Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim và ảnh
Luận án tiến sĩ xác định các yếu tố dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim. Nghiên cứu ứng dụng mô hình thống kê và học máy.
Nội – Tim mạch
Luan An
Luận án tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Rung nhĩ sau phẫu thuật tim
Rung nhĩ sau phẫu thuật tim (RNSPTT) là biến chứng phổ biến sau can thiệp tim mạch. Tình trạng này gây rối loạn nhịp tim nhanh, tăng nguy cơ biến chứng tim mạch. Các nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ mắc RNSPTT dao động 20-40% sau phẫu thuật. Biến chứng thường xuất hiện trong 3-5 ngày đầu sau mổ. Nhịp tim nhanh kéo dài làm giảm hiệu quả bơm máu. Điện tâm đồ là công cụ chẩn đoán chính xác. Rung nhĩ gây gánh nặng nặng nề cho hệ thống y tế.
1.1. Định nghĩa và tỉ lệ mắc
Rung nhĩ là rối loạn nhịp tim trên thất gây thất bại co bóp nhĩ. Tỉ lệ mắc sau phẫu thuật tim dao động 20-40% theo nghiên cứu toàn cầu. Biến chứng phổ biến ở bệnh nhân cao tuổi. Các loại phẫu thuật thay van tim tăng nguy cơ. Bệnh nhân có tiền sử nhịp tim nhanh dễ tái phát. Tỉ lệ mắc phụ thuộc vào loại phẫu thuật và tình trạng bệnh nền.
1.2. Cơ chế sinh bệnh
Cơ chế chính bao gồm viêm cơ nhĩ và xơ hóa mô kẽ. Tuần hoàn ngoài cơ thể gây tổn thương cơ tim. Rối loạn điện giải sau mổ kích thích nhịp tim nhanh. Tăng đáp ứng oxy hóa tạo gốc tự do. Phản ứng viêm toàn thân kích thích hệ thần kinh. Các yếu tố này dẫn đến rối loạn dẫn truyền điện tim.
II.Yếu tố dự báo rung nhĩ
Nhận diện yếu tố dự báo giúp phòng ngừa rung nhĩ hậu phẫu. Tuổi >65 năm tăng nguy cơ gấp 3 lần. Bệnh phổi mạn tính là yếu tố nguy cơ mạnh. Loại phẫu thuật thay van tim có tỉ lệ biến chứng cao. Kích thước nhĩ trái >40mm dự báo chính xác. Tăng huyết áp mạn tính làm tăng 2.5 lần nguy cơ. Các chỉ số sinh học như CRP giúp đánh giá nguy cơ. Xây dựng thang điểm dự báo dựa trên đa yếu tố.
2.1. Yếu tố nguy cơ chính
Tuổi cao nhất là yếu tố dự báo mạnh nhất. Bệnh nhân >65 tuổi có nguy cơ cao gấp 3 lần. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tăng nguy cơ 2.2 lần. Thay van động mạch chủ có tỉ lệ biến chứng cao hơn phẫu thuật mạch vành. Tiền sử rung nhĩ tăng 4 lần nguy cơ tái phát. Tăng huyết áp mạn tính làm giảm độ co bóp cơ tim.
2.2. Thang điểm dự báo
Thang điểm đa yếu tố kết hợp 5 chỉ số quan trọng. Tuổi >65, kích thước nhĩ trái >40mm, bệnh phổi mạn tính. Tăng huyết áp và tiền sử rung nhĩ. Diện tích dưới đường cong ROC >0.85. Thang điểm giúp phân tầng nguy cơ chính xác. Bệnh nhân điểm cao cần can thiệp phòng ngừa tích cực. Công cụ hỗ trợ quyết định lâm sàng hiệu quả.
III.Biến chứng tim mạch sau phẫu thuật
Rung nhĩ gây biến chứng tim mạch nghiêm trọng. Nguy cơ đột quỵ tăng 3-5 lần do hình thành cục máu đông. Tình trạng suy tim cấp diễn tiến nhanh. Tổn thương cơ tim kéo dài làm giảm phân suất tống máu. Biến chứng xuất huyết tiêu hoá do dùng thuốc chống đông. Tăng nhu cầu chăm sóc đặc biệt kéo dài. Chi phí điều trị biến chứng cao gấp đôi phẫu thuật gốc. Biến chứng sớm tăng tỷ lệ tử vong trong 30 ngày.
3.1. Biến chứng sớm
Đột quỵ do hình thành cục máu trong nhĩ. Suy tim cấp do giảm hiệu quả bơm máu. Xuất huyết tiêu hoá do dùng warfarin. Tăng nhu cầu điện chuyển nhịp. Suy thận cấp do giảm lưu lượng máu. Tình trạng viêm cơ tim tiến triển. Biến chứng xảy ra trong 72 giờ đầu sau phẫu thuật.
3.2. Tăng nguy cơ đột quỵ
Rung nhĩ tăng gấp 3-5 lần nguy cơ đột quỵ. Cục máu đông di chuyển lên não gây tắc mạch não. Nguy cơ cao nhất trong tuần đầu tiên. Điện tâm đồ phát hiện sớm dấu hiệu bất thường. Chụp động mạch não giúp chẩn đoán xác định. Phòng ngừa bằng thuốc chống đông bắt buộc. Theo dõi sát nhịp tim sau phẫu thuật.
IV.Phòng ngừa rung nhĩ hậu phẫu
Phòng ngừa rung nhĩ giảm biến chứng hậu phẫu. Dùng thuốc beta-blocker trước phẫu thuật 7 ngày. Amiodarone hiệu quả trong điều trị dự phòng. Kiểm soát chặt chẽ huyết áp và điện giải sau mổ. Sử dụng thuốc chống viêm không steroid liều thấp. Can thiệp điện sinh học khi phát hiện rối loạn nhịp tiền phát. Quản lý căng thẳng và dinh dưỡng sau phẫu thuật. Giảm thời gian nằm viện nhờ phòng ngừa hiệu quả.
4.1. Thuốc dự phòng
Beta-blocker là thuốc dự phòng hàng đầu. Amiodarone hiệu quả cho bệnh nhân nguy cơ cao. Statin giảm viêm và ổn định mạch máu. Thuốc chẹn kênh calci có thể sử dụng thay thế. Liều dùng phải điều chỉnh theo chức năng thận. Theo dõi tác dụng phụ của thuốc. Kết hợp nhiều loại thuốc tăng hiệu quả.
4.2. Can thiệp điện sinh học
Điện chuyển nhịp khi rung nhĩ kéo dài. Rhythm control bằng thuốc chống loạn nhịp. Ablation tủy tim cho bệnh nhân tái phát nhiều lần. Cấy thiết bị chống rung nhĩ tự động. Can thiệp sớm giảm biến chứng tim mạch. Điện tâm đồ giúp đánh giá hiệu quả điều trị. Theo dõi nhịp tim liên tục sau mổ.
V.Nguy cơ tử vong và đột quỵ
Rung nhĩ tăng đáng kể nguy cơ tử vong sau phẫu thuật. Tỷ lệ tử vong tăng 2-3 lần so với không biến chứng. Đột quỵ là nguyên nhân hàng đầu tử vong sớm. Nguy cơ tử vong trong 1 năm sau mổ cao gấp 1.8 lần. Các yếu tố dự báo tử vong gồm suy tim, tuổi cao. Nhịp tim nhanh kéo dài gây tổn thương cơ tim. Phòng ngừa rung nhĩ giảm 30% tử vong sau 1 năm. Theo dõi điện tâm đồ định kỳ phát hiện sớm nguy cơ.
5.1. Tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật
Tử vong sớm trong 30 ngày sau mổ tăng 2.3 lần. Nguy cơ cao nhất trong tuần đầu tiên. Suy tim cấp là nguyên nhân tử vong chính. Bệnh nhân trên 80 tuổi có tỷ lệ tử vong cao gấp 2 lần. Nhịp tim nhanh kéo dài gây tổn thương cơ tim không hồi phục. Tử vong sau 1 năm tăng 1.8 lần so với nhóm không biến chứng.
5.2. Mối liên hệ với đột quỵ
Rung nhĩ tăng 3-5 lần nguy cơ đột quỵ nhồi máu não. Cục máu đông từ nhĩ di chuyển lên não. Nguy cơ đột quỵ cao nhất trong 72 giờ đầu. Đột quỵ gây tàn tật vĩnh viễn. Phòng ngừa bằng thuốc chống đông bắt buộc. Chụp động mạch não phát hiện sớm tổn thương. Điện tâm đồ giúp phát hiện rối loạn nhịp tiền phát.
VI.Tầm quan trọng điện tâm đồ
Điện tâm đồ (ECG) là công cụ không thể thiếu. Sàng lọc trước phẫu thuật phát hiện rối loạn nhịp tiềm ẩn. Theo dõi ECG hậu phẫu phát hiện sớm rung nhĩ. Đánh giá hiệu quả điều trị chống loạn nhịp. Phát hiện thiếu máu cơ tim sau mổ. Theo dõi rối loạn điện giải nguy hiểm. ECG giúp phân tầng nguy cơ biến chứng. Giảm biến chứng nhờ chẩn đoán sớm. Giảm thời gian nằm viện nhờ phát hiện kịp thời.
6.1. Sàng lọc tiền phẫu
ECG phát hiện rối loạn nhịp tiềm ẩn. Nhịp nhanh kịch phát cần đánh giá kỹ. Phát hiện tổn thương thất trước phẫu thuật. Đánh giá chức năng dẫn truyền tim. So sánh ECG với siêu âm tim. Phát hiện bệnh lý cơ tim tiềm ẩn. ECG cơ bản bắt buộc trước mọi phẫu thuật tim.
6.2. Theo dõi hậu phẫu
ECG thường xuyên phát hiện rung nhĩ sớm. Theo dõi nhịp tim 24 giờ sau mổ. Phát hiện thiếu máu cơ tim sau phẫu thuật. Đánh giá hiệu quả thuốc chống loạn nhịp. Phát hiện rối loạn điện giải nguy hiểm. ECG giúp quyết định can thiệp điện. Theo dõi giảm biến chứng nhờ phát hiện sớm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THANH HÙNG NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ DỰ BÁO RUNG NHĨ SAU PHẪU THUẬT TIM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RUNG NHĨ LÊN CÁC BIẾN CỐ HẬU PHẪU CHUYÊN NGÀNH: NỘI – TIM MẠCH MÃ SỐ: 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHẠM THỌ TUẤN ANH 2. NGUYỄN VĂN PHAN TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào.
Tác giả luận án Lê Thanh Hùng iii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa i Lời cam đoan ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục các bảng ix-xii Danh mục các biểu đồ xiii Danh mục các hình xiv Danh mục các sơ đồ xv Đặt vấn đề 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1. Cơ chế bệnh sinh của rung nhĩ sau phẫu thuật tim 5 1. Các yếu tố nguy cơ của rung nhĩ sau phẫu thuật tim 19 1. Ảnh hưởng của rung nhĩ sau phẫu thuật tim lên các biến cố hậu phẫu 21 1.
Phòng ngừa rung nhĩ và các biến cố sau phẫu thuật tim 25 1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 27 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44 2. Đối tượng nghiên cứu 44 2. Phương pháp nghiên cứu 44 2.
Phân tích và xử lý số liệu 56 2. Y đức nghiên cứu 61 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62 3. Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu 62 3. Loại phẫu thuật 66 3.
Tỉ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật tim 67 3. Phân loại rung nhĩ 70 3. Thời điểm xảy ra rung nhĩ 71 iv 3. Các yếu tố liên quan với rung nhĩ sau phẫu thuật tim 72 3.
Ảnh hưởng của rung nhĩ sau phẫu thuật tim lên các biến cố hậu phẫu 81 3. Ảnh hưởng của rung nhĩ sau phẫu thuật tim lên sống còn và tử vong 90 một năm sau phẫu thuật Chương 4: BÀN LUẬN 96 4. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 96 4. Loại phẫu thuật 99 4.
Tỉ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật tim 100 4. Thời điểm xảy ra rung nhĩ 103 4. Xác định các yếu tố dự báo và xây dựng thang điểm dự báo rung nhĩ 104 sau phẫu thuật tim 4. Đánh giá ảnh hưởng của rung nhĩ sau phẫu thuật tim lên các biến cố 114 hậu phẫu, lên sống còn và tử vong một năm sau phẫu thuật 4.
Phòng ngừa rung nhĩ và các biến cố sau phẫu thuật tim 128 4. Hạn chế 130 KẾT LUẬN 131 KIẾN NGHỊ 133 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN PHỤ LỤC 3: QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC v Danh mục các chữ viết tắt và thuật ngữ Anh - Việt Bảng viết tắt tiếng Việt Viết tắt Nguyên chữ cs Cộng sự ĐTĐ Đái tháo đường ĐMC Động mạch chủ ĐTN Đau thắt ngực ĐTNKÔĐ Đau thắt ngực không ổn định HA Huyết áp KTC Khoảng tin cậy MV Mạch vành N Ngày NTT Ngoại tâm thu NNKP Nhịp nhanh kịch phát NMCT Nhồi máu cơ tim PT Phẫu thuật RNSPTT Rung nhĩ sau phẫu thuật tim RN Rung nhĩ TK Thần kinh THA Tăng huyết áp TC Tiền căn TG Thời gian TM Tĩnh mạch UCMC Ức chế men chuyển XHTH Xuất huyết tiêu hoá vi Bảng viết tắt tiếng Anh và đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt Viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt AVR Aortic Valve Replacement Thay van động mạch chủ AUC Area Under the Curve Diện tích dưới đường cong Atrial interstitial fibrosis Xơ kẽ nhĩ BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể CABG Coronary Artery Bypass Graft Bắc cầu động mạch vành COPD Chronic Obstructive Pulmonary Bệnh phổi tắc nghẽn Disease mạn tính CPB CardioPulmonary Bypass Tuần hoàn ngoài cơ thể CRP C-Reactive Protein CI Confidence Interval Khoảng tin cậy CK – MB Creatine Kinase -Muscle/Brain Men CK - MB Derivation Cohort Nhóm nguồn ECG ElectroCardioGram Điện tâm đồ EF Ejection Fraction Phân suất tống máu ESIVST End-Systolic IntraVentricular Bề dày vách liên thất cuối Septum Thickness tâm thu EDIVST End-Diastolic IntraVentricular Bề dày vách liên thất Septum Thickness cuối tâm trương FEV1 Forced Expiratory Volume Thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu FVC Forced Vital Capacity Dung tích sống gắng sức GFR Glomerular Filtration Rate Độ lọc cầu thận HR Hazard Ratio Tỉ số nguy cơ vii Viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt ICU Intensive Care Unit Đơn vị chăm sóc đặc biệt IL InterLeukin IABP Intra-Aortic Balloon Pump Bóng đối xung động mạch chủ LAd Left Atrium dimension Kích thước nhĩ trái LVESd Left Ventricular End-Systolic Đường kính thất trái diameter cuối tâm thu LVMI Left Ventricular Mass Index Chỉ số khối thất trái LVDd Left Ventricular Dimension at Đường kính thất trái end diastole cuối tâm trương LVPWd Left Ventricular Posterior Wall Bề dày thành sau thickness at end diastole thất trái cuối tâm trương LVM Left Ventricular Mass Khối lượng cơ thất trái MVR Mitral Valve Replacement Thay van hai lá NS Not Significant Không có ý nghĩa NSAIDs NonSteroidal Anti-Inflammatory Thuốc kháng viêm không Drugs steroid NYHA New York Heart Association Hội Tim New York OR Odds Ratio Tỉ số chênh PVD Peripheral Vascular Disease Bệnh mạch máu ngoại biên PCI Percutaneous Coronary Can thiệp động mạch vành Intervention qua da PS Propensity Score Điểm xu hướng ROS Reactive Oxygen Species Hợp chất hoạt động mang Oxy viii Viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt ROC Receiver Operating Characteristic Đường cong ROC SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn Substrate Cơ chất TNF Tumor Necrosis Factor Yếu tố hoại tử mô Trigger Khởi kích ULN Upper Limit of Normal Giới hạn trên của bình thường Validation Cohort Nhóm kiểm chứng ix Danh mục các bảng Bảng Tên bảng Trang 1.1 Các nghiên cứu với những tìm kiếm quan trọng về vai trò của các yếu tố cấp liên quan đến phẫu thuật trong cơ chế 11 của rung nhĩ sau phẫu thuật 1.2 Các nghiên cứu với những tìm kiếm quan trọng về tồn tại của cơ chất trước phẫu thuật trong cơ chế của rung nhĩ 12 sau phẫu thuật 1.3 Tỉ lệ suy thận cấp ở hai nhóm rung nhĩ và không rung nhĩ của các phân nhóm phẫu thuật tim sau khi kết hợp điểm 23 xu hướng 1.4 Các yếu tố liên quan độc lập với rung nhĩ sau phẫu thuật 27 CABG của chúng tôi 1.5 Các yếu tố liên quan độc lập với sự xuất hiện rung nhĩ dai dẳng 28 1.6 Các yếu tố liên quan độc lập với rung nhĩ sau phẫu thuật 28 tim của Gu 1.7 Các yếu tố liên quan độc lập với rung nhĩ sau phẫu thuật 29 CABG của Amar 1.8 Các yếu tố liên quan độc lập với rung nhĩ sau thay van ĐMC 29 do hẹp 1.9 Các yếu tố liên quan độc lập với rung nhĩ sau thay van ĐMC 30 do hở 1.10 Điểm dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật CABG 30 1.11 Nguy cơ rung nhĩ sau phẫu thuật CABG 31 1.12 Các yếu tố liên quan độc lập với rung nhĩ sau phẫu thuật tim 32 x Bảng Tên bảng Trang 1.13 Các yếu tố dự báo độc lập của rung nhĩ sau phẫu thuật tim 33 trong đoàn hệ derivation 1.14 Nguy cơ rung nhĩ sau phẫu thuật tim trong đoàn hệ derivation 33 1.15 Các yếu tố dự báo đa biến của rung nhĩ sau phẫu thuật tim 34 trong đoàn hệ derivation 1.16 Các yếu tố dự báo đa biến của rung nhĩ sau phẫu thuật tim 36 1.17 So sánh các biến cố hậu phẫu ở hai nhóm có rung nhĩ và 38 không rung nhĩ bằng phân tích đơn biến của Mariscalco 1.18 So sánh các biến cố hậu phẫu ở hai nhóm có rung nhĩ và 38 không rung nhĩ bằng phân tích đơn biến của Mafaldo 1.19 So sánh các biến cố hậu phẫu ở hai nhóm có rung nhĩ và 39 không rung nhĩ bằng phân tích đơn biến của Tran 1.20 So sánh tỉ lệ sống sót tích lũy ở 3 thời điểm khác nhau và các 40 biến chứng sớm ở hai nhóm có rung nhĩ và không rung nhĩ 2.1 Các biến số trước phẫu thuật và định nghĩa 45-47 2.2 Các biến số trong phẫu thuật và định nghĩa 48 2.3 Các biến số sau phẫu thuật và định nghĩa 49-52 2.4 Các biến xây dựng mô hình dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim 54 2.5 Các biến trước phẫu thuật và trong phẫu thuật được bao gồm 59-60 vào mô hình điểm xu hướng 3.1 Phân bố tần số và tỉ lệ của phẫu thuật tim đơn thuần 66 3.2 Phân bố tần số và tỉ lệ của phẫu thuật tim kết hợp 66 3.3 Phân bố tần số và tỉ lệ rung nhĩ ở từng loại phẫu thuật tim 67 đơn thuần 3.4 Phân bố tần số và tỉ lệ rung nhĩ ở từng loại phẫu thuật tim kết hợp 68 xi Bảng Tên bảng Trang 3.5 Phân bố tần số và tỉ lệ rung nhĩ theo nhóm tuổi 69 3.6 Phân loại rung nhĩ 70 3.7 Phân bố tần số và tỉ lệ rung nhĩ trên ngày hậu phẫu 71 3.8 Các đặc điểm trước phẫu thuật liên quan với rung nhĩ khi 72-73 Phân tích đơn biến 3.9 Các đặc điểm của phẫu thuật liên quan với rung nhĩ khi phân 74 tích đơn biến 3.10 13 yếu tố xây dựng mô hình dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật 75 tim liên quan với rung nhĩ khi phân tích đơn biến 3.11 Các yếu tố liên quan độc lập và mô hình dự báo đa biến của 76 rung nhĩ sau phẫu thuật tim 3.12 Hệ số trung bình từ bootstrap 78 3.13 Điểm dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim 79 3.14 Xác suất dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim liên quan với điểm 81 3.15 Biến cố hậu phẫu chung 83 3.16 Các đặc điểm trước phẫu thuật liên quan với rung nhĩ sau 84 phẫu thuật tim khi phân tích đơn biến ở nhóm I và nhóm II 3.17 Các đặc điểm của phẫu thuật liên quan với rung nhĩ sau phẫu 85 thuật tim khi phân tích đơn biến ở nhóm I và nhóm II 3.18 Liên quan giữa rung nhĩ sau phẫu thuật tim và các biến cố 86 hậu phẫu khi phân tích đơn biến ở nhóm I và nhóm II 3.19 Ảnh hưởng độc lập của rung nhĩ sau phẫu thuật tim lên các 88 biến cố hậu phẫu xii Bảng Tên bảng Trang 3.20 Các đặc điểm trước, trong và sau phẫu thuật liên quan với tử vong do mọi nguyên nhân 1 năm sau phẫu thuật tim khi 92 phân tích đơn biến 3.21 Mô hình hồi quy Cox của tử vong do mọi nguyên nhân một 94 năm sau phẫu thuật tim 4.1 So sánh tuổi trung bình với các tác giả khác 97 4.2 So sánh về tỉ lệ giới tính với các tác giả khác 98 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau ph" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ xác định các yếu tố dự báo rung nhĩ sau phẫu thuật tim. Nghiên cứu ứng dụng mô hình thống kê và học máy.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau ph" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau ph" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau ph" thuộc chuyên ngành Nội – Tim mạch. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau ph" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau ph" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố dự báo rung nhĩ sau ph" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.