Luận án: Nghiên cứu giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống

Nghiên cứu giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống, cung cấp dữ liệu quan trọng cho phẫu thuật tái tạo.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

155

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan vạt mạch xuyên cơ bụng chân và gối xuống
Số trang:
155 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Giải phẫu người
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan vạt mạch xuyên cơ bụng chân và gối xuống

Vạt mạch xuyên đại diện cho bước tiến lớn trong chuyên ngành phẫu thuật tạo hình hiện đại. Kỹ thuật này bảo tồn nguyên vẹn khối cơ vận động bên dưới. Bệnh nhân giảm thiểu đau đớn đáng kể sau mổ. Thời gian phục hồi chức năng vận động diễn ra nhanh chóng và thuận lợi. Vạt nhánh xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống cung cấp tổ chức mô da mỏng, dẻo dai. Hai vạt này có cuống mạch dài cùng đường kính mạch máu tương đối lớn. Vạt đặc biệt thích hợp để che phủ các khuyết hổng mô mềm phức tạp ở nhiều vị trí trên cơ thể. Nghiên cứu giải phẫu chi tiết giúp phẫu thuật viên kiểm soát tốt toàn bộ quá trình bóc tách vạt mạch xuyên. Mức độ an toàn của ca phẫu thuật nâng cao rõ rệt, hạn chế rủi ro hoại tử vạt. Các thông số mạch máu đóng vai trò định hướng chuẩn xác cho thực hành lâm sàng thường quy.

1.1. Khái niệm vạt mạch xuyên trong vi phẫu tạo hình

Vi phẫu tái tạo (Microsurgical reconstruction) mở ra nhiều giải pháp sửa chữa tổn thương khuyết hổng mô phức tạp. Vạt mạch xuyên là khối mô gồm da và tổ chức dưới da. Vạt được nuôi dưỡng bởi các nhánh xuyên mạch máu tách từ trục động mạch chính. Cuống mạch đi xuyên qua lá cân nông hoặc xuyên qua thân cơ trước khi phân nhánh tới mạng lưới da. Phẫu thuật viên bóc tách chọn lọc mạch nuôi mà không cần lấy kèm khối cơ bên dưới. Kỹ thuật này hạn chế tối đa tổn thương và bảo tồn chức năng tại vùng cho vạt. Vạt tự do (Free flap) dạng mạch xuyên mang lại kết quả thẩm mỹ và chức năng rất cao. Mô ghép mềm mại, dễ uốn nắn theo kích thước và hình dạng của từng khuyết hổng. Phẫu thuật tạo hình chi dưới ngày nay ứng dụng rộng rãi kỹ thuật vạt mạch xuyên nhằm khôi phục giải phẫu tối ưu cho người bệnh.

1.2. Phương pháp nghiên cứu xác định và chụp MSCT

Đề tài kết hợp hai phương pháp nghiên cứu chính trên tử thi và trên người sống. Nghiên cứu xác định (Cadaveric study) thực hiện trên các thi thể ngâm dung dịch formalin cố định. Kỹ thuật phẫu tích tỉ mỉ giúp bộc lộ rõ cuống mạch chính, tĩnh mạch đi kèm và các dây thần kinh cảm giác. Phẫu thuật viên tiến hành đo đạc chính xác chiều dài cuống mạch, đường kính ngoài và khoảng cách các nhánh xuyên so với các mốc giải phẫu xương. Phương pháp chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT) áp dụng khảo sát trên người sống. Hình ảnh mạch máu tái tạo không gian ba chiều phản ánh trung thực dòng chảy huyết động trong cơ thể sống. Dữ liệu đối chiếu giữa hai phương pháp cung cấp cơ sở dữ liệu giải phẫu vững chắc. Quy trình thu thập số liệu tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức y sinh học.

