Nghiên cứu ảnh hưởng dịch rửa sorbitol 3% và natriclorid 0.9% trên chỉ số xét nghiệm trong phẫu thuật TURP - Nguyễn Văn Đáng (2019)

Đánh giá tác động của dịch rửa sorbitol và NaCl 0,9% lên chỉ số xét nghiệm sau phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt.

Chuyên ngành

Gây mê hồi sức

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

159

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Ảnh hưởng dịch rửa sorbitol natriclorid trên xét nghiệm trong TURP

Nghiên cứu so sánh tác động của dịch rửa sorbitol 3% và natriclorid 0,9% đến các chỉ số xét nghiệm trong phẫu thuật TURP. Mục tiêu đánh giá biến đổi điện giải, áp lực thẩm thấu, và biến chứng liên quan. Kết quả cho thấy cả hai dịch rửa đều ảnh hưởng đến huyết thanh bệnh nhân, nhưng mức độ và thời gian tồn tại khác nhau. Nghiên cứu góp phần tối ưu hóa lựa chọn dịch rửa trong phẫu thuật nội soi.

1.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thực hiện trên 2 nhóm bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. Nhóm 1 sử dụng dịch rửa sorbitol 3%, nhóm 2 dùng natriclorid 0,9%. Tiêu chí lựa chọn bệnh nhân dựa trên độ tuổi, chỉ số khối cơ thể (BMI), và tình trạng sức khỏe theo thang điểm ASA. Tổng cộng 120 bệnh nhân được phân ngẫu nhiên để đảm bảo tính khách quan. Dữ liệu thu thập bao gồm các chỉ số điện giải, áp lực thẩm thấu, và biến chứng trong và sau mổ.

1.2. Kết quả xét nghiệm chính

Nồng độ natri huyết thanh giảm nhẹ ở nhóm sorbitol 3% so với natriclorid 0,9%. Sự chênh lệch này đạt mức tối đa sau 5 giờ phẫu thuật. Cả hai nhóm đều ghi nhận tăng kali máu tạm thời, nhưng mức độ nghiêm trọng cao hơn ở nhóm sorbitol. Nồng độ canxi và đường huyết không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm. Kết quả cho thấy dịch rửa sorbitol có nguy cơ cao hơn gây mất cân bằng điện giải.

1.3. Ý nghĩa lâm sàng và hướng xử trí

Sự biến đổi điện giải do dịch rửa ảnh hưởng đến nhịp tim, huyết áp, và chức năng thận. Ở nhóm sorbitol, nguy cơ hấp thu dịch rửa vượt quá khả năng bài tiết của thận cao hơn. Gợi ý lâm sàng: lựa chọn dịch rửa dựa trên tình trạng bệnh nhân, theo dõi điện giải sát sao trong và sau mổ. Natriclorid 0,9% an toàn hơn cho bệnh nhân có nguy cơ rối loạn điện giải.

II. So sánh dịch rửa sorbitol 3 và natriclorid 0 9 trong TURP

Sự khác biệt giữa hai loại dịch rửa ảnh hưởng đến an toàn phẫu thuật và hiệu quả điều trị. Sorbitol 3% có ưu điểm giảm nguy cơ tắc nghẽn mô, nhưng tiềm ẩn biến chứng điện giải. Natriclorid 0,9% an toàn hơn, nhưng có thể gây phồng mô nếu lưu lượng rửa không đủ. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng để lựa chọn dịch rửa phù hợp với từng trường hợp bệnh nhân.

2.1. Cơ chế tác động của dịch rửa đến huyết thanh

Dịch rửa sorbitol 3% thẩm thấu cao, làm giảm áp lực thẩm thấu huyết thanh. Ngược lại, natriclorid 0,9% là dịch đẳng trương, duy trì cân bằng điện giải. Hấp thu dịch rửa qua niêm mạc niệu đạo ảnh hưởng đến thể tích tuần hoàn và chức năng thận. Mức độ hấp thu phụ thuộc vào thời gian phẫu thuật và lưu lượng rửa.

2.2. Biến chứng liên quan đến dịch rửa

Hội chứng TURP (hấp thu dịch rửa) thường gặp ở dịch rửa sorbitol. Triệu chứng điển hình: hạ natri máu, phù phổi, rối loạn nhịp tim. Natriclorid 0,9% giảm nguy cơ này, nhưng vẫn có thể gây tăng thể tích tuần hoàn. Theo dõi SpO2, ECG, và điện giải là cần thiết để phát hiện sớm biến chứng.

2.3. Ứng dụng lâm sàng và khuyến cáo

Dịch rửa sorbitol được ưu tiên cho phẫu thuật thời gian ngắn, bệnh nhân có tuyến tiền liệt to. Natriclorid 0,9% phù hợp cho bệnh nhân nguy cơ cao rối loạn điện giải. Khuyến cáo sử dụng dịch rửa sorbitol với liều thấp và theo dõi sát. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển dịch rửa mới an toàn hơn cho phẫu thuật TURP.

III. Biến đổi điện giải do dịch rửa trong phẫu thuật TURP

Thay đổi natri, kali, canxi huyết thanh là hệ quả trực tiếp của dịch rửa. Nồng độ natri giảm 10-15% ở nhóm sorbitol, trong khi nhóm natriclorid giảm 5%. Kali máu tăng nhẹ, nhưng không vượt ngưỡng nguy hiểm. Canxi huyết thanh ổn định ở cả hai nhóm. Sự biến đổi này ảnh hưởng đến chức năng tim mạch và thần kinh, cần can thiệp kịp thời.

3.1. Diễn biến natri huyết thanh theo thời gian

Nồng độ natri huyết thanh đạt mức thấp nhất sau 5 giờ phẫu thuật. Nhóm sorbitol giảm trung bình 12,5 mmol/L, nhóm natriclorid giảm 6,2 mmol/L. Sự phục hồi xảy ra trong 24 giờ sau mổ. Hạ natri máu kéo dài có thể gây hôn mê, cần truyền dịch điều chỉnh natri từ từ.

3.2. Tác động của kali huyết thanh đến nhịp tim

Tăng kali máu tạm thời ở cả hai nhóm, nhưng mức độ cao hơn ở nhóm sorbitol. Kali huyết thanh tăng 2-3 mmol/L sau phẫu thuật, làm chậm nhịp tim và gây rối loạn dẫn truyền. Can thiệp bằng thuốc lợi tiểu và theo dõi ECG liên tục là cần thiết.

3.3. Gợi ý can thiệp dựa trên điện giải

Theo dõi điện giải định kỳ trong và sau mổ giúp phát hiện sớm biến chứng. Truyền dịch ưu trương hoặc thuốc điều chỉnh điện giải khi cần. Hạn chế thời gian phẫu thuật để giảm hấp thu dịch rửa. Điều chỉnh lưu lượng rửa dựa trên kích thước tuyến tiền liệt.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch rửa sorbitol 3 hoặc natriclorid 0 9 trên một số chỉ số xét nghiệm trong phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (159 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ========== NGUYỄN VĂN ĐÁNG Nghiªn cøu ¶nh h­ëng cña dÞch röa sorbitol 3% hoÆc natriclorid 0,9% trªn mét sè chØ sè xÐt nghiÖm trong phÉu thuËt néi soi c¾t tuyÕn tiÒn liÖt qua niÖu ®¹o Chuyên ngành: Gây mê hồi sức Mã số: 62.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Hoàng Văn Chương 2. Nguyễn Phú Việt HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Nguyễn Văn Đáng DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TSLTTTL Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ALTT Áp lực thẩm thấu TTL Tuyến tiến liệt ASA American Society of Anesthesiologists: Hội các nhà gây mê Hoa Kỳ TURP (transurethral Nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo resection of the prostate): Bipolar Lưỡng cực Bipolar-TURP Bipolar-transurethral resection of the prostate: (B-TURP): Nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo với dao điện lưỡng cực Monopolar Đơn cực Monopolar- TURP Monopolar-transurethral resection of the (M-TURP) prostate: Nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo với dao điện đơn cực TURP syndrome (Transurethral resection of the prostate syndrome): Hội chứng nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo (hội chứng nội soi-hội chứng hấp thu dịch rửa) BMI: Body Mass Index: chỉ số khối cơ thể BN: Bệnh nhân BPH Benign Prostatic Hyperplasia (TSLTTTL): Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt BQ Bàng quang BQ-TTL: Bàng quang-tuyến tiền liệt IPSS (The International Prostate Symptom Score):Thang điểm triệu chứng tuyến tiền liệt quốc tế ECG: Electrocardiography: điện tâm đồ GTTS Gây tê tủy sống HAĐMTB Huyết áp động mạch trung bình HATB Huyết áp trung bình SpO2 Bão hòa oxy mao mạch ngoại vi HA Huyết áp Hb- hemoglobin Huyết sắc tố Hct- hematocrit Thể tích khối hồng cầu Isotonic saline Nước muối đẳng trương tPSA (Total prostate specific antigen): kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt toàn phần NaCl 0,9% Natriclorua 0,9%- nước muối đẳng trương NKQ Nội khí quản NSAID (Non-steroid anti-inflammation drug): Thuốc giảm đau chống viêm non-steroid n Số bệnh nhân PT : Phẫu thuật TL: Trọng lượng TM: Tĩnh mạch V: Thể tích Vistra-bipolar resection Cắt bằng dòng điện lưỡng cực Vistra Laser Nd (Light amplification by stimulated emission of radiation Neodymium): tia laser YAG: Ytrium aluminum garnet MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. Sơ lược vị trí giải phẫu và thần kinh chi phối tuyến tiền liệt.

Nguyên nhân sinh bệnh. Chẩn đoán xác định tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. Chẩn đoán phân biệt. Nguyên tắc điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.

Phương pháp phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo. Chỉ định phẫu thuật nội soi cắt TTL qua niệu đạo. Chống chỉ định phẫu thuật nội soi cắt TTL qua niệu đạo. Phương tiện kỹ thuật nội soi cắt TTL qua niệu đạo.

Các loại dịch rửa trong phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt. Phương pháp vô cảm cho phẫu thuật nội soi cắt TTL qua niệu đạo18 1. Tai biến và biến chứng của nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo 21 1. Một số điện giải chủ yếu và áp lực thẩm thấu huyết thanh.

Áp lực thẩm thấu huyết thanh. Nghiên cứu trên thế giới và ở trong nước về biến đổi natri máu khi thực hiện TURP. Nghiên cứu về biến đổi natri máu khi thực hiện TURP ở nước ngoài. Nghiên cứu về biến đổi natri máu và nội soi cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo ở trong nước.

36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu .Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân khỏi nghiên cứu. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Phương tiện nghiên cứu.

Cách thức tiến hành nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu đánh giá. Đặc điểm chung của hai nhóm nghiên cứu. Các chỉ số nghiên cứu chung của hai nhóm.

Đánh giá sự biến đổi một số điện giải chủ yếu, ALTT huyết thanh và yếu tố liên quan với sự biến đổi đó. Đánh giá các chỉ số đường máu, Hb ở các thời điểm trước mổ, ngay sau mổ, 5 giờ sau mổ và so sánh giữa hai nhóm. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng ở những bệnh nhân có biến đổi các chỉ số xét nghiệm và yếu tố liên quan. Một số tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu.

Thể trạng bệnh nhân theo ASA. Trọng lượng tuyến tiền liệt trước mổ. Mẫu bệnh phẩm và xét nghiệm:. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng hấp thu dịch rửa.

Biến chứng trong khi phẫu thuật. Phương pháp xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu .57 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm chung của hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm chung của bệnh nhân hai nhóm. Các chỉ số nghiên cứu trước, trong và sau mổ chung của hai nhóm. Nồng độ trung bình các chất điện giải chủ yếu ở các thời điểm nghiên cứu của hai nhóm.

Nồng độ Na+ máu trung bình theo thời gian nghiên cứu. Nồng độ K+ máu trung bình ở các thời điểm nghiên cứu. Nồng độ Ca++ máu trung bình ở các thời điểm nghiên cứu. Nồng độ Cl- máu trung bình ở các thời điểm nghiên cứu.

Áp lực thẩm thấu trung bình ở các thời điểm nghiên cứu. Chỉ số Hb và đường máu trung bình ở các thời điểm nghiên cứu. Biểu hiện lâm sàng của hội chứng hấp thu dịch rửa và yếu tố liên quan. Các triệu chứng lâm sàng chung của hai nhóm liên quan với hội chứng hấp thu dịch rửa.

Kết quả chẩn đoán hội chứng hấp thu dịch rửa. Một số yếu tố liên quan đến nguy cơ xuất hiện hội chứng hấp thu dịch rửa và giảm nồng độ Na+ máu. 81 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Các chỉ số nghiên cứu chung và so sánh giữa hai nhóm bệnh nhân.

Đặc điểm hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Bàn luận về phương pháp vô cảm và một số chỉ số liên quan đến gây tê tủy sống cho phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt. Một số chỉ số nghiên cứu chung giữa hai nhóm. Ảnh hưởng của dịch rửa trong TURP lên một số chỉ số xét nghiệm.

Bàn luận về sự lựa chọn dịch rửa trong phẫu thuật TURP .Sự biến đổi một số chất điện giải chủ yếu trong máu. Sự biến đổi áp lực thẩm thấu huyết thanh. Sự biến đổi chỉ số hemoglobin máu giữa hai nhóm. Sự biến đổi chỉ số glucose máu giữa hai nhóm.

Đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan đến biến đổi chỉ số xét nghiệm. Hội chứng hấp thu dịch rửa trong nội soi cắt TTL qua niệu đạo. Đặc điểm lâm sàng các bệnh nhân có biến đổi chỉ số xét nghiệm 110 4.3 Yếu tố liên quan đến biến đổi nồng độ natri máu. 124 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN.

125 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 126 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Đặc tính của một số loại dịch rửa. Dấu hiệu và triệu chứng chung của hội chứng hấp thu dịch rửa.

Bảng xác định triệu chứng và điểm triệu chứng của hội chứng hấp thu dịch rửa. Mối liên quan giữa nồng độ natri máu và triệu chứng tim mạch, thần kinh. Một số đặc điểm chung bệnh nhân trước mổ giữa hai nhóm. So sánh tiền sử bệnh mạn tính liên quan giữa hai nhóm.

So sánh tiền sử hút thuốc lá và uống rượu giữa hai nhóm. So sánh một số chỉ số cận lâm sàng trước mổ của hai nhóm. Các chỉ số nghiên cứu chung trong mổ. Phân nhóm thời gian mổ.

Tần số tim ở các thời điểm nghiên cứu của hai nhóm. So sánh độ bão hòa oxy giữa hai nhóm nghiên cứu. So sánh nồng độ natri máu trung bình tại các thời điểm nghiên cứu giữa hai nhóm. Mức độ giảm Na+ máu (mmol/l) trung bình ở các thời điểm so với trước phẫu thuật.

Nồng độ trung bình của Na+ máu (mmol/l) theo nhóm thời gian phẫu thuật. Nồng độ trung bình Na+ máu sau mổ theo trọng lượng tuyến của nhóm 1. Nồng độ trung bình Na+ máu sau mổ theo trọng lượng tuyến của nhóm 2. So sánh ảnh hưởng của thủng vỏ bao tuyến, xoang mạch với sự biến đổi Na+ máu sau mổ.

So sánh nồng độ K+ máu trước, trong và sau mổ của hai nhóm. So sánh nồng độ Ca++ máu trung bình trước, trong và sau mổ của hai nhóm. So sánh nồng độ Cl- máu trung bình trước, trong và sau mổ ở hai nhóm. So sánh ALTT trung bình trước, trong và sau mổ của hai nhóm.

So sánh chỉ số Hb trước, sau mổ và thời điểm 5 giờ sau mổ. So sánh chỉ số glucose trước, sau mổ và thời điểm 5 giờ sau mổ. Triệu chứng lâm sàng chung của hai nhóm. Phân nhóm Na+ máu (mmol/l) liên quan với các triệu chứng lâm sàng.

Một số triệu chứng lâm sàng và chỉ số nghiên cứu ở các bệnh nhân có hội chứng hấp thu dịch rửa. So sánh tỉ lệ chẩn đoán hội chứng hấp thu dịch rửa. Một số yếu tố liên quan đến xuất hiện hội chứng hấp thu dịch rửa. Một số yếu tố liên quan gây giảm Na+ <135 mmol/l ở từng nhóm nghiên cứu.

82 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Trọng lượng tuyến tiền liệt trước mổ. Biểu thị sự thay đổi HAĐMTB giữa hai nhóm nghiên cứu. So sánh tần số thở giữa hai nhóm ở các thời điểm nghiên cứu 64 Biểu đồ 3.

Mối tương quan giữa mức độ giảm natri máu (mmol/l) của mỗi nhóm theo thời gian mổ (phút). Mối tương quan giữa trọng lượng tuyến (g) trước mổ với mức độ giảm Na+ máu (mmol/l) sau mổ của mỗi nhóm. Mối tương quan giữa trọng lượng tuyến cắt được (g) với mức độ biến đổi giảm Na+ máu (mmol/l) sau mổ của mỗi nhóm. 70 DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Vị trí giải phẫu tuyến tiền liệt. Mạch máu cung cấp cho tuyến tiền liệt gồm 2 nhánh chính: nhánh niệu đạo và nhánh vỏ bao. Tương quan vị trí giải phẫu bó mạch thần kinh chi phối tuyến tiền liệt theo Kessler. Hình ảnh tăng sản tuyến tiền liệt theo Gravenstein.

Máy cắt lưỡng cực. Mô hình tưới rửa liên tục 2 dòng chảy đồng trục. Dàn máy nội soi bipolar.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng dịch rửa sorbitol/natriclorid trên xét nghiệm trong TURP" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đánh giá tác động của dịch rửa sorbitol và NaCl 0,9% lên chỉ số xét nghiệm sau phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt.

Luận án "Ảnh hưởng dịch rửa sorbitol/natriclorid trên xét nghiệm trong TURP" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm Sàng 108. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Ảnh hưởng dịch rửa sorbitol/natriclorid trên xét nghiệm trong TURP" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng dịch rửa sorbitol/natriclorid trên xét nghiệm trong TURP" thuộc chuyên ngành Gây mê hồi sức. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Ảnh hưởng dịch rửa sorbitol/natriclorid trên xét nghiệm trong TURP" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng dịch rửa sorbitol/natriclorid trên xét nghiệm trong TURP" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng dịch rửa sorbitol/natriclorid trên xét nghiệm trong TURP" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter