải thiện kỹ năng. Nhận diện hạn chế giúp chỉ định an toàn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 NGÔ GIA KHÁNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT LỖ TRONG ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 NGÔ GIA KHÁNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT LỖ TRONG ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT Ngành/Chuyên ngành: Ngoại khoa/ Ngoại lồng ngực Mã số : 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TS NGUYỄN HỮU ƢỚC 2.TS TRẦN TRỌNG KIỂM HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phần trong các báo cáo khoa học. Luận án chưa từng được công bố. Nếu có điều gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Nghiên cứu sinh Ngô Gia Khánh LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành, bên cạnh nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể cán bộ lãnh đạo, nhân viên Bộ môn ngoại lồng ngực - Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108, Khoa Phẫu thuật lồng ngực - Bệnh viện Bạch Mai. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ quý báu đó. Tôi muốn thể hiện lòng cám ơn của mình tới các Thầy hướng dẫn: PGS. Nguyễn Hữu Ước và PGS.
Trần Trọng Kiểm. Sự kiên nhẫn, đạo đức nghề nghiệp, lòng yêu nghề của các thầy đã truyền cảm hứng cho tôi và giúp tôi vượt qua những giai đoạn khó khăn nhất. Tôi xin cám ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận án đã đóng góp nhiều ý kiến, nhận xét quý báu, chỉnh sửa giúp cho luận án được hoàn thiện hơn cả về nội dung và hình thức. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Khoa phẫu thuật lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai đã luôn đồng hành sát cánh cùng tôi trong công việc.
Bằng cả tấm lòng mình, tôi cảm ơn tất cả những người tham gia nghiên cứu – những bệnh nhân của tôi vì đã cho phép tôi ghi lại những thông tin quá trình điều trị của họ và tạo cho tôi động lực lớn để tiếp tục theo đuổi công việc này. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến bố mẹ, gia đình, người thân, bạn bè tôi đã luôn là nguồn cổ vũ, động viên, tạo động lực lớn lao cho tôi trong cuộc sống cũng như trong quá trình hoàn thành bản luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Ngô Gia Khánh DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT TIẾNG ANH VÀ ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT ITMIG The International Thymic Tổ chức quốc tế về bệnh lý Malignancy Interest Group tuyến ức ác tính VATS Video-assisted Phẫu thuật nội soi lồng ngực Thoracoscopic surgery có Video hỗ trợ Uni-VATS Uniport Video-assisted Phẫu thuật nội soi lồng ngực Thoracoscopic surgery một lỗ Single-port - Single-port Video-assisted Phẫu thuật nội soi lồng ngực VATS Thoracoscopic Surgery một lỗ VAS Visual Analog Scale Đánh giá điểm đau trực quan VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT UTT U trung thất CĐHA Chẩn đoán hình ảnh CLVT Cắt lớp vi tính CHT Cộng hưởng từ GPB Giải phẫu bệnh PTV Phẫu thuật viên BN Bệnh nhân PTNS Phẫu thuật nội soi PTNSLN Phẫu thuật nội soi lồng ngực PTNSML Phẫu thuật nội soi một lỗ PPPT Phương pháp phẫu thuật OKNS Ống kính nội soi MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Chẩn đoán u trung thất. Giới hạn, phân chia trung thất và khái niệm u trung thất. Triệu chứng lâm sàng u trung thất. Các dấu hiệu chẩn đoán hình ảnh của u trung thất.
Giải phẫu bệnh các khối u trung thất. Các phương pháp điều trị phẫu thuật u trung thất. Phẫu thuật mổ mở. Phẫu thuật lồng ngực xâm lấn tối thiểu.
Phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ. Tình hình nghiên cứu phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Ước lượng cỡ mẫu nghiên cứu:. Các bước tiến hành nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Quy trình kỹ thuật phẫu thuật nội soi một lỗ cắt u trung thất tại Bệnh viện Bạch Mai.
Các biến số nghiên cứu. Thu thập và xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân u trung thất được điều trị bằng phẫu thuật nội soi một lỗ. Triệu chứng lâm sàng trước mổ. Đặc điểm hình ảnh u trên Xquang ngực. Đặc điểm hình ảnh u trên phim chụp CLVT có cản quang.
Một số yếu tố liên quan giữa các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Kết quả điều trị u trung thất bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ. Kết quả phẫu thuật. Kết quả hậu phẫu.
Kết quả theo dõi. Phân tích một số yếu tố liên quan. Các yếu tố liên quan đến phẫu thuật. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ biến chứng:.
Các yếu tố liên quan đến hậu phẫu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân u trung thất được phẫu thuật với phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ. Đặc điểm chung. Triệu chứng lâm sàng.
Các dấu hiệu chẩn đoán hình ảnh. Các dấu hiệu trên cắt lớp vi tính. Kết quả điều trị u thất bằng phẫu thuật nội soi một lỗ. Kết quả phẫu thuật.
Kết quả hậu phẫu. Phân tích một số yếu tố liên quan. Hạn chế của kỹ thuật PTNSML trong điều trị u trung thất. 137 CÁC HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC BÁO CÁO ĐÃ XUẤT BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Phân loại mô bệnh học u trung thất .2: Tóm tắt các chống chỉ định của PTNS lồng ngực .1: Phân loại mức độ biến chứng .1: Các dấu hiệu Xquang ngực .2: Kích thước U.3: Đặc điểm ngấm thuốc cản quang .4: Đặc điểm bờ viền của khối u và dấu hiệu chèn ép cơ quan lân cận .5: Liên quan kích thước và vị trí u và triệu chứng lâm sàng .6: Liên quan kích thước và vị trí u và dấu hiệu Xquang .7: Hướng tiếp cận – vị trí đường rạch .8: Đánh giá tổn thương trong mổ .9: Phương pháp phẫu thuật .10: Phương pháp xử trí tổn thương trong mổ .11: Đặc điểm 6 trường hợp chuyển phương pháp phẫu thuật .12: Thời gian phẫu thuật theo nhóm phương pháp phẫu thuật .13: Thời gian dẫn lưu, thời gian nằm viện.14: Mức độ đau sau mổ .15: Biến chứng, di chứng sau mổ .16: Thể giải phẫu bệnh sau mổ .17: Giải phẫu bệnh u tuyến ức .18: Đánh giá đau sau mổ .19: Thời gian trở lại công việc .20: Đánh giá kết quả trung hạn sau mổ .21: Liên quan kích thước u và thời gian phẫu thuật .22: Liên quan kích thước u và phương pháp phẫu thuật .23: Liên quan cấu trúc u và thời gian phẫu thuật.24: Liên quan vị trí u và thời gian phẫu thuật .25: Liên quan bản chất u đến phẫu thuật .26: Liên quan phương pháp phẫu thuật và thời gian phẫu thuật .27: Liên quan thời gian phẫu thuật và hướng tiếp cận .28: Liên quan thời gian phẫu thuật và khoang liên sườn tiếp cận .29: Liên quan biến chứng và kích thước u.30: Liên quan biến chứng và vị trí u .31: Liên quan biến chứng và cấu trúc u .32: Liên quan biến chứng và hướng tiếp cận .33: Liên quan biến chứng và độ dài đường rạch da.34: Liên quan thời gian rút dẫn lưu và phương pháp phẫu thuật.35: Liên quan thời gian nằm viện với một số yếu tố .36: Liên quan giữa đau sau mổ và phương pháp phẫu thuật .1: So sánh thời gian phẫu thuật giữa các tác giả .2: So sánh thời gian dẫn lưu, thời gian nằm viện của một số tác giả.3: So sánh tỷ lệ chuyển phương pháp phẫu thuật của các tác giả.
131 DANH MỤC BIỂU ĐỔ Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo triệu chứng lâm sàng .3: Vị trí u trên phim CLVT .4: Phân bố theo loại u và kích thước.5: Phân bố theo loại u và vị trí .6: Phương pháp thông khí trong mổ .7: Phân bố thể giải phẫu bệnh theo vị trí u .8: Kết quả phẫu thuật .9: Mức độ đau và thời gian trở lại công việc sau mổ. 85 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ phân chia trung thất thành 3 khoang được đề xuất bởi T.2: Các loại u trung thất thường gặp.3: Các dấu hiệu X-quang ngực của u trung thất .4: Các dấu hiệu u trung thất xâm lấn trên phim chụp CLVT lồng ngực .5: Các kỹ thuật phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ .6: Giải phẫu cơ thành ngực .7: Liên quan giữa thần kinh ngực dài và các đường mở ngực và vị trí đặt Trocar .8: Vị trí của PTV và người phụ.9: Những cải tiến về dụng cụ và vị trí đặt OKNS .10: Nguyên tắc ―Khoảng cách càng xa – xung đột càng giảm‖ .11: Nguyên tắc dụng cụ chéo nhau .12: Sắp xếp dụng cụ theo nguyên tắc ―đèn giao thông‖ .13: Khác nhau về quang học trong phẫu thuật nội soi ba lỗ và một lỗ .14: Dụng cụ bảo vệ vết mổ và 4 dụng cụ thao tác .1: Hệ thống phẫu thuật nội soi Olympus .2: Hệ thống dao hàn mạch Ligasure của hãng Medtronic .3: Dụng cụ bảo vệ vết mổ .4: Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi hãng Olympus và bộ dụng cụ nội soi lồng ngực .5: Tư thế bệnh nhân phẫu thuật UTT trước .6: Tư thế bệnh nhân phẫu thuật UTT giữa/ sau .7: Bố trí kíp phẫu thuật .8: Các thì phẫu thuật cắt u tuyến ức .9: Thước đánh giá điểm đau. 60 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Phẫu thuật nội soi lồng ngực hình thành và không ngừng phát triển trong hơn 20 năm qua, các phương tiện, dụng cụ, kỹ thuật ngày càng được cải tiến và hoàn thiện.
Từ phẫu thuật nội soi hỗ trợ đến phẫu thuật nội soi hoàn toàn với nhiều lỗ vào (Multiport-VATS) và gần đây là phẫu thuật nội soi một một lỗ (Uniport-VATS) đang được coi là xu hướng phát triển mới của phẫu thuật nội soi lồng ngực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án ứng dụng phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất. Đánh giá hiệu quả, tính khả thi và lợi ích so với phương pháp truyền thống.
Luận án "Phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa / Ngoại lồng ngực. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.