II. Đặc điểm giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân trong

Vạt nhánh xuyên cơ bụng chân trong (MSAP) xuất phát từ động mạch chày sau hoặc trực tiếp từ động mạch khoeo. Động mạch cơ bụng chân trong đi vào mặt sâu của đầu trong cơ bụng chân. Mạch máu chính phân chia nhiều nhánh cơ nhỏ và các nhánh xuyên nuôi da vùng cẳng chân sau trong. Cuống mạch của vạt MSAP sở hữu độ dài rất thuận lợi cho kỹ thuật chuyển vạt có cuống hoặc vạt tự do. Động mạch luôn đi kèm hai tĩnh mạch có kích thước tương đương, đảm bảo tuần hoàn dẫn lưu tốt. Hệ thống tĩnh mạch giúp phòng tránh hiện tượng ứ trệ máu cục bộ sau chuyển vạt. Vạt MSAP có độ dày vừa phải, đồng màu và đồng chất với da vùng chi thể. Nhờ đó, vạt da dễ dàng hòa nhập với vị trí nhận mà không gây gồ ghề mất thẩm mỹ.

2.1. Đường kính cuống mạch và nhánh xuyên cơ bụng chân trong

Động mạch cơ bụng chân trong có đường kính trung bình tại vị trí nguyên ủy khoảng 2,0 đến 2,5 mm. Chiều dài đoạn cuống mạch ngoài cơ dao động từ 3,0 đến 5,5 cm. Các nhánh xuyên mạch máu đâm qua thân cơ bụng chân trong với số lượng phổ biến từ 1 đến 4 nhánh. Vị trí xuất hiện của nhánh xuyên tập trung nhiều nhất ở đoạn 1/3 giữa mặt sau trong cẳng chân. Đường kính của nhánh xuyên khi xuyên qua khỏi lá cân nông đạt khoảng 0,7 đến 1,2 mm. Kích thước này hoàn toàn tương thích và thuận lợi cho các dụng cụ vi phẫu tiêu chuẩn. Tĩnh mạch đi kèm động mạch có đường kính lớn hơn từ 1,2 đến 1,5 lần. Lưu lượng tưới máu qua cuống mạch luôn ổn định, giúp giảm thiểu tối đa biến chứng tắc mạch sau ghép.

2.2. Vùng da cấp máu và thần kinh cơ bụng chân trong

Diện tích da cấp máu bởi các nhánh xuyên cơ bụng chân trong tương đối rộng rãi. Kích thước vạt da có thể bóc tách an toàn đạt từ 6x8 cm đến 10x15 cm tùy theo nhu cầu che phủ. Da vùng cẳng chân sau trong có độ đàn hồi tốt, ít lông và lớp mỡ dưới da mỏng. Nhánh thần kinh bì bắp chân trong hoặc thần kinh hiển thường đi sát cuống mạch. Phẫu thuật viên có thể lấy kèm sợi thần kinh cảm giác để tạo vạt da có cảm giác. Vùng cho vạt tại cẳng chân có thể khâu đóng trực tiếp khi bề rộng vạt nhỏ hơn 5 cm. Trường hợp kích thước vạt bóc tách quá lớn, phẫu thuật viên cần tiến hành ghép da mỏng bổ sung để che phủ vùng khuyết nơi lấy vạt.

III. Giải phẫu vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài

Vạt nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài (LSAP) là lựa chọn thay thế hữu hiệu cho vạt MSAP trong nhiều tình huống. Động mạch cơ bụng chân ngoài tách từ động mạch khoeo ở ngang mức nếp gấp khoeo chân. Mạch máu chạy chếch xuống dưới và ra ngoài, đi vào đầu ngoài cơ bụng chân. Các nhánh xuyên cơ đi thẳng ra bề mặt da phía sau ngoài cẳng chân. Hệ thống mạch máu nuôi dưỡng này có cấu trúc tương đối hằng định trên lâm sàng. Cuống mạch ngoài cơ đủ dài giúp phẫu thuật viên thao tác nối ghép thuận tiện. Vạt LSAP cung cấp mô phủ chất lượng cao cho các khuyết tổn quanh khớp gối và cẳng chân. Tổ chức da mềm mại tại đây giúp khôi phục hình thể giải phẫu gần như bình thường sau phẫu thuật.

3.1. Đặc điểm động mạch và tĩnh mạch cơ bụng chân ngoài

Động mạch cơ bụng chân ngoài có đường kính ngoài từ 1,8 đến 2,2 mm tại vị trí nguyên ủy tách nhánh. Chiều dài đoạn cuống mạch ngoài cơ trung bình dao động từ 2,5 đến 4,0 cm. Động mạch thường cho từ 1 đến 3 nhánh xuyên cơ nuôi dưỡng vùng da lân cận. Các nhánh xuyên tập trung chủ yếu ở đoạn 1/3 trên và 1/3 giữa mặt ngoài cẳng chân. Tĩnh mạch đi kèm gồm hai tĩnh mạch sâu kết nối mật thiết với hệ tĩnh mạch hiển ngoài. Biến thể giải phẫu có thể xuất hiện dưới dạng nhánh xuyên vách liên cơ thay vì xuyên qua thân cơ. Nhánh xuyên vách giúp việc phẫu tích bóc tách vạt diễn ra nhanh chóng, bảo tồn hoàn toàn chức năng cơ bụng chân ngoài.

3.2. So sánh vạt cơ bụng chân ngoài và vạt động mạch mác

Vạt LSAP và vạt mạch xuyên động mạch mác đều nằm ở khoang cẳng chân ngoài. Vạt động mạch mác cung cấp cuống mạch dài nhưng tiềm ẩn nguy cơ hy sinh một trục động mạch chính của cẳng chân. Ngược lại, vạt LSAP chỉ sử dụng các nhánh nuôi cơ và da mà không làm tổn hại dòng máu nuôi bàn chân. Khả năng bảo tồn mạch máu chính của vạt LSAP mang tính an toàn rất cao đối với người bệnh đái tháo đường hoặc xơ vữa mạch máu chi dưới. Tuy nhiên, nhánh xuyên của động mạch mác thường có đường kính lớn và đồng đều hơn. Phẫu thuật viên cần phân tích kỹ vị trí khuyết hổng và mạch máu vùng nhận để lựa chọn loại vạt thích hợp nhất.

IV. Khảo sát chi tiết giải phẫu động mạch gối xuống

Động mạch gối xuống bắt nguồn từ động mạch đùi trong ống cơ khép, ngay trước khi động mạch đùi chui qua vòng gân cơ khép. Mạch máu nhanh chóng phân chia thành nhánh hiển nông và nhánh cơ khớp gối sâu. Nhánh hiển chạy dọc theo bờ trước cơ may xuống dưới, liên tục cho các nhánh xuyên nuôi da mặt trong khớp gối. Khảo sát giải phẫu động mạch gối xuống thể hiện tính ứng dụng cao nhờ cuống mạch dài và khẩu kính mạch lớn. Vạt mạch xuyên động mạch gối xuống có thể chuyển linh hoạt dưới dạng vạt có cuống xoay tại chỗ hoặc vạt tự do vi phẫu. Độ mỏng tự nhiên và độ dẻo dai của vạt da này đặc biệt phù hợp cho tạo hình vùng đầu mặt cổ và bàn ngón tay.

4.1. Nguyên ủy và các nhánh của động mạch gối xuống

Động mạch gối xuống có nguyên ủy từ động mạch đùi ở khoảng 85% đến 90% các trường hợp quan sát. Vị trí tách nhánh nằm cách củ cơ khép xương đùi khoảng 10 đến 13 cm về phía trên. Đường kính ngoài của động mạch gối xuống tại gốc đạt trung bình từ 2,0 đến 3,0 mm. Chiều dài toàn bộ cuống mạch có thể đạt từ 7,0 đến 12,0 cm nếu phẫu tích sâu vào bên trong ống cơ khép. Nhánh hiển là nhánh chính nuôi da, chạy nông dần sau khi xuyên qua mạc đùi. Hai tĩnh mạch đi kèm động mạch gối xuống đổ về tĩnh mạch đùi sâu hoặc tĩnh mạch đùi chung, đảm bảo quá trình hồi lưu máu diễn ra thuận lợi sau khi nối vi phẫu.

4.2. Vùng cấp máu vạt hiển và biến thể giải phẫu

Vùng da cấp máu của vạt hiển nằm ở mặt trong đoạn dưới đùi và phần trên cẳng chân. Diện tích vạt da có thể khai thác an toàn lên tới kích thước 8x15 cm. Vạt da có độ mỏng lý tưởng, ít tích tụ mỡ thừa so với các vùng da khác. Thần kinh hiển đi kèm nhánh mạch cung cấp cảm giác phong phú cho toàn bộ diện vạt da ghép. Một số biến thể giải phẫu ghi nhận động mạch gối xuống vắng mặt hoặc tách trực tiếp từ động mạch khoeo. Nhánh hiển cũng có thể phát sinh độc lập từ động mạch đùi nông. Việc chụp MSCT mạch máu trước mổ giúp nhận diện sớm các biến dị cấu trúc này, hạn chế tối đa rủi ro thất bại trong phẫu thuật.

V. Chỉ định lâm sàng trong phẫu thuật tạo hình chi dưới

Nghiên cứu giải phẫu hệ mạch cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học quý giá cho phẫu thuật viên thực hành. Các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống sở hữu nhiều ưu thế vượt trội trong tạo hình. Cấu trúc cuống mạch dài, đường kính mạch tương thích cao với kính vi phẫu và độ dày vạt da mỏng. Phẫu thuật tạo hình chi dưới ghi nhận hiệu quả tái tạo rõ rệt khi ứng dụng các loại vạt này. Bệnh nhân duy trì trọn vẹn chức năng vận động của chi thể và phục hồi nhanh. Vùng nhận vạt đạt được tính thẩm mỹ tự nhiên cao, phẳng mịn và không để lại khối mô thô dày biến dạng sau can thiệp phẫu thuật.

5.1. Ứng dụng vạt tự do trong tái tạo khuyết hổng mô mềm

Vạt tự do (Free flap) từ động mạch gối xuống và nhánh xuyên cơ bụng chân là giải pháp hàng đầu cho khuyết hổng mô mềm phức tạp. Chỉ định lâm sàng bao gồm mất tổ chức sau tai nạn giao thông, bỏng sâu hoặc sau phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính. Vạt có thể chuyển tự do lên vùng đầu mặt cổ, cổ tay, mu bàn tay hoặc vùng cổ bàn chân. Cuống mạch dài tạo điều kiện thuận lợi cho việc nối mạch vi phẫu ngoài vùng tổn thương viêm xơ sẹo xấu. Tỷ lệ sống của vạt tự do đạt mức rất cao nhờ mạng lưới mạch nuôi dồi dào. Mô ghép sau lành sẹo có độ mềm mại và chức năng tương đồng tối đa với mô lành xung quanh.

5.2. Lựa chọn vạt vi phẫu tái tạo tối ưu cho vùng cẳng chân

Tổn thương mất da vùng cẳng chân thường đi kèm lộ xương chày, gân gót và khớp cổ chân phức tạp. Vạt nhánh xuyên cơ bụng chân trong dạng cuống liền là ưu tiên hàng đầu cho khuyết hổng 1/3 giữa cẳng chân. Vạt động mạch gối xuống dạng cuống liền thích hợp che phủ vùng quanh khớp gối và 1/3 trên cẳng chân. Đối với vùng 1/3 dưới và gót chân, vạt tự do vi phẫu tái tạo (Microsurgical reconstruction) mang lại kết quả bền vững nhất. Phẫu thuật viên có thể so sánh giữa vạt MSAP, vạt LSAP và vạt mạch xuyên động mạch mác để lựa chọn nguồn vạt ít để lại di chứng nhất tại nơi cho, bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (155 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VÕ TIẾN HUY NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU CÁC VẠT MẠCH XUYÊN CƠ BỤNG CHÂN VÀ ĐỘNG MẠCH GỐI XUỐNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ========= VÕ TIẾN HUY NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU CÁC VẠT MẠCH XUYÊN CƠ BỤNG CHÂN VÀ ĐỘNG MẠCH GỐI XUỐNG Chuyên ngành : Giải phẫu người Mã số : 62720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Ngô Xuân Khoa HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội, đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Bộ môn Giải phẫu học - trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh và Bộ môn Giải phẫu – trường Đại học Y Hà Nội về sự giúp đỡ, hỗ trợ và chia sẻ với tôi những khó khăn, vất vả trong quá trình thu thập, hoàn thiện số liệu. Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.

Ngô Xuân Khoa – Phó trưởng bộ môn Giải phẫu – Đại học Y Hà Nội, người thầy luôn bên cạnh tôi, cho tôi những ý kiến quý báu, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này. Để có được kết quả học tập và nghiên cứu như hôm nay, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn cùng các anh chị và các bạn đồng nghiệp tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện để tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Võ Tiến Huy luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Võ Tiến Huy, nghiên cứu sinh khóa 32 – Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Giải phẫu người, xin cam đoan: 1.

Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Ngô Xuân Khoa. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Võ Tiến Huy luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐM : Động mạch TK : Thần kinh TM : Tĩnh mạch CBC : Cơ bụng chân MSAP : Vạt nhánh xuyên cơ bụng chân trong LSAP : Vạt nhánh xuyên cơ bụng chân ngoài luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm về vạt và vạt mạch xuyên. Vạt nhánh xuyên các động mạch cơ bụng chân.

Vạt nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân trong. Vạt nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài. Vạt nhánh xuyên động mạch gối xuống. Một số khái niệm về vạt hiển.

Vạt hiển của Acland .30 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Các phương tiện nghiên cứu. Trên tử thi.

Phương tiện chụp động mạch trên người sống. Phương pháp nghiên cứu. Trên xác ngâm formalin. Chụp động mạch bằng MSCT.

Thu thập và xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu.50 luan an Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân trong. Động mạch cơ bụng chân trong.

Tĩnh mạch cơ bụng chân trong. Thần kinh cơ bụng chân trong. Giới hạn vùng da nhuộm màu của ĐM cơ bụng chân trong:. Vạt nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài.

Động mạch cơ bụng chân ngoài. Tĩnh mạch cơ bụng chân ngoài. Thần kinh cơ bụng chân ngoài. Giới hạn vùng da cấp máu của ĐM cơ bụng chân ngoài.

Vạt mạch xuyên động mạch gối xuống. Động mạch gối xuống. Động mạch hiển. Tĩnh mạch hiển.

Thần kinh hiển. Giới hạn vùng da cấp máu của mạch xuyên ĐM hiển. Kết quả nghiên cứu ĐM gối xuống và ĐM hiển bằng phương pháp chụp MSCT.90 Chương 4: BÀN LUẬN. Vạt mạch xuyên các động mạch cơ bụng chân.

Sự có mặt và nguyên ủy của động mạch. Chiều dài đoạn ngoài cơ. Đường kính động mạch và đường kính tĩnh mạch:. Sự phân nhánh ở trong cơ.

Các nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân trong. Các nhánh xuyên động mạch cơ bụng chân ngoài. Vạt mạch xuyên động mạch gối xuống. Động mạch gối xuống.

Động mạch hiển. Tĩnh mạch và thần kinh.3 Đề xuất sử dụng vạt.1 Vạt mạch xuyên động mạch cơ bụng chân.2 Vạt mạch xuyên động mạch gối xuống.123 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Đối tượng nghiên cứu của vạt mạch xuyên các động mạch cơ bụng chân trong, cơ bụng chân ngoài và động mạch gối xuống. Kích thước ĐM cơ bụng chân trong và các nhánh xuyên.

Số lượng và khoảng cách so với một số mốc ở mặt sau cẳng chân của các nhánh xuyên đm cơ bụng chân trong. Các kích thước của TM và TK cơ bụng chân trong. Kích thước các thành phần cuống mạch cơ bụng chân trong. Nguyên ủy ĐM cơ bụng chân ngoài.

Kích thước của ĐM cơ bụng chân ngoài. Số lượng, kích thước và vị trí các nhánh xuyên của ĐM cơ bụng chân ngoài. Kích thước của TM và TK cơ bụng chân ngoài. Kích thước các thành phần cuống mạch cơ bụng chân ngoài.

Nguyên ủy của ĐM hiển và vị trí của nguyên ủy so với củ cơ khép lớn và đường khớp gối. Số lượng, nhánh da gần và liên quan của nhánh da gần với cơ may. Độ dài và đường kính cuống ĐM hiển. Các đặc điểm của đm gối xuống trên phim chụp cắt lớp vi tính.

Các đặc điểm của nhánh hiển. Số lượng nhánh xuyên cơ da tách ra từ ĐM cơ bụng chân trong. Vị trí của nhánh xuyên cơ da so với nếp lằn khoeo và đường giữa bụng chân. Chiều dài của nhánh xuyên cơ da .102 luan an luan an DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Phân loại các mạch máu nuôi da theo Cormack và Lamberty. Bản đồ phân bố các mạch xuyên da theo Taylor. Phân loại nhánh xuyên theo Nakajima. Phân loại nhánh xuyên theo Taylor.

Vạt nhánh xuyên với mạch nguồn; B. Vạt nhánh xuyên thực thụ. Vạt nhánh xuyên dạng chùm. Phân bố của các động mạch xuyên dưới nếp khoeo.

Động mạch xuyên tách từ 2 nhánh trong cơ của động mạch cơ bụng chân trong. Sơ đồ cung xoay của vạt dựa trên ĐM xuyên chính. Giải phẫu bề mặt của động mạch hiển, cho thấy liên quan của nó với cơ may. Vùng nhuộm màu da sau khi bơm màu vào động mạch hiển.

Đường rạch khởi đầu cho bóc vạt. Bộc lộ động mạch hiển. Cơ may bị cắt bỏ một đoạn để duy trì tính liên tục của các nhánh mạch hiển. Bộ dụng cụ phẫu tích.

Máy chụp MSCT Hitachi scenaria 128. Các mốc bề mặt và đường rạch da.4: Động mạch cơ bụng chân trong. Các nhánh xuyên của động mạch cơ bụng chân trong. Các nhánh xuyên của động mạch cơ bụng chân ngoài.

Các đường rạch da.44 luan an Hình 2. Phẫu tích lớp nông tìm tĩnh mạch hiển lớn và nhánh bì trong của thần kinh đùi đi trong vạt. Bơm màu vào ĐM cơ bụng chân trong và ngoài. Luồn kim vào ĐM gối xuống.

Tiến hành bơm màu vào ĐM gối xuống.13: Hình ảnh chụp MSCT động mạch gối xuống và động mạch hiển 50 Hình 2. Vị trí mạch xuyên. Đo vị trí mạch xuyên cách dưới nếp khoeo. Đo vị trí mạch xuyên cách đường giữa bắp chân.

Chiều dài mạch xuyên từ nguyên ủy mạch nguồn - xuyên da. Đo nửa chu vi mạch. Phân chia nhánh trong cơ. Số lượng mạch xuyên.

Xác định mạch xuyên trên da. Đo vị trí mạch xuyên cách dưới nếp khoeo. Đo chiều dài mạch xuyên. Đo chiều dài ĐM CBC.

Kẹp mạch tại nguyên ủy. Đo nửa chu vi mạch. Đường rạch da. Bóc tách các lớp cơ – mạc.

Tìm nguyên ủy của ĐM gối xuống. Bơm mực dầu xanh vào ĐM gối xuống.56 luan an Hình 2. Vùng da nhuộm màu. Đo các giới hạn của vùng da nhuộm màu đến các mốc xung quanh.

Đo các giới hạn của vùng da nhuộm màu đến các mốc xung quanh. Đo kích thước của vùng da nhuộm màu. Vùng da sau khi bơm màu ở cằng chân. Đo từ điểm cao nhất đến nếp lằn khoeo.

Đo khoảng cách đến đường giữa sau cẳng chân.Đo khoảng cách đến đường ngang cổ chân. Đo khoảng cách từ điềm ngoài nhất đến đường giữa sau cẳng chân. Đo khoảng cách từ điểm ngoài nhất đến bờ trước xương chày. Đo khoảng cách từ điểm trong nhất đến bờ trong xương chày.

ĐM cơ bụng chân trong. Nhánh xuyên ĐM cơ bụng chân trong trên tiêu bản ướp formalin. Nhánh xuyên ĐM cơ bụng chân trong trên tiêu bản tươi. ĐM CBC trong và nhánh xuyên trên xác tưới sau khi bơm màu.

TM cơ bụng chân trong. ĐM và TM cơ bụng chân trong. Vùng da nhuộm màu của nhánh xuyên ĐM CBC trong. ĐM cơ bụng chân ngoài.

Nhánh xuyên ĐM cơ bụng chân ngoài. ĐM CBC ngoài và nhánh xuyên trên xác tươi. Đo kích thước mạch xuyên. Đo chiều dài mạch xuyên.

ĐM và TM cơ bụng chân ngoài. Vùng da nhuộm màu của nhánh xuyên ĐM cơ bụng chân ngoài. Xác định vùng da cấp máu của ĐM cơ bụng chân trên phần mềm AutoCad.81 luan an Hình 3. ĐM gối xuống trên xác tươi.

Nhánh xuyên da của ĐM hiển. Đm gối xuống và ĐM hiển trên tiêu bản tươi bơm màu. Vùng da nhuộm màu của nhánh xuyên ĐM hiển. Xác định vùng da cấp máu của nhánh của ĐM Hiển trên phần mềm AutoCad 2019.

Phim chụp MSCT của bệnh nhân khoa CĐHA BV Bạch Mai.90 luan an 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong chuyên ngành Chấn thương Chỉnh hình và Phẫu thuật Tạo hình, việc điều trị các khuyết hổng phần mềm hoặc thay thế các tổ chức phần mềm kém chất lượng là một thách thức khó khăn. Trước đây, người bệnh thường phải trải qua một quá trình điều trị dài và gian khổ bằng cách chờ cho tổ chức tự biểu mô liền sẹo, ghép da rời, hoặc sử dụng các vạt ngẫu nhiên dưới dạng tại chỗ hoặc bắt chéo chi. Sau một quá trình điều trị, nhiều khi các phẫu thuật viên không tránh khỏi phải ra các quyết định cắt cụt chi thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Võ Tiến Huy (2019). Giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân & ĐM gối xuống [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/nghien-cuu-giai-phau-vat-mach-xuyen-co-bung-chan-va-dong-mach-goi-xuong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân & ĐM gối xuống" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống, cung cấp dữ liệu quan trọng cho phẫu thuật tái tạo.

Luận án "Giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân & ĐM gối xuống" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân & ĐM gối xuống" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân & ĐM gối xuống" thuộc chuyên ngành Giải phẫu người. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân & ĐM gối xuống" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân & ĐM gối xuống" có 155 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải phẫu vạt mạch xuyên cơ bụng chân & ĐM gối xuống" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter