Luận án tiến sĩ y học: Đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật tai nhỏ theo kỹ thuật Brent - Vũ Duy Dũng
Luận án tiến sĩ đánh giá đặc điểm lâm sàng và hiệu quả phẫu thuật tạo hình dị tật tai nhỏ bằng kỹ thuật Brent.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan tật thiểu sản vành tai microtia lâm sàng
- Số trang:
- 159 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
- Tác giả:
- Vũ Duy Dũng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan tật thiểu sản vành tai microtia lâm sàng
Tật thiểu sản vành tai microtia là dị tật bẩm sinh vùng sọ mặt. Bệnh lý đặc trưng bởi sự kém phát triển của cấu trúc vành tai ngoài. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng chủng tộc và khu vực địa lý. Bệnh nhân thường đối mặt với khó khăn về thẩm mỹ và chức năng nghe. Tổn thương có thể xuất hiện đơn độc hoặc đi kèm các hội chứng phức tạp. Phẫu thuật tạo hình tai nhỏ bằng sụn sườn là phương pháp điều trị tiêu chuẩn. Kỹ thuật này giúp khôi phục cấu trúc giải phẫu và cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt. Phẫu thuật tạo hình mang lại diện mạo cân đối và nâng cao chất lượng cuộc sống. Quá trình can thiệp đòi hỏi sự tỉ mỉ, độ chính xác cao và kế hoạch phẫu thuật bài bản.
1.1. Phân loại lâm sàng dị tật thiểu sản vành tai
Dị tật thiểu sản vành tai microtia chia thành bốn mức độ tổn thương chính theo phân loại lâm sàng của Marx. Độ I là vành tai nhỏ nhưng vẫn giữ đầy đủ các mốc giải phẫu cơ bản. Độ II là vành tai biến dạng một phần, thường mất gờ luân hoặc hố thuyền. Độ III là dạng phổ biến nhất, vành tai chỉ còn vết tích da và sụn hình hạt lạc. Độ IV là tình trạng hoàn toàn không có vành tai và mất ống tai ngoài. Đa số bệnh nhân dị tật tai nhỏ nhập viện thuộc nhóm độ III. Chẩn đoán chính xác mức độ tổn thương quyết định kế hoạch phẫu thuật tạo hình tai nhỏ bằng sụn sườn. Phân loại chuẩn xác giúp phẫu thuật viên chọn giải pháp tái tạo phù hợp nhất.
1.2. Thời điểm vàng chỉ định phẫu thuật tạo hình tai
Thời điểm phẫu thuật thích hợp nhất cho trẻ mắc tật thiểu sản vành tai microtia là từ 6 đến 10 tuổi. Ở độ tuổi này, vành tai lành đạt khoảng 85% đến 90% kích thước người trưởng thành. Khối lượng sụn sườn số 6, 7 và 8 phát triển đủ dày để điêu khắc khung vành tai hoàn chỉnh. Trẻ bước vào độ tuổi đi học dễ gặp áp lực tâm lý từ bạn bè xung quanh. Phẫu thuật sớm giúp trẻ hòa nhập cộng đồng tự tin hơn. Thể trạng bệnh nhân cần đạt cân nặng tối thiểu từ 20kg trở lên. Lồng ngực đủ lớn giúp quá trình lấy sụn sườn diễn ra an toàn và thuận lợi.
II. Quy trình kỹ thuật Brent tạo hình vành tai đa thì
Kỹ thuật Brent tạo hình vành tai là phương pháp kinh điển trong phẫu thuật tái tạo dị tật tai nhỏ. Phương pháp do tác giả Burt Brent phát triển và hoàn thiện qua nhiều thập kỷ. Phẫu thuật chia thành các thì mổ kế tiếp nhau nhằm đảm bảo nguồn máu nuôi dưỡng vạt da. Mỗi giai đoạn can thiệp giải quyết một mục tiêu giải phẫu cụ thể. Quy trình đa thì giúp giảm thiểu căng thẳng cho mô mềm và giảm nguy cơ hoại tử da. Kết quả mang lại vành tai mới vững chắc, sống động và tương thích cao với cơ thể. Kỹ thuật Brent tạo hình vành tai tiếp tục là nền tảng đào tạo phẫu thuật tạo hình hiện đại.
2.1. Quy trình các thì phẫu thuật tạo hình vành tai
Quy trình điều trị gồm các thì phẫu thuật tạo hình vành tai liên tiếp. Thì 1 là bước quan trọng nhất: lấy sụn sườn tự thân, điêu khắc khung tai và đặt khung vào túi da thái dương. Thì 2 tiến hành chuyển dái tai về đúng vị trí giải phẫu sau 3 đến 6 tháng. Thì 3 thực hiện nâng vành tai tách khỏi xương chũm, ghép da dày hoặc vạt cân thái dương để tạo rãnh sau tai. Thì 4 tạo hình nắp tai và làm sâu hốc tai nếu cần thiết. Việc phân chia các thì phẫu thuật tạo hình vành tai bảo vệ tối đa tuần hoàn vạt da phủ. Khoảng cách giữa các thì mổ dao động từ 3 đến 6 tháng để mô lành ổn định.
2.2. So sánh kỹ thuật Brent và kỹ thuật Nagata cụ thể
Việc so sánh kỹ thuật Brent và kỹ thuật Nagata thể hiện hai trường phái phẫu thuật tiêu biểu. Kỹ thuật Brent gồm 3 đến 4 thì mổ, sử dụng ít sụn sườn hơn và vết mổ nhỏ hơn. Phương pháp Brent tạo túi da rộng, bảo tồn mạng lưới mạch máu nuôi dưỡng da. Kỹ thuật Nagata thực hiện 2 thì mổ chính, khung sụn phức tạp và sử dụng nhiều sụn sườn hơn. Nagata tạo hình dái tai và nắp tai ngay từ thì 1 nhưng yêu cầu thể tích da che phủ lớn hơn. So sánh kỹ thuật Brent và kỹ thuật Nagata cho thấy kỹ thuật Brent an toàn hơn với trẻ nhỏ dưới 10 tuổi. Kỹ thuật Brent hạn chế nguy cơ thiếu máu da và biến dạng lồng ngực.
III. Khung sụn sườn tự thân tái tạo tai chuẩn giải phẫu
Khung sụn sườn tự thân tái tạo tai đóng vai trò giá đỡ cơ học quyết định hình thái vành tai. Sụn sườn tự thân có tính tương thích sinh học tuyệt đối, không gây phản ứng thải ghép. Khung sụn có khả năng chống nhiễm trùng tốt và đề kháng chấn thương cao theo thời gian. Phẫu thuật viên sử dụng phim chụp mẫu tai đối bên làm khuôn mẫu tạo hình chính xác. Quá trình chế tác đòi hỏi kỹ năng điêu khắc tinh xảo và hiểu biết sâu sắc về giải phẫu. Khung sụn vững chắc duy trì độ nhô và các góc nghiêng tự nhiên của vành tai sau phẫu thuật.
3.1. Kỹ thuật thu hoạch và điêu khắc sụn sườn tự thân
Kỹ thuật thu hoạch và điêu khắc sụn sườn bắt đầu bằng đường rạch da vùng ngực cùng bên hoặc đối bên. Sụn sườn số 6 và 7 được lấy liền khối để làm nền khung vành tai. Sụn sườn số 8 dạng nổi dùng để uốn nắn tạo gờ luân. Bác sĩ bóc tách cẩn thận màng sụn để tránh làm thủng màng phổi. Quá trình điêu khắc sử dụng dao mổ sắc và đục chuyên dụng gọt giũa từng chi tiết. Các thành phần sụn liên kết chắc chắn bằng chỉ thép không gỉ hoặc chỉ chỉ định chuyên dụng. Kỹ thuật thu hoạch và điêu khắc sụn sườn chuẩn xác tạo ra gờ luân, gờ đối luân và hố thuyền sắc nét.
3.2. Tạo khoang da và cố định khung sụn chính xác
Tạo khoang da dưới da vùng thái dương đòi hỏi kỹ thuật bóc tách tỉ mỉ đúng lớp. Phẫu thuật viên bảo tồn tối đa mạng mạch nuôi dưới da và tránh làm rách da. Khung sụn sườn tự thân tái tạo tai được đặt cẩn thận vào khoang vừa bóc tách. Bác sĩ đặt hệ thống dẫn lưu hút chân không liên tục áp sát da vào từng nếp gấp khung sụn. Lực hút âm tính giúp lộ rõ các đường nét giải phẫu tinh tế ngay trên bàn mổ. Vạt da dính chặt vào khung sụn kích thích tăng sinh mạch máu nuôi dưỡng. Quá trình cố định chính xác ngăn ngừa hiện tượng xê dịch hoặc lộ khung sụn.
IV. Đánh giá kết quả phẫu thuật kỹ thuật Brent chi tiết
Đánh giá kết quả phẫu thuật kỹ thuật Brent là bước then chốt khẳng định hiệu quả điều trị dị tật tai nhỏ. Nghiên cứu thực hiện theo dõi bệnh nhân trong thời gian dài từ 6 tháng đến nhiều năm. Kết quả ghi nhận dựa trên các chỉ số nhân trắc học và phản hồi thẩm mỹ. Đa số bệnh nhân đạt kết quả tốt và khá về hình thái cũng như kích thước vành tai. Vành tai mới có trục nghiêng tự nhiên, độ nhô ổn định và hòa hợp với khuôn mặt. Đánh giá kết quả phẫu thuật kỹ thuật Brent chứng minh tính an toàn, bền vững và giá trị lâm sàng cao của phương pháp.
4.1. Tiêu chuẩn thẩm mỹ vành tai tái tạo sau điều trị
Tiêu chuẩn thẩm mỹ vành tai tái tạo dựa trên sự tương đồng với vành tai lành đối diện. Các tiêu chí đánh giá bao gồm vị trí, kích thước, trục nghiêng và độ nhô của vành tai. Góc nghiêng vành tai chuẩn dao động từ 15 đến 20 độ so với xương sọ chũm. Vành tai mới cần thể hiện rõ các mốc giải phẫu như gờ luân, gờ đối luân, hố thuyền và dái tai. Màu sắc và độ dày của da che phủ phải đồng nhất với vùng da lân cận. Tiêu chuẩn thẩm mỹ vành tai tái tạo đạt loại tốt khi vành tai giữ dáng ổn định và không biến dạng sau nhiều năm.
4.2. Mức độ hài lòng của bệnh nhân và gia đình
Đánh giá kết quả phẫu thuật kỹ thuật Brent ghi nhận tỷ lệ hài lòng rất cao từ người bệnh và người nhà. Bệnh nhân tự tin tham gia học tập, thể thao và giao tiếp xã hội hàng ngày. Vành tai tái tạo có cảm giác xúc giác gần như bình thường và chịu lực tốt. Trẻ có thể đeo khẩu trang, đeo kính mắt hoặc cài tai nghe thuận tiện mà không đau. Tâm lý tự ti vì dị tật bẩm sinh được giải tỏa hoàn toàn. Khảo sát chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật cho thấy sự cải thiện vượt trội về mặt tâm lý và thẩm mỹ tổng thể.
V. Biến chứng phẫu thuật tái tạo vành tai và xử trí
Biến chứng phẫu thuật tái tạo vành tai có thể xuất hiện tại vùng nhận hoặc vùng cho sụn sườn. Phẫu thuật tạo hình tai là kỹ thuật phức tạp với nhiều bước can thiệp tinh vi. Các biến chứng tiềm ẩn gồm thiếu máu vạt da, tụ máu, nhiễm trùng hoặc lộ khung sụn. Vùng ngực có nguy cơ tràn khí màng phổi hoặc biến dạng thành ngực nếu lấy sụn không đúng kỹ thuật. Tuy nhiên, tỷ lệ tai biến trong kỹ thuật Brent ở mức rất thấp khi tuân thủ đúng quy trình. Nhận biết sớm và xử trí kịp thời giúp bảo tồn toàn vẹn kết quả phẫu thuật tạo hình vành tai.
5.1. Nhận diện các biến chứng phẫu thuật thường gặp
Biến chứng phẫu thuật tái tạo vành tai chia làm hai nhóm chính gồm biến chứng sớm và biến chứng muộn. Biến chứng sớm xuất hiện trong vài ngày đầu gồm tụ máu dưới da, hoại tử mép da và nhiễm trùng vết mổ. Hoại tử da dẫn đến nguy cơ lộ khung sụn sườn nếu không giải phóng áp lực kịp thời. Biến chứng muộn gồm teo ngót sụn sườn, xơ sẹo co kéo hoặc mất rãnh sau tai theo thời gian. Tại vùng ngực, tràn khí màng phổi là biến chứng cần kiểm tra kỹ ngay trong lúc mổ. Theo dõi sát sao trong 48 giờ đầu giúp phát hiện sớm các dấu hiệu thiếu máu nuôi.
5.2. Phương pháp phòng ngừa và xử lý biến chứng sớm
Phòng ngừa biến chứng phẫu thuật tái tạo vành tai đòi hỏi phẫu thuật viên thao tác nhẹ nhàng và chuẩn xác. Bóc tách vạt da đúng mặt phẳng mạch máu giúp duy trì tuần hoàn nuôi dưỡng tối ưu. Đặt dẫn lưu hút áp lực âm liên tục ngăn chặn ứ đọng dịch và tụ máu dưới vạt da. Sử dụng kháng sinh dự phòng toàn thân nhằm giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn quanh khung sụn. Nếu phát hiện lộ khung sụn nhỏ, bác sĩ cần xoay vạt da tại chỗ hoặc vạt cân thái dương để che phủ khẩn cấp. Xử trí sớm và đúng phương pháp bảo vệ khung sụn sườn tự thân an toàn tuyệt đối.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI. VŨ DUY DŨNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH DỊ TẬT TAI NHỎ THEO KỸ THUẬT BRENT Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình Mã số: 6272 01 29 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lê Gia Vinh 2. Nguyễn Roãn Tuất HÀ NỘI - 2020 luan an i Cam đoan CAM ĐOAN Tôi là VŨ DUY DŨNG, nghiên cứu sinh khóa 34.
Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của các nhà khoa học: 1) GS. Lê Gia Vinh - Học viện Quân Y - Hướng dẫn thứ nhất. Nguyễn Roãn Tuất - Trường Đại học Y Hà Nội - Hướng dẫn thứ 2.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Công trình nghiên cứu này đã được hội đồng đạo đức nghiên cứu trường ĐHY Hà Nội và hội đồng đạo đức nghiên cứu Bệnh viện Nhi Trung Ương chấp thuận. Các số liệu, thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2020 Tác giả VŨ DUY DŨNG luan an ii Lời cảm ơn LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và rèn luyện tại bộ môn Phẫu thuật Tạo hình - Trường Đại học Y Hà Nội, bằng sự biết ơn và kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các phòng ban chức năng, các khoa thực hành lâm sàng thuộc nhà Trường, và em xin cảm ơn các Giáo sư, P. Giáo sư, Tiến sĩ, các thầy cô trong bộ môn Phẫu thuật Tạo hình cũng như anh, chị, em đồng nghiệp tại cơ sở nghiên cứu, cơ sơ thực hành lâm sàng đã nhiệt tình chia sẻ, hướng dẫn, giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học này. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Lê Gia Vinh, TS.
Nguyễn Roãn Tuất là những người thầy trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài. Xin cảm ơn vợ, con, bố, mẹ cùng tất cả anh chị em trong gia đình, anh em, bạn bè là chỗ dựa vững chắc, luôn cổ vũ, động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để hoàn thành đề tài này. Tuy nhiên điều kiện về năng lực bản thân còn hạn chế, đề tài nghiên cứu khoa học chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để công trình nghiên cứu này được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 05 năm 2020. Tác giả VŨ DUY DŨNG luan an iii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục đối chiếu thuật ngữ Việt – Anh. vi Giải thích thuật ngữ sử dụng trong luận án. vii Danh mục bảng. viii Danh mục sơ đồ, biểu đồ.
x Danh mục hình ảnh. xi ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Phôi thai học, quá trình phát triển vành tai.
Một số đặc điểm giải phẫu liên quan. Đặc điểm dị tật tai nhỏ bẩm sinh. Sơ lược lịch sử nghiên cứu tạo hình vành tai trên thế giới. Một số phương pháp điều trị dị tật tai nhỏ.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. 35 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương tiện nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.
53 luan an iv CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung. Đặc điểm lâm sàng. Kết quả phẫu thuật tạo hình vành tai theo kỹ thuật Brent.
64 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Bàn luận các đặc điểm chung. Bàn luận các đặc điểm lâm sàng. Bàn luận kết quả tạo hình vành tai theo kỹ thuật Brent.
121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Mẫu bệnh án nghiên cứu Phụ lục 2: Thông tin dành cho đối tượng tham gia nghiên cứu Phụ lục 3. Một số hình ảnh minh họa kết quả phẫu thuật Phụ lục 4: Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu luan an v Danh mục chữ viết tắt DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt, Kí hiệu Diễn giải BN Bệnh nhân H.C Hội chứng CT (Computer tomography) Chụp cắt lớp vi tính HRCT (High resolution computer Chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao tomography) MRI (Magnetic Resonance Imaging) Cộng hưởng từ OAVS (Ooculo-auriculo-vertebral Phổ hệ mắt – tai – cột sống spectrum) BOR (Branchio-Oto-Renal Hội chứng Cung mang – Tai – Thận syndrome) TH Tiểu học TH.CS Trung học cơ sở TH.PT Trung học phổ thông PTTH Phẫu thuật tạo hình OTN Ống tai ngoài ĐM Động mạch Ʃ Tổng số ↑,↓, ≡, ≈ Tăng, giảm, không đổi, tương đương MBA, MKB Mã bệnh án, Mã khám bệnh luan an vi Danh mục đối chiếu thuật ngữ Việt – Anh DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH Tiếng Việt Tiếng Anh Dị tật tai nhỏ Microtia Vết tích, tàn dư, phần còn lại Remnant Di tích tai nhỏ Microtic vestige Sụn (sườn) tự thân Autologous (rib) cartilage Công nghệ tổ chức Tissue engineering Vành tai, loa tai Auricle / Pinna Tai/ tai ngoài Ear/ External ear Tạo hình (toàn bộ) vành tai (Total) Ear reconstruction luan an vii Giải thích thuật ngữ sử dụng trong luận án GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Thuật ngữ sử dụng Giải thích nghĩa Tạo hình (vành) tai Tạo hình toàn bộ khung độn vành tai Vành tai Là tai ngoài (phần nhô ra khỏi sọ), loa tai Sụn tự thân Sụn sườn tự thân Thì phẫu thuật Là các lần phẫu thuật độc lập nhau luan an viii Danh mục bảng DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Kết hợp các thì trong kỹ thuật Brent cải tiến. Kết hợp các thì phẫu thuật khi tạo hình tai hai bên.
Đánh giá biến chứng trong và sau mổ. Đánh giá kết quả gần - nơi lấy sụn sườn. Đánh giá kết quả gần - nơi tai tạo hình. Đánh giá kết quả xa - nơi lấy sụn sườn.
Đánh giá chi tiết tai tạo hình. Đánh giá kích thước, vị trí tai (theo Jeong Hwan Choi). Đánh giá kết quả gần sau phẫu thuật - thì II. Đánh giá kết quả xa của vành tai tạo hình.
Phân bố theo độ dị tật. Phân bố một số biến dạng vùng mặt kèm theo tai dị tật. Phân bố theo một số hội chứng kèm theo. Phân bố theo bệnh nhân phẫu thuật.
Phân bố tuổi bệnh nhân phẫu thuật theo giới tính. Bên tai tạo hình theo độ dị tật. Phân bố theo thời gian nằm viện. Đánh giá biến chứng trong, sau mổ < 1 tháng.
Kết quả đánh giá biến chứng trong, sau mổ < 1 tháng. Kết quả gần - Nơi lấy sụn sườn. Điểm đánh giá kết quả gần - Nơi lấy sụn sườn. Kết quả gần - Nơi tai tạo hình.
Điểm đánh giá kết quả gần - Nơi tai tạo hình. Tại vị trí lấy sụn sườn. Điểm đánh giá kết quả xa - Nơi lấy sụn sườn. 74 luan an ix Bảng 3.
Tiểu đơn vị giải phẫu tạo hình được trên tai mới. Điểm đánh giá mốc trên tai mới (theo Mohit Sharma). Kích thước trên tai tạo hình. Kết quả sớm sau mổ thì II ≤ 1 tháng.
Điểm đánh giá kết quả sớm sau mổ thì II ≤ 1 tháng. Tại vị trí tai tạo hình (sau mổ thì II > 3 tháng). Khả năng đeo kính, khẩu trang. Mức độ hài lòng với tạo hình tai.
So sánh nhóm tuổi với một số tác giả khác. So sánh tỷ lệ sẹo thành ngực với các tác giả khác. So sánh góc giữa tai - xương chũm với tác giả khác. So sánh kích thước tai mới với các tác giả khác.
114 luan an x Danh mục sơ đồ, biểu đồ DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2. Qui trình thực hiện nghiên cứu. Diễn biến các biến chứng trong tạo hình vành tai. Phân bố theo nhóm tuổi.
Phân bố theo giới tính. Phân bố theo yếu tố gia đình. Phân bố theo yếu tố tiền sử mang thai của người mẹ. Phân bố theo bên tai dị tật.
Phân bố theo cấu trúc giải phẫu còn lại trên tai dị tật. Phân bố một số dị tật khác kèm theo dị tật tai. Phân bố di tích trên tai đã phẫu thuật và kỹ thuật áp dụng. Phân bố theo thời gian theo dõi.
Điểm đánh giá kết quả nơi tai tạo hình > 3 tháng. Kích thước trên tai tạo hình (theo Jeong Hwan Choi). Điểm đánh giá kết quả kích thước trên tai tạo hình. 84 luan an xi c hình ảnhDANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
Quá trình phát triển tai ngoài từ cung mang I, II. Các mốc giải phẫu trên vành tai. Các kích thước, trục trên vành tai. Động mạch cấp máu vành tai.
Các góc trên vành tai. Các lớp giải phẫu vùng quanh tai. Phân bố da vùng đầu. Hội chứng Goldenhar.
Độ di tật tai nhỏ theo Marx. Dị tật nụ mang 3 và minh họa lâm sàng. Dị tật nụ mang 5 và minh họa lâm sàng. Dị tật nụ mang 3, 4 và minh họa lâm sàng.
Dị tật nụ mang 2,3,4 và minh họa lâm sàng. Dị tật nụ mang 2,3,5 và minh họa lâm sàng. Dị tật nụ mang từ 1 - 6 và minh họa lâm sàng. Độ dị tật tai theo phân loại Nagata.
Các bước tạo khung sụn trong thì 1. Các bước đặt khung sụn trong thì 1. Các bước trong phẫu thuật thì 2. Phẫu thuật thì 3.
Các bước trong phẫu thuật thì 4. Khung sụn kiểu Brent cải tiến. Khung độn Medpor trong tạo vành tai và các mốc. 33 luan an xii Hình 2.
Lấy mẫu tai lành lên phim X. Đối chiếu vị trí cực trên, dưới của tai hai bên. Lấy mốc trên tai lành chuyến sang bên dị tật. Vị trí đường rạch da lấy sụn sườn.
Tạo khung sụn kiểu Brent. Đặt khung sụn dưới da, xoay vị trí dái tai. Dựng vành tai, ghép da dầy toàn bộ. Mức độ hài lòng theo thang điểm Likert.
Dụng cụ thu thập số liệu. Dụng cụ trong phẫu thuật.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Duy Dũng (2020). Luận án tiến sĩ đánh giá kỹ thuật Brent tạo hình tai nhỏ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/luan-an-tien-si-danh-gia-ky-thuat-brent-tao-hinh-tai-nho
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kỹ thuật Brent tạo hình tai nhỏ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá đặc điểm lâm sàng và hiệu quả phẫu thuật tạo hình dị tật tai nhỏ bằng kỹ thuật Brent.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kỹ thuật Brent tạo hình tai nhỏ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kỹ thuật Brent tạo hình tai nhỏ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kỹ thuật Brent tạo hình tai nhỏ" thuộc chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kỹ thuật Brent tạo hình tai nhỏ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kỹ thuật Brent tạo hình tai nhỏ" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kỹ thuật Brent tạo hình tai nhỏ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.