Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quâ phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý ổ bụng.

Chuyên ngành

Ngoại tiêu hóa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

163

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quâ phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (163 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUE TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC DANG NGOC HÙNG NGHIEN CUU CHÍ ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUA PHAU THUAT NOI SOI DIEU TRI TAC RUOT SAU MO LUAN AN TIEN SI Y HOC HUE - 2016 DAI HOC HUE TRUONG DAI HOC Y DUOC DANG NGOC HUNG NGHIEN CUU CHÍ ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUA PHAU THUAT NOI SOI DIEU TRI TAC RUOT SAU MO Chuyén nganh: NGOAI TIEU HOA Mã số: 62 72 01 25 LUẬN ÁN TIÊN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn 1: PGS. LÊ LỘC Người hướng dẫn 2: PGS. LÊ ĐÌNH KHÁNH HUE - 2016 ua chan tink cia quy thay & tucang Dai S2(ạe CJ S6ưạe Số var Cai xin chan thanh cam on Wan Giam Die Benh wien Dai Moe, Ba mon Ngoai tueony Dai hoe Y Huoe Hue. Kin cin on Ban Gidtm Déc, khoa Ngeai biew Maa, Cai xin bay ta lang bier on din PGS.

Le Loe va PEGS. Le Dinh Khanh da tan tinh givpe de huwing dẫu tai Wué; thang 05 nam 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, thực hiện trung thực, chính xác trên bệnh nhân và hỗ sơ bệnh án. Các số liệu chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Nếu sai khác tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Tác giả luận án Đặng Ngọc Hùng DANH MUC TU VIET TAT ASA Hiệp hội gây mê hồi sức Hoa Kỳ BC Bach cau BN Bénh nhan CLVT Chụp cắt lớp vi tinh CS Cong su CTM Công thức máu DC Day chang DM Động mạch GP Giải phẫu GPBL Giải phẫu bệnh lý HCP Hồ chậu phải HCT Hồ chậu trái MRI Cộng hưởng từ n Số trường hợp PM Phúc mạc PTNS Phẫu thuật nội soi é bung PTV Phau thuat vién RN Ruột non TH Trường hợp TR Tắc ruột TRCH Tắc ruột cơ học TRSM Tắc ruột sau mỗ SLB Sinh lý bệnh VPM Viêm phúc mạc PAI Peritoneal adhesion Index MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam ơn Lời cam đoan Danh mục từ viết tắt Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các biểu Danh mục các hình vàn 07775 7. TỎNG QUAN TÀI LIỆU .--se<es<ccssevssevssess 1. Giải phẫu, sinh lý của phúc mạc. Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh của tắc ruột sau mổ.

Chẩn đoán tắc ruột sau mỒ.--- + s+2s+EE+EEt2EE+EEEEtrEtrkeereee 1. Chỉ định điều trị tắc ruột sau mỖÔ.--- 2: ++5s+E++xezE+zxezz+zxezez 1. Kết quả của phẫu thuật nội soi điều tri tắc ruột sau MỖ. Các yếu tô liên quan đến kết quả.---- 2 ¿+22 +z+£Ezz£seez Chương 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên CỨU. - ¿+ St S3 £v£sesesevesreve Chương 3.

KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung.- 2-2-2 ©s£SE+2E2SEEEELE2E12E12322E1E1 1e crke 3. Đặc điểm lâm sảng và cận lâm sàng và chỉ định phẫu thuật. Kết quả của PTNS điều trị tắc ruột sau mỔ.-- se se cx++ 3.

Mối liên quan giữa các yêu tố với kết quả phẫu thuật.5, K&t qua Lau dai. Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh lý tắc ruột 4. Chi định phẫu thuật theo đặc điểm lâm sảng - cận lâm sàng của bệnh lý tắc ruột. Kết quả của phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mô.

Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả của phẫu thuật nội soi 111 4. Bàn luận về kết quả lâu dai của PTNS điều trị TRSM. Hạn chế của H4119000)) 0111. 122 KET LUA n6 n2 x ng ggĩng dhgnGiND340158688643886505118508155SEA88A18388.

125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BÓ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MUC CAC BANG Trang Bảng 3. Số lần điều tri tắc ruột trong tiền sử.--------se-cscecc+ 62 Bảng 3. Số lần phẫu thuật điều trị tắc ruột sau mồ trong tiền sử. Bệnh lý được phẫu thuật gần nhất.-- 2-22 :s22csz+zszcrsez 63 Bảng 3.

Các đường mở bụng trong lần mỗ trước. Triệu chứng chung lúc Vào VIỆN.- 6 cv seieerskrek 66 Bảng 3. Đặc điểm của hình ảnh X quang trước mô. Đặc điểm của hình ảnh siêu âm bụng trước mồ.

Các hình thức chỉ định phẫu thuật nội soi. Các hình thái tổn thương ghi nhận trong mỗ. Thời gian phẫu thuật.-- 2-2 22 <© tt EE+EEEEEEeEErkerrsrrke 70 Bang 3. Tai biến trong mÔ.----2-©22+2222CE2+EE22EE+2EEEEEeEEEerrrrrrrrrree 71 Bảng 3.

Nguyên nhân phải mở đường mỗ nhỏ phối hợp <5cm Bảng 3. Nguyên nhân phải chuyển mồ mở. Biến chứng sau mỔ.--- 2: 2++©++22E+eEExEttz+eerrxeerrrerrrs 75 Bảng 3. Phân loại kết quả phẫu thuật nội SOI.

Liên quan giữa các yếu tố tiền sử với thời gian phẫu thuật. Liên quan giữa các yếu tố lâm sàng với thời gian phẫu thuật. Liên quan giữa các yếu tố cận lâm sàng với thời gian phẫu thuật 79 Bang 3. Liên quan giữa các yếu tổ trong mô với thời gian phẫu thuật.

Liên quan giữa yếu tố tiền sử và thành công của PTNS. Liên quan giữa cơ quan phẫu thuật và đường mỗ trước đó với thành công của PT Nnnccroninotinniei11160051331555E8555EĐSSBISSEESSSESSYXSSRESSXSESESEESSSESSN 82 Bảng 3. Liên quan giữa bệnh cảnh tắc ruột và thành công của PTNS. Liên quan giữa thời gian đau trước mồ với thành công của PTNS84 Bảng 3.

Liên quan giữa triệu chứng nhiễm trùng nhiễm độc trước mổ và thành công của PTÌNS. Liên quan giữa triệu chứng điểm đau khu trú trước mô và thành công của PIN ssesasasiibisgibigGi111030111855058535538E0G10SSGSYTSSSS4SXAS83853058585ES8 85 Bảng 3. Liên quan giữa đường kính quai ruột trên siêu âm và thành GỐHE GÚá PT NN ¡ngrnnnbitstiDS1EETDDSIEEECBLEEESSEEESEREESSSSESESSSLENEHESSIEEEEESSCESEEEESITESEGSEESSE 85 Bảng 3. Liên quan giữa chỉ số đính và tổn thương dính với thành công 0i.

Liên quan giữa tổn thương có chỉ định cắt ruột và tai biến trong mồ với thành công của PTNS. Theo dõi sau ra viện tai thoi diém 6 thang. Theo dõi sau ra viện tại thời điểm I năm. Theo dõi sau ra viện tại thời điểm 2 năm .----2-s¿ srs 89 DANH MỤC CÁC BIÊU DO Trang Biểu đồ 3.

Phân bố về giới tính. Số lần phẫu thuật bụng trong tiền sử. Thời gian từ lần phẫu thuật cuối cùng đến khi vào viện. Thể lâm sang của TẮC TUỘT.

50-2 STt E2 1211111211112 cry 68 Biểu đồ 3. Thời gian từ khi khởi phát đau đến khi vào viện. Tỷ lệ thành công.--- 22:22 2LEC2EE2EEAEEEEEcEEkerrrkrrrre 73 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ tóm tắt cơ chế bệnh sinh quá trình hình thành dính.

Hình ảnh lát cắt siêu âm qua phần trung tâm của bụng bằng đầu dò tuyến tính cho thấy một quai ruột non giãn lớn (đầu mũi tên) với niêm mạc dày lên kèm theo dịch tự do ổ bụng (mũi tên),.----2---2s252se+csecsz 15 Hình 1. Một bệnh nhân nữ 60 tuổi với hội chứng tắc ruột trên lâm sàng. Tắc ruột non do dính sau TỒ.--2- 5: St EE+ES2EEEEE+EEzEvrerrsrs 18 Hình 1. Sơ đồ tiếp cận chân đoán và điêu trị bệnh nhân tắc ruột sau mổ.

Dụng cụ phẫu thuật nội soi. Chỉ số dính trong ổ phúc mạc (PA]).:--¿5555c+csvscee2 56 DAT VAN DE Tắc ruột sau mô (TRSM) là một biến chứng thường gặp trong phẫu thuật vùng bụng và việc điều trị hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Các số liệu gần đây cho thấy 93 - 100% bệnh nhân đã được phẫu thuật vùng bụng sẽ hình thành dính sau mổ. Nguy cơ tắc ruột ở những bệnh nhân được phẫu thuật vùng bụng thay đổi từ 0,3% đến 10,7% [52], [59].

