Luận án cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn điều trị ung thư - Lương Ngọc Cương
Nghiên cứu ứng dụng cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn điều trị ung thư. Phân tích hiệu quả, kỹ thuật và ưu điểm.
Ngoại khoa / Ngoại tiêu hóa
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan cắt bán phần dưới dạ dày nội soi điều trị
Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính phổ biến đường tiêu hóa. Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị triệt căn chính. Cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn (TLDG) là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu. Toàn bộ thao tác cắt, vét hạch và phục hồi lưu thông tiêu hóa thực hiện qua nội soi ổ bụng. Kỹ thuật này khác cắt phần xa dạ dày có nội soi hỗ trợ (LADG). LADG vẫn cần một đường mở nhỏ để làm miệng nối. TLDG loại bỏ hoàn toàn đường mở này. Nhờ vậy vết mổ nhỏ hơn. Đau sau mổ giảm. Thời gian hồi phục rút ngắn. Nghiên cứu của Lương Ngọc Cương tại Viện 108 tập trung vào ứng dụng kỹ thuật này. Mục tiêu là đánh giá tính khả thi và độ an toàn. Đối tượng là bệnh nhân ung thư dạ dày vùng hang môn vị.
1.1. Giải phẫu dạ dày và hạch bạch huyết liên quan
Dạ dày được cấp máu bởi nhiều nguồn động mạch. Động mạch vị phải, vị trái, vị mạc nối phải và trái cùng nuôi dưỡng tạng. Hệ thống hạch bạch huyết phân bố dọc các bó mạch. Vét hạch đúng nhóm là yếu tố quyết định kết quả ung thư học. Hiểu rõ giải phẫu giúp phẫu thuật viên thao tác chính xác. Bảo tồn cấu trúc lành và lấy hết mô bệnh là mục tiêu song hành.
1.2. Giải phẫu bệnh ung thư dạ dày tiến triển
Ung thư dạ dày chia hai nhóm chính. Ung thư sớm (EGC) giới hạn ở niêm mạc và dưới niêm mạc. Ung thư tiến triển (AGC) xâm lấn sâu hơn lớp cơ. Mức độ xâm lấn và di căn hạch xác định giai đoạn bệnh. Giai đoạn bệnh định hướng chỉ định phẫu thuật. Đánh giá giải phẫu bệnh trước và sau mổ rất quan trọng. Kết quả này dự báo tiên lượng sống thêm.
1.3. Ưu nhược điểm phẫu thuật nội soi hoàn toàn
Phẫu thuật nội soi hoàn toàn mang lại nhiều lợi ích. Vết mổ nhỏ giảm đau và sẹo. Bệnh nhân vận động sớm. Thời gian nằm viện ngắn. Tuy nhiên kỹ thuật đòi hỏi tay nghề cao. Khâu nối trong ổ bụng phức tạp. Đường cong học tập dài. Chi phí dụng cụ stapler cao hơn mổ mở. Cân nhắc giữa lợi ích và thách thức là cần thiết.
II. Kỹ thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn
Quy trình kỹ thuật gồm nhiều bước chuẩn hóa. Phẫu thuật viên giải phóng dạ dày trước tiên. Tiếp theo là vét hạch theo nhóm. Sau đó cắt và đóng mỏm tá tràng. Bước cuối là phục hồi lưu thông tiêu hóa. Toàn bộ thực hiện qua các trocar. Stapler nội soi đóng vai trò trung tâm. Dụng cụ này cắt và khâu nối nhanh, kín. Việc kiểm soát mạch máu chính phải tỉ mỉ. Cầm máu tốt giúp phẫu trường rõ ràng. Mỗi bước đòi hỏi phối hợp nhịp nhàng. Nghiên cứu mô tả chi tiết từng thì mổ. Số lượng stapler sử dụng được ghi nhận. Đặc điểm miệng nối và mỏm đóng được đánh giá. Tất cả nhằm chuẩn hóa quy trình an toàn.
2.1. Kỹ thuật giải phóng dạ dày và vét hạch
Phẫu thuật viên mở mạc nối lớn trước. Tiếp đến giải phóng mạc nối dạ dày. Các động mạch vị mạc nối được cắt và cầm máu. Vét hạch tiến hành dọc bờ cong lớn và nhỏ. Mỗi nhóm hạch được bóc tách riêng. Số lượng hạch vét được phản ánh chất lượng phẫu thuật. Vét hạch đủ rộng đảm bảo nguyên tắc ung thư học.
2.2. Kỹ thuật cắt và đóng mỏm tá tràng
Tá tràng được cắt dưới môn vị bằng stapler thẳng. Mỏm tá tràng đóng kín ngay sau đó. Đường cắt cách khối u khoảng cách an toàn. Diện cắt được kiểm tra cẩn thận. Mỏm đóng phải kín để tránh rò. Rò mỏm tá tràng là biến chứng nặng. Kỹ thuật chính xác giảm thiểu nguy cơ này.
2.3. Phục hồi lưu thông tiêu hóa và lấy bệnh phẩm
Lưu thông tiêu hóa được tái lập bằng miệng nối. Nối vị tràng hoặc vị tá tràng tùy trường hợp. Stapler tạo miệng nối trong ổ bụng. Miệng nối được kiểm tra độ kín và thông suốt. Bệnh phẩm lấy qua đường mở nhỏ tối thiểu. Cách lấy bệnh phẩm tránh gieo rắc tế bào ung thư.
III. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu cắt dạ dày soi
Nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Thiết kế là nghiên cứu can thiệp lâm sàng. Đối tượng là bệnh nhân ung thư dạ dày vùng hang môn vị. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ rõ ràng. Cỡ mẫu được tính theo công thức phù hợp. Phương tiện gồm dàn máy nội soi và stapler. Quy trình kỹ thuật chuẩn hóa cho mọi ca. Các chỉ tiêu nghiên cứu chia hai nhóm. Nhóm kỹ thuật mô tả từng thì mổ. Nhóm kết quả đánh giá gần và xa. Số liệu xử lý bằng phần mềm thống kê y học. Nghiên cứu tuân thủ đạo đức y sinh học. Bệnh nhân được giải thích và đồng ý tham gia. Tính minh bạch và khách quan được bảo đảm.
3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân
Tiêu chuẩn lựa chọn gồm ung thư dạ dày vùng hang môn vị. Bệnh nhân đủ điều kiện phẫu thuật nội soi. Giai đoạn bệnh phù hợp chỉ định cắt bán phần dưới. Tiêu chuẩn loại trừ gồm di căn xa. Khối u xâm lấn rộng cũng bị loại. Bệnh lý nội khoa nặng chống chỉ định mổ. Sàng lọc kỹ giúp mẫu nghiên cứu đồng nhất.
3.2. Phương tiện và quy trình kỹ thuật chuẩn
Phương tiện gồm hệ thống nội soi độ phân giải cao. Stapler nội soi cắt nối tự động. Dao siêu âm và dao điện hỗ trợ bóc tách. Quy trình kỹ thuật thống nhất cho toàn bộ ca mổ. Mỗi bước được mô tả và ghi hình. Chuẩn hóa quy trình giúp so sánh kết quả khách quan.
3.3. Chỉ tiêu nghiên cứu và xử lý số liệu
Chỉ tiêu gồm đặc điểm tổn thương và kỹ thuật. Kết quả gần ghi nhận thời gian mổ và biến chứng. Kết quả xa theo dõi di căn và sống thêm. Số liệu nhập và làm sạch trước phân tích. Phần mềm thống kê tính tỉ lệ và xác suất. Kiểm định mối liên quan giữa các yếu tố. Kết quả trình bày bằng bảng và biểu đồ.
IV. Kết quả phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày soi
Kết quả gần phản ánh tính an toàn của kỹ thuật. Thời gian phẫu thuật được ghi nhận đầy đủ. Lượng máu mất trong mổ ở mức chấp nhận được. Số lượng hạch vét được đạt yêu cầu ung thư học. Khoảng cách diện cắt trên và dưới đảm bảo an toàn. Thời gian trung tiện phục hồi sớm. Thời gian nằm viện ngắn. Biến chứng sớm và muộn được thống kê. Đa số biến chứng ở mức nhẹ. Tỉ lệ biến chứng nặng thấp. Không có tử vong liên quan kỹ thuật trong mổ. Kết quả cho thấy phẫu thuật khả thi và an toàn. Đặc điểm giới, tuổi và BMI cũng được phân tích. Các yếu tố này không cản trở kỹ thuật.
4.1. Đặc điểm chung và tổn thương khối u
Bệnh nhân phân bố theo giới, tuổi và BMI. Lý do vào viện thường là đau thượng vị. Tiền sử bệnh dạ dày tá tràng được khai thác. Vị trí khối u tập trung vùng hang môn vị. Kích thước và mức độ xâm lấn được đo đạc. Mức độ di căn hạch xác định giai đoạn. Đặc điểm này định hướng kế hoạch điều trị.
4.2. Thời gian mổ và kết quả trong mổ
Thời gian phẫu thuật trung bình ở mức hợp lý. Lượng máu mất ít nhờ cầm máu tốt. Số lượng hạch vét được theo nhóm đạt chuẩn. Diện cắt trên và dưới cách u an toàn. Không có ca chuyển mổ mở đáng kể. Kết quả trong mổ phản ánh kỹ thuật ổn định.
4.3. Biến chứng sớm và thời gian hồi phục
Thời gian trung tiện phục hồi sau vài ngày. Bệnh nhân ăn uống sớm trở lại. Thời gian nằm viện ngắn hơn mổ mở. Biến chứng sớm gồm rò và nhiễm trùng vết mổ. Phần lớn được xử trí nội khoa. Biến chứng muộn hiếm gặp. Hồi phục nhanh là ưu thế nổi bật.
V. Kết quả xa và sống thêm sau cắt dạ dày nội soi
Kết quả xa đánh giá hiệu quả ung thư học lâu dài. Bệnh nhân được theo dõi định kỳ sau mổ. Vị trí và thời gian di căn được ghi nhận. Tỉ lệ tái phát được tính toán. Di căn và tái phát liên quan mức xâm lấn khối u. Mức độ di căn hạch cũng ảnh hưởng kết quả. Giai đoạn bệnh là yếu tố tiên lượng mạnh. Xác suất sống thêm toàn bộ được phân tích. Xác suất sống thêm không bệnh được tính riêng. Kết quả phân tầng theo giai đoạn I, II và III. Giai đoạn sớm cho sống thêm cao hơn. So sánh với nghiên cứu khác cho kết quả tương đồng. Dữ liệu khẳng định giá trị lâu dài của kỹ thuật.
5.1. Di căn tái phát và yếu tố liên quan
Di căn xuất hiện ở một số vị trí đặc trưng. Thời gian di căn và tái phát được theo dõi. Mức độ xâm lấn khối u liên quan nguy cơ tái phát. Di căn hạch làm tăng khả năng tái phát. Giai đoạn bệnh càng muộn nguy cơ càng cao. Phân tích này giúp tiên lượng từng nhóm bệnh nhân.
5.2. Xác suất sống thêm toàn bộ và không bệnh
Sống thêm toàn bộ phản ánh hiệu quả điều trị chung. Sống thêm không bệnh đo thời gian không tái phát. Hai chỉ số phân tầng theo giai đoạn. Giai đoạn I đạt tỉ lệ sống cao nhất. Giai đoạn III thấp hơn rõ rệt. Liên quan sống thêm với di căn hạch được kiểm định.
5.3. So sánh kết quả với các nghiên cứu khác
Kết quả nghiên cứu được đối chiếu với y văn. Tỉ lệ di căn và tái phát tương đồng các báo cáo. Xác suất sống thêm nằm trong ngưỡng tham khảo. Sự tương đồng khẳng định độ tin cậy. Kỹ thuật nội soi hoàn toàn không thua mổ mở. Kết quả ủng hộ ứng dụng rộng rãi.
VI. Kết luận cắt bán phần dưới dạ dày nội soi điều trị
Nghiên cứu khẳng định cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn là kỹ thuật khả thi. Quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa rõ ràng. Mỗi thì mổ thực hiện an toàn qua nội soi. Vét hạch đạt yêu cầu ung thư học. Diện cắt bảo đảm nguyên tắc triệt căn. Kết quả gần cho thấy biến chứng thấp. Bệnh nhân hồi phục nhanh và nằm viện ngắn. Kết quả xa cho sống thêm khả quan. Hiệu quả tương đương phẫu thuật mở. Kỹ thuật phù hợp điều trị ung thư dạ dày vùng hang môn vị. Đào tạo bài bản là điều kiện áp dụng. Nghiên cứu mở ra hướng ứng dụng rộng tại Việt Nam.
6.1. Giá trị ứng dụng của kỹ thuật nội soi
Kỹ thuật nội soi hoàn toàn mang lại lợi ích kép. Hiệu quả ung thư học bảo đảm. Lợi ích thẩm mỹ và hồi phục nhanh rõ ràng. Bệnh nhân chịu ít sang chấn. Chất lượng sống sau mổ cải thiện. Giá trị này thúc đẩy áp dụng tại các trung tâm phẫu thuật.
6.2. Khuyến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo
Cần đào tạo phẫu thuật viên bài bản. Chuẩn hóa quy trình tại nhiều cơ sở. Theo dõi sống thêm với thời gian dài hơn. Mở rộng cỡ mẫu để tăng độ tin cậy. So sánh đối chứng với mổ mở là cần thiết. Nghiên cứu đa trung tâm sẽ củng cố bằng chứng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 LƯƠNG NGỌC CƯƠNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CẮT BÁN PHẦN DƯỚI DẠ DÀY NỘI SOI HOÀN TOÀN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI, Năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 LƯƠNG NGỌC CƯƠNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CẮT BÁN PHẦN DƯỚI DẠ DÀY NỘI SOI HOÀN TOÀN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH: Ngoại khoa/Ngoại tiêu hóa MÃ SỐ: 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Anh Tuấn 2. Phạm Như Hiệp HÀ NỘI, Năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lương Ngọc Cương, nghiên cứu sinh, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, chuyên ngành Ngoại chung/Ngoại tiêu hóa, xin cam đoan. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.
Nguyễn Anh Tuấn và GS. Phạm Như Hiệp. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan và đã được xác nhận chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2023 Tác giả luận án Lương Ngọc Cương MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. DANH MỤC CÁC BẢNG.
DANH MỤC CÁC HÌNH. DANH MỤC BIỂU ĐỒ. Giải phẫu dạ dày. Hình thể, cấu tạo mô học.
Mạch máu, mạc nối, hạch bạch huyết. Giải phẫu bệnh ung thư dạ dày. Phẫu thuật cắt dạ dày nội soi hoàn toàn. Ưu, nhược điểm.
Nghiên cứu kỹ thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn. Nghiên cứu kết quả cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Quy trình kỹ thuật. Chỉ tiêu nghiên cứu.
Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung.
Giới, tuổi, BMI. Lý do vào viện, tiền sử bệnh. Đặc điểm tổn thương. Đặc điểm kỹ thuật.
Kỹ thuật giải phóng dạ dày và vét hạch. Kỹ thuật cắt và đóng mỏm tá tràng. Kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm, kiểm tra miệng nối.
Kết quả phẫu thuật. Kết quả gần. Kết quả xa. Đặc điểm chung.
Giới, tuổi, BMI. Lý do vào viện, tiền sử bệnh. Đặc điểm tổn thương. Đặc điểm kỹ thuật.
Kỹ thuật giải phóng dạ dày và vét hạch. Kỹ thuật cắt và đóng mỏm tá tràng. Kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm, kiểm tra miệng nối.
Kết quả phẫu thuật. Kết quả gần. Kết quả xa. 131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AGC Advanced gastric cancer (Ung thư dạ dày tiến triển) ĐM Động mạch EGC Early gastric cancer (Ung thư dạ dày sớm) GC Gastric cancer (Ung thư dạ dày) LADG Laparoscopy-assisted distal gastrectomy (Cắt phần xa dạ dày có nội soi hỗ trợ) LDG Laparoscopy distal gastrectomy (Cắt phần xa dạ dày nội soi) TLDG Totally laparoscopy distal gastrectomy (Cắt phần xa dạ dày nội soi hoàn toàn) TLG Total Laparoscopic gastrectomy (Cắt dạ dày nội soi hoàn toàn) TM Tĩnh mạch ODG Open distal gastrectomy (Cắt phần xa dạ dày mở) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Kết quả phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn. Tỉ lệ di căn sau phẫu thuật cắt dạ dày nội soi hoàn toàn.
Xác xuất sống thêm sau phẫu thuật cắt dạ dày nội soi hoàn toàn. Xác xuất sống giai đoạn I, II, III sau cắt dày nội soi hoàn toàn. Phân chia giai đoạn ung thư dạ dày. Phân loại biến chứng phẫu thuật.
Lý do vào viện. Bệnh dạ dày - tá tràng. Vị trí khối u. Đặc điểm tổn thương.
Kích thước khối u. Mức độ xâm lấn. Mức độ di căn hạch. Giai đoạn bệnh.
Đặc điểm vét các nhóm hạch. Đặc điểm cầm máu các mạch máu chính dạ dày. Đặc điểm kỹ thuật giải phóng mạc nối dạ dày. Đặc điểm kỹ thuật cắt ĐM, TM vị phải, vị trái.
Đặc điểm mỏm đóng tá tràng. Đặc điểm kỹ thuật phục hồi lưu thông tiêu hóa. Đặc điểm miệng nối, mỏm đóng miệng nối. Số lượng stapler sử dụng.
Đặc điểm kỹ thuật lấy bệnh phẩm. Đặc điểm về thời gian phẫu thuật. Kết quả trong mổ. Số lượng hạch vét được theo nhóm.
Số lượng hạch di căn theo từng nhóm. Khoảng cách diện cắt trên. Khoảng cách diện cắt dưới. Thời gian trung tiện.
Thời gian nằm viện. Biến chứng sớm. Biến chứng muộn. Vị trí di căn.
Thời gian di căn, tái phát. Liên quan di căn, tái phát với mức độ xâm lấn của khối u. Liên quan di căn, tái phát với mức độ di căn hạch. Liên quan di căn, tái phát với giai đoạn bệnh.
Xác xuất sống thêm toàn bộ. Xác xuất sống thêm không bệnh. Xác xuất sống thêm toàn bộ giai đoạn I, II, III. Xác xuất sống thêm không bệnh giai đoạn I, II, III.
Liên quan xác xuất sống thêm toàn bộ với mức độ xâm lấn khối u. Liên quan xác xuất sống thêm toàn bộ với di căn hạch. Liên quan xác xuất sống thêm toàn bộ với giai đoạn bệnh. Liên quan xác xuất sống thêm toàn bộ với di căn, tái phát.
So sánh tỉ lệ di căn, tái phát sau phẫu thuật. Xác xuất sống thêm toàn bộ theo nghiên cứu của các tác giả. Xác xuất sống thêm không bệnh theo nghiên cứu của các tác giả. 127 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Phân chia dạ dày. Động mạch cung cấp máu cho dạ dày. Tĩnh mạch dạ dày. Chuỗi hạch quanh dạ dày.
Phân bố hạch quanh dạ dày. Các hình thái tổn thương đại thể dạ dày. Vị trí kíp phẫu thuật và vị trí trocar vào bụng. Mức độ vét hạch trong cắt bán phần dưới dạ dày.
Vét hạch trong cắt bán phần dưới dạ dày theo Lee S. Vét hạch trong cắt bán phần dưới dạ dày theo Huang và Zheng. Vị trí mở bụng lấy bệnh phẩm. Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth I theo Fukunaga S.
Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth I theo Tokuhara T. Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth I theo Omori T. Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth I theo Zhang S. Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Roux-en-Y theo Takaori K.
Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Roux-en-Y theo Choi Y. Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Roux-en-Y theo Bouras G. Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Roux-en-Y theo Du J. Phục hồi tiêu hóa kiểu Roux-en-Y “không cắt” theo Yang L.
Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth II theo theo Clavien P. Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth II theo Du. Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth II theo Lee J. Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth II theo David B.
Tư thế bệnh nhân, vị trí kíp phẫu thuật; vị trí, số lượng trocar vào bụng. Giải phóng cắt toàn bộ mạc nối lớn, vét hạch nhóm 4Sb. Bộc lộ, kẹp, cắt tĩnh mạch vị mạc nối phải; vét hạch nhóm 6. Bộc lộ, kẹp, cắt động mạch vị mạc nối phải, vét hạch nhóm 6.
Cắt tá tràng sử dụng stapler thẳng. Vét hạch nhóm 12. Vét hạch nhóm 5. Vét hạch nhóm 8.
Vét hạch nhóm 9. Bộc lộ, kẹp, cắt động mạch, tĩnh mạch vị trái. Vét hạch nhóm 7. Vét hạch nhóm 1.
Vét hạch nhóm 3. Mở hỗng tràng và dạ dày. Nối dạ dày - hỗng tràng, kiểu bên - bên. Đóng kín miệng nối, sử dụng stapler thẳng.
39 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Chỉ số BMI. Xác suất sống thêm toàn bộ theo Kaplan Meier. Xác suất sống thêm không bệnh theo Kaplan Meier.
Xác xuất sống thêm toàn bộ giai đoạn I, II, III. Xác xuất sống thêm không bệnh giai đoạn I, II, II. 87 LỜI CẢM ƠN Hoàn thành được luận án này, ngoài những nỗ lực, cố gắng của bản thân, trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ và động viên chân thành của các thầy, các cô, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình. Tôi xin được gửi những lời cảm ơn chân thành tới: Đảng ủy, Ban giám đốc, Phòng đào tạo sau đại học, Viện tiêu hóa, bộ môn tiêu hóa, Khoa gây mê hồi sức, Khoa giải phẫu bệnh - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: PGS. Nguyễn Anh Tuấn, phó viện trưởng, viện phẫu thuật tiêu hóa, chủ nhiệm khoa B3A, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, người thầy đã hướng dẫn em về chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu, người đã dìu dắt em từ những ngày đầu tiên đến ngày kết thúc nghiên cứu. Phạm Như Hiệp, Giám đốc Bệnh viện Trung ương Huế, là những người thầy luôn tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức, hướng dẫn em nghiên cứu để em hoàn thành được luận án này. Nguyễn Cường Thịnh, chủ nhiệm Bộ môn ngoại, Viện nghiên cứu Y- Dược Lâm sàng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, người thầy đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Triệu Triều Dương, Viện trưởng viện phẫu thuật tiêu hóa, chủ nhiệm khoa B3C, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, TS. Nguyễn Thanh Tâm, phó chủ nhiệm khoa B3A, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Là những người đã hướng dẫn đào tạo, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến PGS.
Nguyễn Công Hoàng, bí thư Đảng ủy, giám đốc, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên cùng Ban giám đốc Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Trân trọng cảm ơn tập thể Khoa B3A - Bệnh viện Trung ương quân đội 108. Khoa ngoại Tiêu hóa, Gan mật - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu cắt bán phần dưới dạ dày nội soi điều trị ung thư" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ứng dụng cắt bán phần dưới dạ dày nội soi hoàn toàn điều trị ung thư. Phân tích hiệu quả, kỹ thuật và ưu điểm.
Luận án "Nghiên cứu cắt bán phần dưới dạ dày nội soi điều trị ung thư" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu cắt bán phần dưới dạ dày nội soi điều trị ung thư" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu cắt bán phần dưới dạ dày nội soi điều trị ung thư" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa / Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Nghiên cứu cắt bán phần dưới dạ dày nội soi điều trị ung thư" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu cắt bán phần dưới dạ dày nội soi điều trị ung thư" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu cắt bán phần dưới dạ dày nội soi điều trị ung thư" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.