Luận án tiến sĩ: Thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ - Học viện Khoa học Xã hội
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách phát triển công chức văn hóa xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận phát triển công chức văn hóa xã hội cấp xã
- Số trang:
- 192 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Chính sách công
- Tác giả:
- Đoàn Văn Trai
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận phát triển công chức văn hóa xã hội cấp xã
Đội ngũ công chức văn hóa xã hội cấp xã giữ vị trí cầu nối trực tiếp giữa chính quyền và nhân dân. Nhóm công chức này đảm nhiệm công tác quản lý nhà nước về văn hóa - xã hội tại địa bàn cơ sở. Họ trực tiếp triển khai các phong trào văn hóa và chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở. Năng lực thực thi nhiệm vụ của cán bộ quyết định hiệu quả đường lối của Đảng và Nhà nước. Phát triển đội ngũ đòi hỏi hệ thống tiêu chuẩn rõ ràng. Các khâu tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo và đãi ngộ cần phối hợp đồng bộ. Mục tiêu chính là xây dựng nền hành chính cơ sở vững mạnh, phục vụ nhân dân hiệu quả.
1.1. Khái niệm và vị trí công chức văn hóa xã hội cơ sở
Công chức văn hóa - xã hội cấp xã là công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Họ tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao, du lịch và lao động - thương binh - xã hội. Đội ngũ cán bộ cơ sở vùng Tây Nam Bộ làm việc tại địa bàn có điều kiện tự nhiên và dân cư đặc thù. Vị trí công tác này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về phong tục tập quán địa phương. Công chức trực tiếp lắng nghe tâm tư nguyện vọng của quần chúng. Mọi chính sách văn hóa và an sinh đều thông qua đội ngũ này để đi vào đời sống thực tế.
1.2. Tiêu chuẩn chức danh và vai trò quản lý nhà nước
Tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã được quy định chặt chẽ về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng quản lý. Công chức phải đạt chuẩn về văn bằng đào tạo phù hợp vị trí việc làm. Vai trò quản lý nhà nước về văn hóa - xã hội thể hiện qua việc hướng dẫn người dân chấp hành pháp luật. Họ trực tiếp giám sát lễ hội, bảo vệ di tích lịch sử và duy trì nếp sống văn minh. Đồng thời, công chức cơ sở quản lý việc cấp phát chế độ cho gia đình chính sách, người có công và hộ nghèo. Năng lực chuyên môn vững vàng giúp hạn chế sai sót trong thực thi nhiệm vụ.
1.3. Khung chính sách và quy trình phát triển nhân lực
Khung chính sách phát triển nguồn nhân lực cấp xã Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm nhiều giai đoạn liên hoàn. Quy trình bắt đầu từ khâu dự báo nhu cầu, xác định vị trí việc làm và ban hành văn bản hướng dẫn. Tiếp theo là công tác tuyển dụng công khai, minh bạch và bố trí công việc phù hợp năng lực. Việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ văn hóa cơ sở được triển khai thường xuyên theo từng giai đoạn. Hệ thống đánh giá, khen thưởng và chế độ đãi ngộ là đòn bẩy thúc đẩy tinh thần trách nhiệm. Cuối cùng, việc rà soát và điều chỉnh chính sách giúp hoàn thiện chất lượng bộ máy hành chính cơ sở.
II. Thực trạng nguồn nhân lực công chức văn hóa xã hội cấp xã
Nguồn nhân lực cấp xã Đồng bằng sông Cửu Long đang trải qua quá trình chuyển dịch mạnh mẽ về chất lượng và số lượng. Đội ngũ công chức văn hóa - xã hội tại khu vực này có nhiều nỗ lực vượt bậc trong công tác. Tuy nhiên, mặt bằng chung vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định so với yêu cầu đổi mới. Số lượng biên chế tại nhiều xã chưa tương xứng với khối lượng công việc thực tế. Tỷ lệ cán bộ cơ sở vùng Tây Nam Bộ đạt trình độ chuẩn đại học ngày càng tăng. Dẫu vậy, kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn và ứng dụng công nghệ thông tin vẫn cần tiếp tục cải thiện để đáp ứng nhiệm vụ.
2.1. Quy mô số lượng và cơ cấu độ tuổi giới tính
Số lượng công chức văn hóa xã hội cấp xã tại các tỉnh Tây Nam Bộ cơ bản bảo đảm mức tối thiểu theo quy định. Cơ cấu độ tuổi có xu hướng trẻ hóa tích cực. Lực lượng cán bộ trẻ mang lại tinh thần nhiệt huyết và khả năng tiếp thu nhanh công nghệ mới. Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia công tác chuyên môn ngày càng tăng, thể hiện sự bình đẳng giới rõ nét. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa các xã vùng sâu, vùng xa và khu vực đô thị vẫn còn hiện hữu. Một số xã cù lao, kênh rạch đối mặt với tình trạng thiếu hụt cán bộ chuyên trách lâu dài.
2.2. Trình độ chuyên môn và năng lực thực thi nhiệm vụ
Phần lớn công chức đã chuẩn hóa về trình độ chuyên môn trung cấp, cao đẳng và đại học. Năng lực nắm bắt văn bản pháp luật và quy chế hành chính được nâng cao rõ rệt. Đội ngũ cán bộ cơ sở vùng Tây Nam Bộ tích cực hỗ trợ giải quyết hồ sơ thủ tục cho người dân. Tuy nhiên, tỷ lệ công chức được đào tạo đúng chuyên ngành quản lý văn hóa hoặc xã hội học còn hạn chế. Nhiều cán bộ kiêm nhiệm đa lĩnh vực dẫn đến tình trạng quá tải. Khả năng ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số của một bộ phận công chức chưa đáp ứng tốt yêu cầu giao tiếp thực tế.
2.3. Hạn chế và nguyên nhân từ thực tiễn địa phương
Hạn chế lớn nhất trong quản lý bắt nguồn từ công tác quy hoạch nguồn chưa mang tính chiến lược dài hạn. Hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ văn hóa cơ sở đôi lúc còn nặng tính lý thuyết, thiếu kỹ năng xử lý tình huống. Chế độ phụ cấp và điều kiện làm việc tại các vùng sông nước còn nhiều khó khăn, chưa tạo động lực gắn bó lâu dài. Bên cạnh đó, việc luân chuyển cán bộ chưa đi đôi với chuyên môn hóa sâu. Cơ sở vật chất văn hóa ở nhiều ấp, xã xuống cấp gây cản trở đến hiệu quả tổ chức phong trào tại cộng đồng.
III. Thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa cấp xã
Thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội đòi hỏi quy trình khép kín từ chỉ đạo đến cơ sở. Các tỉnh Tây Nam Bộ đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng công chức cấp xã. Việc triển khai chính sách được tiến hành qua các bước lập kế hoạch, tuyên truyền và tổ chức hành động. Công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện diễn ra định kỳ. Sự tham gia tích cực của các cấp chính quyền bảo đảm chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở đến đúng đối tượng thụ hưởng kịp thời, công bằng.
3.1. Quy trình ban hành văn bản và lập kế hoạch đào tạo
Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời cụ thể hóa đường lối của Trung ương thành các nghị quyết, quyết định phù hợp vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ văn hóa cơ sở được xây dựng dựa trên khảo sát thực tế. Nội dung kế hoạch bám sát yêu cầu tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã. Các địa phương phân bổ ngân sách cụ thể cho từng lớp tập huấn chuyên môn ngắn hạn và dài hạn. Quy trình này giúp cán bộ cơ sở tiếp cận kiến thức pháp luật mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về văn hóa - xã hội.
3.2. Tổ chức thực thi và kiểm tra đánh giá công chức
Công tác tổ chức thực hiện chính sách gắn liền với việc phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân. Chính quyền địa phương định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả công tác của công chức văn hóa xã hội cấp xã. Tiêu chí đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự hài lòng của nhân dân. Các mô hình xây dựng đời sống văn hóa nông thôn mới được lấy làm thước đo hiệu quả quản lý. Việc khen thưởng kịp thời tạo động lực phấn đấu, trong khi các vi phạm được xử lý nghiêm túc nhằm siết chặt kỷ cương hành chính.
3.3. Các yếu tố tác động đến hiệu quả thực thi chính sách
Hiệu quả thực thi chính sách chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nhận thức của cấp ủy, chính quyền địa phương. Nguồn lực tài chính phân bổ cho văn hóa cơ sở giữ vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động. Địa hình kênh rạch chia cắt gây trở ngại cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Đặc điểm đa dạng dân tộc đòi hỏi chính sách bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số Tây Nam Bộ phải linh hoạt. Năng lực tiếp nhận chính sách của người dân cũng tác động mạnh mẽ đến tiến độ triển khai các chương trình văn hóa xã hội.
IV. Giải pháp nâng cao chất lượng công chức văn hóa cấp xã
Nâng cao chất lượng công chức cấp xã là nhiệm vụ trọng tâm nhằm củng cố hệ thống chính trị cơ sở. Vùng Tây Nam Bộ cần các giải pháp mang tính đột phá và đồng bộ trên mọi phương diện. Việc đổi mới tư duy quản lý, hoàn thiện nội dung chính sách và tăng cường ngân sách là những trụ cột chính. Công tác cán bộ phải gắn liền với thực tiễn phát triển kinh tế, văn hóa và an sinh xã hội địa phương. Thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo nền tảng vững chắc để xây dựng đời sống văn hóa nông thôn mới phồn vinh, bền vững.
4.1. Đổi mới quy hoạch và tuyển dụng theo vị trí việc làm
Quy hoạch cán bộ cơ sở vùng Tây Nam Bộ cần gắn liền với đề án vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã. Khâu tuyển dụng phải bảo đảm tính cạnh tranh, công khai và minh bạch tuyệt đối. Địa phương cần ưu tiên tuyển chọn người am hiểu văn hóa bản địa, thông thạo ngôn ngữ đồng bào dân tộc. Thu hút sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ngành văn hóa, công tác xã hội về công tác tại cơ sở. Việc bố trí công việc đúng chuyên môn giúp phát huy tối đa sở trường và năng lực sáng tạo của công chức.
4.2. Đổi mới nội dung đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ văn hóa cơ sở cần chuyển mạnh sang bồi dưỡng kỹ năng thực hành và chuyển đổi số. Cán bộ cần được trang bị kỹ năng tổ chức sự kiện, truyền thông cộng đồng và xử lý tình huống phát sinh. Đặc biệt, việc bồi dưỡng kiến thức bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số Tây Nam Bộ như Khmer, Chăm, Hoa là yêu cầu cấp thiết. Mở các lớp học tiếng dân tộc giúp công chức thuận lợi trong giao tiếp và vận động quần chúng. Đào tạo theo phương thức trực tuyến kết hợp thực địa giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả.
4.3. Hoàn thiện chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc
Cần cải thiện chính sách tiền lương, phụ cấp công vụ và phụ cấp đặc thù ngành cho công chức văn hóa - xã hội. Địa phương cần đầu tư hoàn thiện trang thiết bị làm việc và cơ sở hạ tầng thiết chế văn hóa cơ sở. Thiết lập môi trường công vụ văn minh, dân chủ và tôn trọng tinh thần cống hiến của cán bộ. Chế độ khen thưởng cần thực chất, tôn vinh những sáng kiến xuất sắc trong thực thi chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở. Đãi ngộ thỏa đáng giúp giữ chân nguồn nhân lực cấp xã Đồng bằng sông Cửu Long tài năng và tâm huyết.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐOÀN VĂN TRAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG CHỨC VĂN HÓA - XÃ HỘI CẤP XÃ Ở VÙNG TÂY NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Hà Nội, năm 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐOÀN VĂN TRAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG CHỨC VĂN HÓA - XÃ HỘI CẤP XÃ Ở VÙNG TÂY NAM BỘ Ngành: Chính sách công Mã số: 934.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Minh Phúc 2. Phú Văn Hẳn Hà Nội, năm 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu và trích dẫn trong Luận án là trung thực.
Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả Luận án i luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan các nghiên cứu về khái niệm, vai trò và đặc điểm của công chức văn hóa - xã hội cấp xã.
Về khái niệm công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Vai trò công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Đặc điểm công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Tổng quan các nghiên cứu về ch nh s ch ph t triển c ng chức văn hóa - xã hội cấp xã.
Nhóm nghiên cứu về yêu cầu của phát triển công chức cấp xã. Nhóm nghiên cứu về thực trạng công chức cấp x. Nhóm nghiên cứu về giải pháp cải thiện chất lượng công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Những vấn đề đã đƣợc nghiên cứu và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
Những vấn đề đ được nghiên cứu và tác giả tiếp thu. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. 46 Tiểu kết chƣơng 1. 47 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG CHỨC VĂN HÓA - XÃ HỘI CẤP XÃ.
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Khái niệm công chức, công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Đặc điểm của công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Vai trò của công chức văn hóa - xã hội cấp xã.
Lý thuyết về thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Khái niệm chính sách công và chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Khái niệm về thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã. 63 ii luan an 2.
Vai trò của thực hiện chính sách phát triển công chức văn hoá - xã hội cấp xã. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Quy trình thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã. 71 Tiểu kết Chƣơng 2.
73 Chƣơng 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG CHỨC VĂN HÓA - XÃ HỘI CẤP XÃ VÙNG TÂY NAM BỘ. Khái quát về khu vực Tây Nam Bộ. Khái quát về đội ngũ công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ. Khái quát về sề số lượng công chức văn hoá - xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ.
Khái quát về cơ cấu độ tuổi của công chức văn hoá - xã hội cấp xã. Khái quát về giới tính của đội ngũ công chức văn hoá - xã hội cấp xã. Khái quát về trình độ của công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ. Quy trình thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ.
Ban hành văn bản hướng dẫn. Lập kế hoạch thực hiện. Tổ chức tuyên truyền, vận động. Tổ chức thực hiện.
Tổng kết, đánh giá và điều chỉnh chính sách. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ. Chủ thể thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ. 95 iii luan an 3.
Nguồn lực thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ. Yếu tố nội dung của chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ. Đ nh gi quy trình thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ và nguyên nhân của hạn chế. Đánh giá quy trình thực hiện chính sách phát triển công chức văn hoá - xã hội vùng Tây Nam Bộ.
Nguyên nhân làm hạn chế việc thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ. 109 Tiểu kết Chƣơng 3. 118 Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG CHỨC VĂN HÓA - XÃ HỘI CẤP XÃ Ở VÙNG TÂY NAM BỘ. Định hƣớng chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ.
Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng thực hiện chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ. Giải pháp liên quan đến thay đổi tư duy, quy hoạch và năng lực chính sách phát triển công chức VH-XH cấp xã vùng TNB. Nhóm giải pháp liên quan đến điều chỉnh về nội dung chính sách phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam bộ. 127 Tiểu kết Chƣơng 4.
153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 158 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 168 iv luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBCC: Cán bộ, công chức CT-XH: Chính trị - x hội CĐ: Cao đẳng ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long ĐCSVN: Đảng Cộng sản Việt Nam ĐH: Đại học HCNN: Hành chính nhà nước KT-XH: Kinh tế - x hội LLCT: Lý luận chính trị TNB: Tây Nam Bộ THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông UBND: Ủy ban nhân dân VH-XH: Văn hóa - x hội v luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Số lượng công chức VH-XH cấp xã ở các tỉnh TNB.
Công chức văn hóa - xã hội theo giới tính. Trình độ của công chức văn hóa - xã hội vùng Tây Nam bộ. Năng lực thực hiện chính sách. Khảo sát về công cụ ngân sách thực hiện chính sách.
Chế độ đ i ngộ công chức văn hóa - xã hội cấp xã. Đánh giá công chức văn hóa - xã hội ở cấp cơ sở. Mức độ phù hợp với thực tế của chính sách. Mức độ thỏa đáng của chính sách đ i ngộ.
Mức độ phù hợp của chính sách đào tạo, bồi dưỡng. So sánh tiêu chuẩn hiện tại và tiêu chuẩn đề xuất. Hệ thống đánh giá công chức cấp cơ sở. 147 vi luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 3.
Độ tuổi của công chức văn hóa - xã hội vùng Tây Nam bộ. Sơ đồ tuyển dụng công chức VH-XH cấp xã. 131 vii luan an MỞ ĐẦU 1. T nh cấp thiết của đề tài Vùng Tây Nam bộ (TNB) của Việt Nam là một trong những đồng bằng lớn trong cả nước và khu vực Đông Nam Á chiếm 20% dân số của cả nước [67].
Toàn vùng có 13 tỉnh, thành phố; 121 đơn vị hành chính cấp huyện, 1.571 đơn vị hành chính cấp xã. Tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 39.600 km2, số dân hơn 17 triệu người, chiếm 22% số dân cả nước, trong đó có khoảng 1,3 triệu người dân tộc Khơme, chiếm 6,46% số dân toàn vùng. Đây là vùng giữ vị trí và vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) của cả nước. TNB được xác định trong Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 là một vùng có vị trí chiến lược.
Đây còn là vùng có vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh, với đường biên giới đất liền phía Tây Nam, đồng thời có hơn 700km bờ biển (bằng 23% cả nước), có 367 ngàn km2 vùng biển và vùng đặc quyền kinh tế, giàu tiềm năng về tài nguyên và năng lượng tái tạo. TNB còn có vị trí địa kinh tế và địa chiến lược quan trọng, do nằm trên tuyến hàng hải của trung tâm khu vực ASEAN, là cửa ngõ kết nối của các hành lang kinh tế tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS), có nhiều lợi thế phát triển kinh tế biển, biên mậu, giao thương quốc tế… Với tiềm năng to lớn và lợi thế của mình, TNB hội đủ những yếu tố cần thiết để trở thành một trong những vùng kinh tế trọng điểm của khu vực và cả nước. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, các tỉnh khu vực TNB phải đối mặt với nhiều khó khăn, dẫn đến tụt hậu về nhiều mặt so với khu vực phía Nam và bình quân chung cả nước. Hiện đang tồn tại nhiều “nút thắt” cản trở sự đi lên của vùng, như: thiếu một tầm nhìn chiến lược chung cho cả khu vực; tài nguyên đất, nước và môi trường khai thác sử dụng chưa hiệu quả; số lượng và chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu; sự thay đổi về mặt nhân khẩu 1 luan an học, di dân ra khỏi vùng với số lượng lớn; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, không tương xứng với tiềm năng, lợi thế vốn có của vùng và yêu cầu phát triển; nguồn lực đầu tư rất hạn chế, thiếu nền tảng thu hút đầu tư tư nhân; chậm đổi mới, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
Từ khía cạnh văn hóa, đây là một địa bàn có văn hóa đa dạng và phong phú với các thành phần dân tộc như Khơ me, người Hoa, v. Các cộng đồng này cùng sinh sống và tạo ra sự tương tác và hội nhập văn hóa trong cộng đồng, đ tạo ra những độc đáo về văn hóa. Chính sự đa dạng về văn hóa này đ tạo ra thách thức cho hoạt động quản lý nhà nước. Làm sao vừa có thể phát huy được những giá trị tốt đẹp hết sức phong phú và đa dạng trong các cộng đồng dân cư khác nhau là một vấn đề cần đặt ra trong giai đoạn này.
Vấn đề này càng trở thành thách thức hơn khi mà đây là khu vực có trình độ học vấn thấp nhất cả nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Văn Trai (2021). Phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/luan-an-tien-si-thuc-hien-chinh-sach-phat-trien-cong-chuc-van-hoa-xa-hoi-cap-xa-o-vung-tay-nam-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách phát triển công chức văn hóa xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luận án "Phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển công chức văn hóa - xã hội cấp xã vùng Tây Nam Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.