Theo y văn, tắc Tuột sau m6 hién tai van chiếm đa số các trường hợp (70 -80%) tắc ruột và có thể xảy ra sau nhiều loại phẫu thuật vùng bụng khác nhau. Theo Cox, các loại phẫu thuật chiếm tỷ lệ hàng đầu trong các trường hợp tắc ruột sau mô là cắt ruột thừa (23%), cắt đại trực tràng (21%), can thiệp sản khoa (12%) và có 24% các trường hợp được phẫu thuật vùng bụng nhiều lần [43]. Chỉ định phương pháp điều trị tắc ruột sau mồ dựa trên các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng cũng như tiền sử phẫu thuật. Điều trị nội khoa tắc ruột sau md được chỉ định trong hơn 80% trường hợp và có tỉ lệ thành công 70-85% [126].

Điều trị phẫu thuật được chỉ định khi điều trị nội khoa thất bại hoặc tắc ruột có biểu hiện của nghẹt, xoắn, hoại tử ruột [122]. Trong đó, phẫu thuật mở vẫn được xem là phương pháp điều trị chủ yếu của tắc ruột sau mỗ. Tuy nhiên, phẫu thuật mở lại gây tôn thương thêm cho phúc mạc, làm tăng nguy cơ hình thành dính và tắc ruột tái phát. Số liệu thống kê cho thấy 10 - 30% bệnh nhân bị tắc ruột trở lại khi được điều trỊ bằng phương pháp mỗ mở và được chỉ định mồ lại lần hai [28].

Phẫu thuật nội soi ô bụng (PTNS) điều trị tắc ruột do dính sau mé được thực hiện lần đầu tiên bởi Bastug năm 1991. Sau đó, phẫu thuật này ngày cảng được các phẫu thuật viên chấp nhận và sử dụng vì ưu điểm ít xâm hại, hậu phẫu nhẹ nhàng, ít biến chứng, hồi phục nhanh và thời gian nằm viện ngắn [88]. Ở Việt Nam, phương pháp này đã được thực hiện lần đầu tiên bởi Nguyễn Hoàng Bắc từ năm 2001 [2l. Tại Bệnh viện Trung Ương Huế, trường hợp phẫu thuật điều trị tắc ruột do dính sau mô đầu tiên bằng phương pháp nội soi được thực hiện vào năm 2007 và ngày càng được áp dụng rộng rãi trong điều trị.

Việc lựa chọn phương pháp điều trị tắc ruột sau mồ thường phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau. Năm 2014, Sallinen V và cs tiễn hành lần đầu tiên một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm so sánh kết quả của phẫu thuật nội soi va phau thuật mở bụng điều tri tac rudt sau mé để qua đó đưa ra các chỉ định của phẫu thuật nội soi đồng thời đánh giá kết quả lâu dài sau mô; nghiên cứu đang được thực hiện và dự kiến sẽ kết thúc vào năm 2018 [120]. Ở nước ta cũng đã có một số công trình nghiên cứu về tính khả thi cũng như kết quả sớm của phẫu thuật nội soi trong điều trị tắc ruột do dính sau mô. Tuy nhiên, đa số tác giả đều chưa nghiên cứu hệ thống về chỉ định và đánh giá kết quả xa của phương pháp này.

Chính vì những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Wghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mổ” với hai mục tiêu sau: 1. Nghiên cứu chỉ định của phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mồ. Đánh giá kết quả và xác định một số yếu tổ liên quan đến kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tắc ruột sau mồ tại bệnh viện Trung ương Huế. Chương Í TONG QUAN TAI LIEU 1.

GIAI PHAU, SINH LY CUA PHUC MAC 1. Giải phẫu của phúc mạc Phúc mạc (còn gọi là màng bụng) là một màng bao bọc mặt trong ỗ bụng và các tạng chứa trong Ô bụng. Diện tích của phúc mạc tương đương với diện tích bề mặt da (khoảng 1,5m”) [93], [110]. Mạc nối là những lá phúc mạc nối giữa các tạng trong ô bụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quâ phẫu thuật nội soi đ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý ổ bụng.

Luận án "Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quâ phẫu thuật nội soi đ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Huế. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quâ phẫu thuật nội soi đ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quâ phẫu thuật nội soi đ" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quâ phẫu thuật nội soi đ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quâ phẫu thuật nội soi đ" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quâ phẫu thuật nội soi đ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter