Luận án: Tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata cải tiến - Lý Xuân Quang, ĐHYD TP.HCM

Luận án tiến sĩ tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata có cải tiến. Nghiên cứu này tối ưu hiệu quả phẫu thuật, nâng cao kết quả thẩm mỹ.

Chuyên ngành

Tai - Mũi - Họng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tạo hình vành tai nhỏ Tổng quan kỹ thuật Nagata cải tiến

Dị dạng tai nhỏ (microtia) là một thách thức lớn trong phẫu thuật tái tạo tai. Kỹ thuật Nagata cải tiến mang lại hy vọng cho bệnh nhân. Luận án này tập trung vào đánh giá hiệu quả của phương pháp. Nghiên cứu sâu về cấu trúc và kỹ thuật giúp tối ưu hóa kết quả điều trị phẫu thuật.

1.1. Hiểu về dị dạng tai nhỏ Microtia và phôi thai học

Tai nhỏ (microtia) là tình trạng bẩm sinh. Vành tai không phát triển đầy đủ hoặc biến dạng. Tình trạng này ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng nghe. Có nhiều phân độ khác nhau cho microtia. Giải phẫu tai phức tạp. Cần hiểu rõ phôi thai học để tái tạo chính xác. Vành tai phát triển từ sáu nụ vành tai. Bất thường trong quá trình này gây ra dị tật. Nhân trắc học vành tai cung cấp các chỉ số quan trọng. Các chỉ số này dùng để so sánh và đánh giá kết quả. Phẫu thuật tái tạo tai yêu cầu sự tỉ mỉ. Mục tiêu là tạo hình tai gần giống tai đối bên.

1.2. Các phương pháp tạo hình vành tai nhỏ hiện hành

Nhiều phương pháp tạo hình vành tai nhỏ đã được phát triển. Kỹ thuật Nagata cải tiến là một trong số đó. Phương pháp này sử dụng sụn sườn tự thân của bệnh nhân. Sụn sườn được điêu khắc thành giá đỡ sụn. Giá đỡ sụn tạo khung sườn cho vành tai mới. Da bọc giá đỡ sụn là một yếu tố then chốt. Vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai thường được sử dụng. Phẫu thuật nhiều giai đoạn là đặc điểm của kỹ thuật này. Thường có hai hoặc ba giai đoạn phẫu thuật. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy sự tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn cần thêm các nghiên cứu dài hạn. Mục tiêu là cải thiện kết quả thẩm mỹ và chức năng.

II.Phương pháp nghiên cứu tạo hình tai nhỏ bằng Nagata cải tiến

Nghiên cứu này được tiến hành với một nhóm đối tượng cụ thể. Mục tiêu là đánh giá kết quả tạo hình vành tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata cải tiến. Các tiêu chí đánh giá khoa học được áp dụng. Đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy.

2.1. Đối tượng nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân microtia. Bệnh nhân được chẩn đoán dị dạng tai nhỏ. Bệnh nhân đủ điều kiện tham gia phẫu thuật tái tạo tai. Tiêu chí chọn bệnh và loại trừ bệnh được thiết lập rõ ràng. Nghiên cứu được thực hiện tại một cơ sở y tế. Đây là một nghiên cứu can thiệp. Việc thu thập dữ liệu được thực hiện trước và sau phẫu thuật. Thời gian theo dõi bệnh nhân kéo dài. Vấn đề y đức được đảm bảo. Bệnh nhân và người nhà được cung cấp thông tin đầy đủ. Sự chấp thuận tham gia nghiên cứu được thu thập.

2.2. Kỹ thuật Nagata cải tiến và phương pháp thu thập số liệu

Kỹ thuật Nagata cải tiến bao gồm nhiều bước. Bước đầu tiên là lấy sụn sườn tự thân. Sụn sườn số 6, 7, 8 hoặc 9 thường được chọn. Sụn được điêu khắc thành giá đỡ sụn ba chiều. Giá đỡ sụn mô phỏng hình dáng vành tai. Bước tiếp theo là tạo túi da để bọc giá đỡ sụn. Vạt da cân thái dương đỉnh hoặc vạt da sau tai được sử dụng. Phẫu thuật nhiều giai đoạn giúp đạt được kết quả tốt nhất. Các số liệu được thu thập chi tiết. Ghi nhận kích thước sụn sườn, kích thước vạt da. Đánh giá màu sắc da, độ dày da. Các chỉ số nhân trắc học vành tai được đo đạc. Hình ảnh lâm sàng được ghi lại thường xuyên.

III.Kết quả điều trị phẫu thuật tái tạo tai bằng Nagata cải tiến

Các kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng cụ thể về hiệu quả của kỹ thuật Nagata cải tiến. Việc đánh giá chi tiết các thông số giúp xác định ưu điểm của phương pháp. Kết quả thu được từ một nhóm bệnh nhân lớn.

3.1. Đặc điểm sụn sườn tự thân và hiệu quả da bọc

Sụn sườn tự thân được đánh giá về kích thước và độ cốt hóa. Sụn sườn số 6, 7, 8 và 9 là nguồn vật liệu chính. Kích thước sụn sườn phù hợp với khuôn mẫu giá đỡ sụn. Độ cốt hóa sụn sườn ảnh hưởng đến việc điêu khắc. Sụn sườn non hơn dễ tạo hình hơn. Vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai có hiệu quả cao. Chúng cung cấp da bọc tốt cho giá đỡ sụn. Vạt da cân thái dương đỉnh cho phép che phủ rộng. Vạt da sau tai thích hợp cho các trường hợp cụ thể. Màu sắc da và độ dày da được đánh giá. Liền thương tại nơi lấy sụn sườn thường tốt. Sẹo thành ngực cũng được kiểm tra.

3.2. Hiệu quả tạo hình vành tai nhỏ và chỉ số thẩm mỹ

Kết quả tạo hình vành tai nhỏ được đánh giá theo nhiều tiêu chí. Hình dạng vành tai tạo hình đạt độ tự nhiên cao. Các chi tiết giải phẫu được tái tạo rõ ràng. Gờ luân, gờ đối luân, hố thuyền được hình thành. Kích thước vành tai tạo hình được so sánh với tai đối bên. Góc vành tai – xương chũm đạt được sự cân đối. Vị trí cực trên và dưới của vành tai cũng được đo. Chỉ số thẩm mỹ tổng thể cho thấy sự hài lòng cao. Bệnh nhân có thể mang kính và khẩu trang bình thường. Các khiếm khuyết nhỏ cần chỉnh sửa được ghi nhận. Điều này giúp cải thiện quy trình phẫu thuật trong tương lai.

IV.Bàn luận hiệu quả kỹ thuật Nagata cải tiến trong Microtia

Phần bàn luận phân tích sâu các kết quả. Nó so sánh những phát hiện của nghiên cứu với các tài liệu khoa học khác. Nhấn mạnh điểm mạnh và hạn chế của kỹ thuật Nagata cải tiến.

4.1. Đánh giá sụn sườn vạt da và kết quả thẩm mỹ

Sự phù hợp của sụn sườn tự thân là yếu tố quyết định. Kích thước và độ cứng của sụn ảnh hưởng đến quá trình điêu khắc. Việc lựa chọn sụn sườn đúng là quan trọng. Vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai là lựa chọn hiệu quả. Chúng đảm bảo nguồn cấp máu dồi dào. Da bọc có màu sắc và độ dày tương đối phù hợp. Tỷ lệ biến chứng liên quan đến vạt da thấp. Kết quả thẩm mỹ tổng thể được đánh giá cao. Vành tai tạo hình đạt được hình dáng tự nhiên. Sự cân đối so với tai đối bên là mục tiêu chính. Cần lưu ý các yếu tố ảnh hưởng đến sẹo.

4.2. So sánh kết quả tạo hình vành tai nhỏ với các nghiên cứu

Kết quả tạo hình vành tai nhỏ trong luận án này được so sánh. Các chỉ số nhân trắc học được đối chiếu với các nghiên cứu quốc tế. Góc vành tai – xương chũm đạt được sự tương đồng. Kích thước và vị trí vành tai cũng có sự phù hợp. Kỹ thuật Nagata cải tiến cho thấy kết quả khả quan. Các công trình của Nagata và các nhà nghiên cứu khác được tham khảo. Nghiên cứu này khẳng định giá trị của phương pháp. Nó cung cấp dữ liệu thực tế tại Việt Nam. Điều này góp phần vào kho tàng kiến thức y học. Cần tiếp tục theo dõi dài hạn để đánh giá độ bền vững.

V.Triển vọng và ứng dụng kỹ thuật Nagata cải tiến cho nghẹt tai

Luận án này mở ra nhiều triển vọng trong điều trị microtia. Kỹ thuật Nagata cải tiến không chỉ mang lại kết quả thẩm mỹ. Nó còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp Nagata cải tiến

Kỹ thuật Nagata cải tiến có nhiều ưu điểm. Nó sử dụng vật liệu tự thân, giảm nguy cơ thải ghép. Kết quả tạo hình vành tai nhỏ có độ bền vững cao. Hình dáng tai tạo hình tự nhiên và chi tiết. Phẫu thuật nhiều giai đoạn giúp tối ưu hóa từng bước. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có hạn chế. Thời gian phẫu thuật kéo dài và cần nhiều giai đoạn. Vùng lấy sụn sườn có thể để lại sẹo. Nguy cơ biến chứng, dù thấp, vẫn tồn tại. Yêu cầu kỹ năng cao từ phẫu thuật viên. Cần đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ y bác sĩ.

5.2. Hướng phát triển điều trị phẫu thuật tái tạo tai nhỏ

Tương lai của điều trị phẫu thuật tái tạo tai nhỏ hứa hẹn nhiều đổi mới. Cải tiến kỹ thuật Nagata sẽ tiếp tục được nghiên cứu. Việc ứng dụng công nghệ in 3D có thể hỗ trợ. Mô hình 3D giúp phẫu thuật viên lập kế hoạch chính xác hơn. Phát triển vật liệu sinh học tương thích tốt hơn. Nghiên cứu sâu hơn về tế bào gốc cũng là một hướng đi. Điều này có thể giảm thiểu việc sử dụng sụn sườn tự thân. Mục tiêu cuối cùng là mang lại vành tai hoàn hảo. Đồng thời giảm thiểu xâm lấn cho bệnh nhân nghẹt tai bẩm sinh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tạo hình tai nhỏ bằng kĩ thuật nagata có cải tiến

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÝ XUÂN QUANG TẠO HÌNH TAI NHỎ BẰNG KỸ THUẬT NAGATA CÓ CẢI TIẾN Ngành: Tai - Mũi - Họng Mã số: 9720155 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Thị Bích Liên Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Lý Xuân Quang ii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan.

ii Danh mục các chữ viết tắt. iv Danh mục đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt. v Danh mục các bảng. vii Danh mục các biểu đồ.

ix Danh mục các hình. 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN. Đặc điểm giải phẫu. Nhân trắc học vành tai.

Phôi thai học và sự phát triển của vành tai. Hình thái dị dạng tai nhỏ. Các phương pháp tạo hình tai nhỏ. Đặc điểm của sụn sườn.

Vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. 36 Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. đối tượng nghiên cứu.

phương pháp nghiên cứu. phương pháp thu thập và xử lý số liệu. vấn đề y đức nghiên cứu. 59 iii Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm sụn sườn. Hiệu quả của vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai. Kết quả tạo hình tai nhỏ. 84 Chƣơng 4 BÀN LUẬN.

Đặc điểm sụn sườn. Hiệu quả của vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai. Kết quả phẫu thuật tạo hình tai nhỏ. 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bệnh án nghiên cứu Phụ lục 2: Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và chấp thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục 3: Quyết định thông qua Hội đồng Y đức Phụ lục 4: Danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu Phụ lục 5: Hình ảnh sau tạo hình iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải BN Bệnh nhân CD Chiều dài CN Chiều ngang LN – XC Luân nhĩ – xương chũm OTN Ống tai ngoài PTNVT Phẫu thuật nâng vành tai TB Trung bình THKS Tạo hình khung sụn VDCTDĐ Vạt da cân thái dương đỉnh VDST Vạt da sau tai VTTH Vành tai tạo hình VT-XC Vành tai – xương chũm v DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT Tiếng Anh Tiếng Việt Auriculocephalic angle Góc vành tai – xương chũm: tạo bởi bờ sau gờ luân và mặt ngoài xương chũm.

Auriculo-orbital distance (AO) Khoảng cách chỗ bám luân nhĩ đến bờ ngoài ổ mắt. Base of the auricle (SB) Nền của vành tai (trục trước của vành tai): nơi bám của vành tai vào vùng thái dương Cavum concha Hõm xoăn hay xoăn dưới tai. Computed Tomography scan Chụp cắt lớp điện toán (CT- scan) Concha – mastoid angle Góc xoăn tai – xương chũm:tạo bởi xoăn tai và mặt ngoài xương chũm. Concha – scaphoid angle Góc xoăn tai – hố thuyền: tạo bởi xoăn tai và hố thuyền.

Crura of antihelix Trụ của gờ đối luân Crus of helix Trụ của gờ luân Cymba concha Rãnh xoăn hay xoăn trên tai Eyebrow (EB) Chân mày Frankfort line Đường thẳng song song với mặt phẳng ngang đi qua bờ dưới ổ mắt và điểm cao nhất của bình tai. Helical – scalp distance Khoảng cách luân nhĩ – chũm vi Tiếng Anh Tiếng Việt Hillock Nụ vành tai Length of the auricle Chiều dài của vành tai Long axis of the auricle Trục của vành tai Nasal alar groove (N) Rãnh cánh mũi Nasal base (NB) Nền mũi Otobasion inferior (OI) Chỗ bám của dái tai Otobasion line (OS - OI) Đường thẳng qua chỗ bám luân nhĩ và chỗ bám dái tai = đường thẳng qua bờ sau của ngành lên xương hàm dưới. Otobasion superior (OS) Chỗ bám của gờ luân Protrusion of the auricle Độ nhô của vành tai Width of the auricle Chiều ngang vành tai vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Phân độ dị dạng tai nhỏ theo Nagata.

Tiêu chí đánh giá kết quả gần sau phẫu thuật. Tiêu chí đánh giá kết quả xa sau phẫu thuật. Đánh giá chi tiết hình dạng vành tai theo Mohit Sharma. Xếp loại theo Mohit Sharma.

Đánh giá mức chênh lệch kích thước và vị trí của vành tai tạo hình so với tai đối bên. Sự phân bố theo tuổi. Vị trí vành tai dị dạng và được tạo hình. Loại dị dạng tai nhỏ.

Kích thước vòng ngực. Kích thước sụn sườn số 6 và 7. Khoảng liên sườn số 6 và 7 so với khuôn mẫu. Kích thước sụn sườn số 8.

Kích thước sụn sườn số 9. Sự cốt hóa của sụn sườn. Sự cốt hóa sụn sườn theo tuổi. Sự cốt hóa các sụn sườn theo giới.

Thời gian giữa hai thì phẫu thuật. Kích thước vạt da cân thái dương đỉnh. Kích thước vạt da sau tai. Màu sắc da vành tai tạo hình.

Độ dày da vành tai tạo hình. Tóc trên vành tai tạo hình. Sẹo trên vành tai tạo hình và vùng xung quanh. Liền thương nơi lấy sụn.

Sẹo thành ngực. Mất cân đối thành ngực. Các chi tiết trên vành tai tạo hình. Hình dạng vành tai tạo hình.

Kích thước vành tai sau khi tạo hình khung sụn và sau khi nâng vành tai. Kích thước vành tai tạo hình so với tai đối bên. Góc vành tai – xương chũm bên tạo hình so với tai đối bên. Vị trí cực trên và dưới vành tai so với tai đối bên.

Trục vành tai tạo hình so với tai đối bên. Các khiếm khuyết cần chỉnh sửa. Mang kính và khẩu trang. Đánh giá mức độ hài lòng.

So sánh kết quả hình dạng vành tai. Độ chênh lệch góc vành tai – xương chũm với Jeong-Hwan Choi. Độ chênh lệch góc vành tai – xương chũm với Nguyễn Thùy Linh. So sánh độ chênh lệch kích thước vành tai với các tác giả khác.

123 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Sự phân bố theo giới. Các loại dị dạng phối hợp. Biến chứng của kỹ thuật nâng vành tai kiểu 2 vạt da.

83 x DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Vị trí vành tai. Hình dạng vành tai. Cấu trúc mô học vành tai.

Các tầng của khung sụn vành tai. Mạch máu nuôi dưỡng vành tai. Các chỉ số hình dạng – kích thước vành tai. Các chỉ số vị trí vành tai.

Phát triển phôi thai của vành tai từ 6 nụ vành tai. Thiểu sản nụ vành tai số 4. Thiểu sản nụ vành tai số 3. Thiểu sản nụ vành tai số 6.

Dị dạng thể xoăn tai. Dị dạng thể xoăn tai nhỏ. Dị dạng thể dái tai. Dị dạng thể không tai.

Vành tai giả. Tạo hình vành tai bằng Medpor. Trước và sau phẫu thuật Medpor. Các kiểu khung sụn vành tai.

Lấy mẫu vành tai và xác định vị trí vành tai tạo hình. Khung sụn vành tai mặt trước và mặt sau. Kỹ thuật tạo túi da và đặt khung sụn vành tai. Kỹ thuật nâng vành tai.

Giải phẫu các lớp vùng thái dương. Phân khu vùng da đầu. Giải phẫu bó mạch thái dương nông. Vạt da cân thái dương đỉnh.

Vạt da cân thái dương đỉnh kiểu đảo. Bản đồ cấp máu cho vùng da sau tai. Vạt da sau tai. Bộ dụng cụ phẫu thuật.

Cách lấy mẫu và xác định vị trí vành tai. Đường mổ lấy sụn sườn. Các bước tạo khung sụn vành tai. Vị trí vành tai tạo hình.

Kỹ thuật tạo túi da và đặt khung sụn. Đặt sụn dự trữ. Sau khi đặt khung sụn, sụn chêm - đóng da - dẫn lưu áp lực âm. Đặt sụn chêm.

Khâu cố định gờ luân vào cân vùng thái dương - mỏm tiếp. Vị trí vạt da cân thái dương đỉnh và vạt da sau tai. Vạt da cân thái dương đỉnh trước và sau làm mỏng. Vị trí 2 vạt da.

Các chi tiết trên vành. Khoảng liên sườn 6 và 7 phù hợp. Khoảng liên sườn 6 và 7 rộng. Khoảng liên sườn 6 và 7 hẹp.

Chiều dài sụn sườn số 8. Vị trí cốt hóa của sụn sườn. Dị dạng thể xoăn tai. Khung sụn tương ứng thể xoăn tai.

Dị dạng thể xoăn tai nhỏ. Khung sụn tương ứng thể xoăn tai nhỏ. Dị dạng thể dái tai. Khung sụn tương thể dái tai.

Dị dạng thể không tai. Khung sụn tương ứng thể không tai. Vị trí và kích thước vạt da cân thái dương đỉnh. Vạt da cân thái dương đỉnh.

Cuống mạch thái dương nông. Các lớp vạt da cân thái dương đỉnh. Vị trí và kích thước vạt da sau tai. Kỹ thuật nâng vành tai.

Trước và sau nâng vành tai 1 tuần. Các kiểu khung sụn vành tai. Các chi tiết tạo hình. Cách tạo phần nền kiểu 1.

Cách tạo phần nền kiểu 2. Chữ “Y” tăng cường của Nagata. Kỹ thuật khâu các chi tiết của khung sụn vành tai. Kỹ thuật nâng vành tai kiểu Nagata.

Kỹ thuật nâng vành tai cải tiến. Khâu cố định gờ luân vào cân vùng thái dương - mỏm tiếp. 114 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tai nhỏ là dị dạng bẩm sinh của tai ngoài, được xếp vào nhóm dị dạng sọ mặt, có thể xuất hiện độc lập hoặc kết hợp với dị dạng khác của tai như teo hẹp ống tai ngoài, dị dạng tai giữa, tai trong và phối hợp với các dị dạng sọ mặt như hội chứng Golderhan, Treacher Collin,… [60]. Theo một nghiên cứu đa trung tâm ở nhiều quốc gia vào năm 2011, Luquetti ghi nhận tỉ lệ trung bình 2,1/10000 trẻ sinh ra có dị dạng tai nhỏ, tỉ lệ này dao động từ 0,83/10000 – 17,4/10000 tùy vào mỗi vùng địa lý của từng quốc gia [61].

Trong đó dị dạng tai nhỏ một bên chiếm từ 71 – 91% và dị dạng cả hai tai chiếm từ 9 – 21% [65]. Tại Việt Nam chưa có báo cáo chính thức về tỉ lệ dị dạng tai nhỏ trong cộng đồng. Dị dạng tai nhỏ không chỉ ảnh hưởng đến khả năng nghe mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý, hành vi của trẻ như: lo lắng, thiếu tự tin, trầm cảm, để tóc dài che phủ tai, không muốn soi gương, ít giao tiếp xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata cải tiến - Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata có cải tiến. Nghiên cứu này tối ưu hiệu quả phẫu thuật, nâng cao kết quả thẩm mỹ.

Luận án "Tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata cải tiến - Luận án" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata cải tiến - Luận án" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata cải tiến - Luận án" thuộc chuyên ngành Tai - Mũi - Họng. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata cải tiến - Luận án" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata cải tiến - Luận án" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tạo hình tai nhỏ bằng kỹ thuật Nagata cải tiến - Luận án" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter