Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật hẹp khí quản
Luận án tiến sĩ về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả PT điều trị hẹp khí quản sau mở khí quản đặt ống nội khí管 trên bệnh nhân Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Đặc điểm lâm sàng của hẹp khí quản sau mở khí quản
Hẹp khí quản sau mở khí quản là di chứng nặng. Bệnh để lại nhiều triệu chứng rõ rệt. Khó thở thanh quản là dấu hiệu nổi bật nhất. Bệnh nhân thở rít. Tiếng thở nghe được ngay khi nghỉ. Triệu chứng tăng khi gắng sức. Nhiều người phải ngồi để thở. Đặc điểm lâm sàng hẹp khí quản thay đổi theo mức độ chít hẹp. Lòng khí quản càng hẹp, khó thở càng nặng. Ho khan và khàn tiếng cũng thường gặp. Một số bệnh nhân còn lưu ống mở khí quản. Khám lâm sàng giúp định hướng chẩn đoán sớm. Việc đánh giá đúng mức độ giúp chọn phương pháp điều trị phù hợp.
1.1. Triệu chứng khó thở thanh quản và thở rít
Khó thở thanh quản là triệu chứng chính. Bệnh nhân thở rít hai thì. Tiếng rít nghe rõ ở vùng cổ. Mức độ khó thở phản ánh độ hẹp lòng khí quản. Khi lòng hẹp dưới 50%, khó thở xuất hiện khi gắng sức. Khi lòng hẹp nặng hơn, khó thở xuất hiện cả khi nghỉ. Nhiều bệnh nhân phải ngồi để thở. Cơn khó thở có thể đột ngột. Đây là tình huống cấp cứu. Nhận biết sớm dấu hiệu này rất quan trọng.
1.2. Tiền sử đặt nội khí quản và mở khí quản
Hẹp khí quản sau đặt nội khí quản là nguyên nhân hàng đầu. Ống nội khí quản lưu lâu gây tổn thương niêm mạc. Áp lực bóng chèn làm thiếu máu thành khí quản. Mô sẹo hình thành sau đó. Mở khí quản kéo dài cũng gây hẹp. Vị trí hẹp thường nằm ngay lỗ mở. Tiền sử thở máy và chấn thương sọ não hay gặp. Khai thác tiền sử giúp xác định cơ chế. Yếu tố này định hướng chẩn đoán và tiên lượng.
1.3. Đặc điểm liệt dây thanh và khàn tiếng
Khàn tiếng là triệu chứng đi kèm. Dây thanh có thể bị liệt. Tổn thương dây thần kinh quặt ngược là nguyên nhân. Liệt dây thanh ảnh hưởng giọng nói. Bệnh nhân nói yếu và mệt. Một số trường hợp khó nuốt. Tình trạng này liên quan đến mở khí quản kéo dài. Đánh giá dây thanh trước mổ là cần thiết. Kết quả ảnh hưởng đến kế hoạch phẫu thuật.
II. Cận lâm sàng chẩn đoán hẹp khí quản sau đặt ống
Cận lâm sàng giữ vai trò then chốt. Các kỹ thuật giúp xác định vị trí và mức độ hẹp. Nội soi khí quản cho hình ảnh trực tiếp. Cắt lớp vi tính dựng hình lòng khí quản. Xét nghiệm máu đánh giá tình trạng toàn thân. Khí máu động mạch phản ánh mức độ suy hô hấp. Kết hợp nhiều phương pháp cho chẩn đoán chính xác. Đo độ dài đoạn hẹp giúp lên kế hoạch cắt nối khí quản tận - tận. Hình ảnh học còn phát hiện tổn thương phối hợp. Dữ liệu cận lâm sàng quyết định chỉ định mổ. Đây là bước không thể bỏ qua trước phẫu thuật tạo hình khí quản.
2.1. Nội soi khí quản đánh giá tổn thương
Nội soi khí quản là tiêu chuẩn vàng. Kỹ thuật cho thấy lòng khí quản trực tiếp. Bác sĩ quan sát màng hẹp và mô sẹo. Vị trí hẹp được xác định rõ. Mức độ hẹp được ước lượng theo phần trăm. Nội soi phế quản còn đánh giá đoạn dưới. Hình ảnh giúp phân biệt hẹp do sẹo hay do u. Kết quả nội soi định hướng chiến lược can thiệp. Đây là cơ sở cho quyết định điều trị.
2.2. Cắt lớp vi tính dựng hình khí quản
Cắt lớp vi tính bổ sung cho nội soi. Kỹ thuật tái tạo hình ảnh đa mặt phẳng. Lòng khí quản được dựng hình ba chiều. Độ dài đoạn hẹp được đo chính xác. Số đo này quan trọng cho phẫu thuật. Đoạn cắt bỏ phụ thuộc độ dài đoạn hẹp. Cắt lớp vi tính còn đánh giá cấu trúc lân cận. Hình ảnh giúp dự báo nguy cơ biến chứng. Dữ liệu hỗ trợ lập kế hoạch cắt nối khí quản.
2.3. Xét nghiệm máu và khí máu động mạch
Xét nghiệm máu đánh giá tình trạng chung. Số lượng bạch cầu phản ánh nhiễm trùng. Khí máu động mạch đo oxy và CO2. Kết quả cho thấy mức độ suy hô hấp. Thiếu oxy gặp ở bệnh nhân hẹp nặng. Tình trạng này liên quan đến mở khí quản. Xét nghiệm giúp đánh giá nguy cơ trước mổ. Dữ liệu hỗ trợ chuẩn bị gây mê. Kết quả ảnh hưởng đến thời điểm phẫu thuật.
III. Phẫu thuật tạo hình khí quản và cắt nối tận tận
Phẫu thuật tạo hình khí quản là phương pháp triệt để. Mục tiêu là lập lại lưu thông đường thở. Cắt nối khí quản tận - tận được áp dụng phổ biến. Đoạn hẹp được cắt bỏ hoàn toàn. Hai đầu khí quản lành được nối lại. Kỹ thuật đòi hỏi sự tỉ mỉ. Đường rạch da chọn theo vị trí hẹp. Một số trường hợp cần cắt xương ức mở rộng. Độ dài đoạn cắt ảnh hưởng đến kết quả. Đoạn cắt càng dài, nguy cơ căng miệng nối càng cao. Bác sĩ thực hiện thủ thuật giải phóng để giảm căng. Kết quả phẫu thuật hẹp khí quản phụ thuộc kỹ thuật và kinh nghiệm. Đây là điều trị mang lại hiệu quả lâu dài.
3.1. Đường rạch da và cắt xương ức mở rộng
Đường rạch da chọn theo vị trí hẹp. Hẹp cao dùng đường cổ. Hẹp thấp cần mở rộng vết mổ. Cắt xương ức giúp bộc lộ đoạn dưới. Kỹ thuật này áp dụng cho hẹp gần carina. Đường vào rộng giúp thao tác an toàn. Bác sĩ kiểm soát tốt vùng mổ. Lựa chọn đường rạch ảnh hưởng thời gian phẫu thuật. Quyết định dựa trên hình ảnh trước mổ.
3.2. Kỹ thuật cắt nối khí quản tận tận
Cắt nối khí quản tận - tận là kỹ thuật cốt lõi. Đoạn hẹp được cắt bỏ trọn vẹn. Hai đầu lành được khâu nối. Mũi khâu phải kín và chắc. Miệng nối cần ít căng. Bác sĩ thực hiện thủ thuật giải phóng thanh quản. Gập cổ giúp giảm căng sau mổ. Kỹ thuật đòi hỏi độ chính xác cao. Kết quả tốt khi miệng nối liền tốt. Đây là yếu tố quyết định thành công.
3.3. Độ dài đoạn khí quản cắt bỏ
Độ dài đoạn cắt là yếu tố quan trọng. Đoạn cắt phụ thuộc chiều dài đoạn hẹp. Đoạn càng dài, miệng nối càng căng. Căng miệng nối làm tăng nguy cơ biến chứng. Giới hạn an toàn thường dưới một nửa khí quản. Vượt giới hạn này, nguy cơ bục tăng. Bác sĩ cân nhắc kỹ trước khi cắt. Số đo từ cắt lớp vi tính hỗ trợ quyết định. Đây là cơ sở cho tiên lượng kết quả.
IV. Kết quả phẫu thuật hẹp khí quản và yếu tố
Kết quả phẫu thuật hẹp khí quản nhìn chung khả quan. Phần lớn bệnh nhân thở lại bình thường. Triệu chứng khó thở thanh quản cải thiện rõ. Nhiều người bỏ được ống mở khí quản. Thời gian phẫu thuật thay đổi theo từng ca. Thời gian lưu ống nội khí quản sau mổ phụ thuộc miệng nối. Thời gian nằm viện liên quan đến biến chứng. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả. Chỉ số khối cơ thể là một yếu tố. Độ dài đoạn cắt là yếu tố khác. Tình trạng mở khí quản trước mổ cũng tác động. Theo dõi sau mổ giúp đánh giá lâu dài. Kết quả phẫu thuật hẹp khí quản tốt khi chỉ định đúng.
4.1. Thời gian phẫu thuật và nằm viện
Thời gian phẫu thuật thay đổi theo độ phức tạp. Ca đơn giản kết thúc nhanh. Ca cần cắt xương ức kéo dài hơn. Thời gian lưu ống nội khí quản phụ thuộc miệng nối. Miệng nối liền tốt cho phép rút ống sớm. Thời gian nằm viện liên quan đến biến chứng. Bệnh nhân không biến chứng ra viện sớm. Theo dõi sát giúp rút ngắn thời gian. Các chỉ số này phản ánh chất lượng điều trị.
4.2. Mối liên quan giữa BMI và kết quả
Chỉ số khối cơ thể ảnh hưởng kết quả. Béo phì làm vùng cổ dày. Bộc lộ khí quản khó hơn. Thao tác phẫu thuật phức tạp hơn. Nguy cơ biến chứng tăng ở nhóm này. Thiếu cân cũng ảnh hưởng lành thương. Dinh dưỡng tốt hỗ trợ phục hồi. Đánh giá BMI trước mổ là cần thiết. Yếu tố này được tính trong tiên lượng.
4.3. Liên quan độ dài đoạn hẹp và biến chứng
Độ dài đoạn hẹp liên quan biến chứng chung. Đoạn hẹp dài cần cắt nhiều mô. Miệng nối căng hơn sau khi cắt. Căng làm tăng nguy cơ bục và hẹp lại. Cắt lớp vi tính đo đoạn hẹp trước mổ. Số đo giúp dự báo nguy cơ. Bác sĩ lên kế hoạch dựa trên dữ liệu này. Tình trạng mở khí quản trước mổ cũng tác động. Đánh giá đầy đủ giúp giảm biến chứng.
V. Biến chứng sau mở khí quản và theo dõi sau mổ
Biến chứng sau mở khí quản cần được quản lý chặt. Phẫu thuật khí quản tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Bục miệng nối là biến chứng nặng. Hẹp tái phát có thể xảy ra. Nhiễm trùng vết mổ cũng gặp. Liệt dây thanh ảnh hưởng giọng nói. Theo dõi sau mổ giúp phát hiện sớm. Nội soi khí quản kiểm tra miệng nối. Bệnh nhân được tái khám định kỳ. Phát hiện sớm giúp xử trí kịp thời. Phần lớn biến chứng có thể kiểm soát. Theo dõi lâu dài đánh giá kết quả bền vững. Quản lý tốt biến chứng nâng cao chất lượng điều trị hẹp khí quản.
5.1. Bục miệng nối và hẹp tái phát
Bục miệng nối là biến chứng đáng lo. Miệng nối căng dễ bị bục. Tình trạng này gây rò khí. Bệnh nhân khó thở trở lại. Hẹp tái phát do mô sẹo mới. Hẹp lại làm hẹp khí quản quay lại. Nội soi giúp phát hiện sớm. Một số trường hợp cần mổ lại. Giảm căng miệng nối làm giảm nguy cơ. Theo dõi sát là biện pháp phòng ngừa.
5.2. Nhiễm trùng và liệt dây thanh sau mổ
Nhiễm trùng vết mổ là biến chứng thường gặp. Vết mổ sưng đỏ và chảy dịch. Kháng sinh giúp kiểm soát. Liệt dây thanh ảnh hưởng giọng nói. Tổn thương thần kinh quặt ngược là nguyên nhân. Bệnh nhân khàn tiếng kéo dài. Một số trường hợp khó nuốt. Phục hồi chức năng hỗ trợ cải thiện. Theo dõi giúp đánh giá hồi phục. Xử trí sớm giảm di chứng.
5.3. Theo dõi và đánh giá kết quả lâu dài
Theo dõi sau mổ là bước quan trọng. Bệnh nhân tái khám định kỳ. Nội soi khí quản kiểm tra miệng nối. Hình ảnh đánh giá lòng khí quản. Triệu chứng hô hấp được ghi nhận. Kết quả tốt khi thở bình thường. Nhiều người trở lại sinh hoạt hằng ngày. Theo dõi dài hạn phát hiện hẹp muộn. Đánh giá đầy đủ phản ánh hiệu quả điều trị. Đây là cơ sở cải tiến phẫu thuật.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN ĐỨC THẮNG N ĐỨC THẮNG ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP KHÍ QUẢN SAU MỞ KHÍ QUẢN, ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN ĐỨC THẮNG ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP KHÍ QUẢN SAU MỞ KHÍ QUẢN, ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN Chuyên ngành : Ngoại khoa Mã số : 972 01 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Trƣờng Giang 2. TS Trần Trọng Kiểm HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hƣớng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hƣớng dẫn. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và đƣợc công bố một phần trong các bài báo khoa học.
Luận án chƣa từng đƣợc công bố. Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2023 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Đức Thắng MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Danh mục chữ viết tắt Mục lục Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Giải phẫu khí quản.
Giải phẫu khí quản chung. Giải phẫu liên quan. Mạch máu nuôi dƣỡng khí quản. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chẩn đoán hẹp khí quản.
Cận lâm sàng. Nguyên nhân, phân loại, cơ chế gây hẹp khí quản. Các phƣơng pháp điều trị hẹp khí quản. Điều trị bảo tồn.
Nội soi can thiệp điều trị hẹp khí quản. Điều trị phẫu thuật khí quản. Tổng quan các nghiên cứu điều trị ngoại khoa di chứng hẹp khí quản. Các nghiên cứu trên thế giới.
Tình hình phẫu thuật cắt nối khí quản tại Việt Nam .35 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng tiện nghiên cứu. Ch tiêu nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá.
Các bƣớc tiến hành nghiên cứu. Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. 66 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới. Phân bố bệnh nhân theo BMI. Nguyên nhân hẹp khí quản.
Đặc điểm lâm sàng trƣớc mổ. Tiền sử bệnh mãn tính kết hợp. Đặc điểm cận lâm sàng trƣớc mổ. Kết quả phẫu thuật và các yếu tố liên quan.
Thời gian phẫu thuật. Đƣờng rạch da. Thủ thuật cắt xƣơng ức mở rộng vết mổ. Các kĩ thuật can thiệp trên khí quản trong phẫu thuật.
Độ dài đoạn khí quản cắt. Thời gian lƣu ống nội khí quản sau mổ. Thời gian nằm viện. Theo dõi kết quả phẫu thuật .10 Mối liên quan giữa các kết quả trƣớc và sau mổ .94 CHƢƠNG 4BÀN LUẬN.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Tuổi và giới .2 Nguyên nhân dẫn đến hẹp khí quản. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng.
Kết quả phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật. Đƣờng rạch da. Các kỹ thuật can thiệp trên khí quản trong phẫu thuật.
Độ dài đoạn khí quản cắt bỏ. Thời gian lƣu ống nội khí quản sau mổ. Tai biến, biến chứng. Thời gian nằm viện.
Theo dõi kết quả phẫu thuật. Mối liên quan giữa ch số khối BMI và kết quả phẫu thuật. Mối liên quan giữa độ dài đoạn hẹp trên cắt lớp vi tính và biến chứng chung. Mối liên quan độ dài đoạn khí quản cắt bỏ và biến chứng chung.
Mối liên quan giữa tình trạng mở khí quản và kết quả phẫu thuật. 139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ BMI Body Mass Index (Ch số khối cơ thể) BN Bệnh nhân Carina Cựa phế quản, điểm giữa thấp nhất của khí quản tách ra hai phế quản gốc CHT Cộng hƣởng từ (MRI – Magnetic Resonance Imaging) CLVT Cắt lớp vi tính (CT scan – Computed Tomography Scan) COPD Chronic Obstructive Pulmonary Disease (Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) CRE The controlled radial expansion (CRE) balloon (Bóng giãn nở đối xứng có kiểm soát) CS Cộng sự CTSN Chấn thƣơng sọ não (Traumatic brain injury) ECMO Extra Corporeal Membrane Oxygenation (Trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể) HKQ Hẹp khí quản (Tracheal Stenosis) KQ Khí quản (Trachea) MGH Massachusetts General Hospital (Bệnh viện đa khoa Massachusett) MKQ Mở khí quản (Tracheotomy) MPR Multiplanar Reformation (or reconstruction) Tái tạo hình ảnh đa mặt phẳng MRC The Medical Research Council (MRC) Hội đồng nghiên cứu y học Nd-YAG The Neodymium–Yttrium-AluminumGarnet lase Một loại tia laser dùng đốt màng hẹp trong lòng khí quản.
NKQ Nội khí quản (Endotracheal) NSKQ Nội soi khí quản NSPQ Nội soi phế quản (Bronchoscopy) TV(NN-LN) Trung vị (Nhỏ nhất – Lớn nhất) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1: Bảng phân loại theo Freitag .1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới tính .2: Nguyên nhân bệnh nhân phải đặt nội khí quản hoặc mở khí quản.3: Thời gian lƣu ống nội khí quản hoặc mở khí quản .4: Tình trạng nhập viện và tình trạng mở khí quản .5: Các triệu chứng lâm sàng .6: Số lƣợng bạch cầu .7: Số lƣợng bạch cầu và tình trạng mở khí quản khi nhập viện .8: Kết quả khí máu .9: Kết quả oxy khí máu động mạch và tình trạng lúc vào viện .10: Điện tim và tiền sử bệnh mãn tính .11: Liệt dây thanh và tình trạng mở khí quản khi nhập viện .12: Tổn thƣơng khí quản thông qua nội soi khí quản ống mềm .13: Phân độ Myer – Cotton trên cắt lớp vi tính và tình trạng mở khí quản nhập viện.14: Vị trí tổn thƣơng trên cắt lớp vi tính .15: Phẫu thuật cắt xƣơng ức .16: Liên quan giữa kỹ thuật mổ và biến chứng sau mổ.17: Độ dài đoạn khí quản cắt. Biến chứng ngay sau mổ.19: Biến chứng sớm.20: Xử trí biến chứng muộn.21: Thời gian nằm viện (ngày).22: Thời gian nằm viện sau mổ (ngày) .23: Thời gian nằm viện sau mổ và tình trạng nhập viện. 89 Bảng Tên bảng Trang 3.24: Theo dõi mức độ hẹp khí quản sau mổ theo Myer-Cotton trên cắt lớp vi tính và nội soi khí quản ống mềm .25: So sánh triệu chứng lâm sàng trƣớc và sau mổ tháng thứ 1 .26: So sánh đặc điểm cận lâm sàng trƣớc mổ và sau mổ 1 tháng .27: So sánh triệu chứng cận lâm sàng trƣớc mổ và sau mổ 6 tháng .28: Mối liên quan giữa ch số khối BMI và kết quả phẫu thuật.29: Mối liên quan giữa độ dài đoạn hẹp và biến chứng sau phẫu thuật .30: Mối liên quan giữa độ dài đoạn khí quản cắt và biến chứng phẫu thuật chung .31: Mối liên quan giữa tình trạng mở khí quản trƣớc mổ và kết quả phẫu thuật. Mối liên quan giữa thời gian lƣu ống trong lòng khí quản trƣớc mổ và kết quả phẫu thuật .33: Mối liên quan giữa thời gian nằm viện sau mổ và kết quả phẫu thuật .34: Chênh lệch giữa độ dài đoạn khí quản cắt và độ dài trên cắt lớp vi tính.35: Độ dài đoạn khí quản cắt trong mổ và tỷ lệ biến chứng sớm .36: Độ dài đoạn khí quản cắt trong mổ và tỷ lệ biến chứng chung .37: Thời gian phẫu thuật và tỷ lệ biến chứng sớm .38: Thời gian phẫu thuật và tỷ lệ các biến chứng sau phẫu thuật .39: Mối liên quan giữa thời gian phẫu thuật và điểm Grillo sau mổ .40: Mối liên quan giữa nguyên nhân HKQ và biến chứng sau mổ .41: Mối liên quan giữa nguyên nhân hẹp khí quản và điểm Grillo sau mổ103 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.2: Phân bố bệnh nhân theo BMI .3: Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân hẹp khí quản .4: Phân bố bệnh nhân theo tiền sử bệnh mãn tính kết hợp .5: Tỷ lệ bạch cầu trung tính .8: X-quang ngực thẳng .9: Liệt dây thanh khi nội soi khí quản ống mềm .10: Phân độ Myer – Cotton trên cắt lớp vi tính .11: Độ dài đoạn hẹp trên cắt lớp vi tính.12: So sánh độ hẹp Myer – Cotton giữa cắt lớp vi tính và nội soi khí quản .13: Thời gian phẫu thuật .14: Đƣờng rạch da .15: Kĩ thuật can thiệp trên khí quản trong phẫu thuật .16: Thời gian lƣu ống nội khí quản .17: Tỷ lệ biến chứng muộn .18: Thời gian xuất hiện biến chứng .19: Đánh giá kết quả phẫu thuật qua ƣớc lƣợng của Grillo .21: Mối liên quan giữa độ dài đoạn hẹp trên cắt lớp vi tính và độ dài khí quản cắt trong phẫu thuật.
99 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1.1: Hình ảnh khí quản và thiết đồ cắt ngang .2: Vị trí tƣơng đối của khí quản trong các tƣ thế .3: Liên quan của khí quản đoạn cổ .4: Lối thoát lồng ngực .5: Liên quan của khí quản đoạn ngực .6: Mô hình cấp máu khí quản .7: Vòng nối dọc thành bên khí quản .8: Hình ảnh vị trí hẹp khí quản trên cắt lớp vi tính .9: Hình ảnh cộng hƣởng từ qua vị trí hẹp khí quản .10: Nội soi thanh quản ống mềm đánh giá tổn thƣơng .11: Bảng phân loại theo McCaffrey .12: Đặt ống T tube Montgomery giữ khung khí quản .1: Máy chụp cắt lớp vi tính thế hệ mới .2: Máy nội soi phế quản ống mềm Olympus CV 170 .3: Máy nội soi thanh quản ống mềm Olympus OTV SI .4: Ống nội khí quản xoắn thông khí trong mổ.5: Phân loại hẹp của Myer – Cotton có bổ sung hình nội soi.6: Dựng hình 3D (A) và Nội soi ảo (B) tổn thƣơng hẹp khí quản trên cắt lớp vi tính .7: Bệnh nhân chuẩn bị mổ hẹp khí quản do mở khí quản .8: Đƣờng rạch da vùng cổ thấp bộc lộ eo tuyến giáp và khí quản .9: Đƣờng rạch cổ trung thất chữ T .10: Đƣờng rạch da vùng cổ cắt lỗ mở khí quản trƣớc đó.11: Cắt dƣới tổn thƣơng, thông khí bằng nội khí quản xoắn đầu trung tâm .12: Khâu mũi rời thành trƣớc – bên 2 mỏm cụt khí quản. 43 Hình Tên hình Trang 2.13: Thông khí dạng tia, cao tần, áp lực cao .14: Kỹ thuật sửa chữa hẹp hạ thanh môn - khí quản.15: Miệng nối khí quản – sụn giáp hoàn thành .16: Khâu cố định cằm – trƣớc xƣơng ức .17: Tƣ thế bệnh nhân sau mổ, đầu kê cao, cằm hƣớng tới xƣơng ức.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật hẹp khí quản sau mở khí quản" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả PT điều trị hẹp khí quản sau mở khí quản đặt ống nội khí管 trên bệnh nhân Việt Nam.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật hẹp khí quản sau mở khí quản" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật hẹp khí quản sau mở khí quản" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật hẹp khí quản sau mở khí quản" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật hẹp khí quản sau mở khí quản" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật hẹp khí quản sau mở khí quản" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật hẹp khí quản sau mở khí quản" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.