Nghiên cứu kết quả và an toàn đặt stent sang thương tắc mạn tính ĐMV - Vũ Hoàng Vũ, ĐH Y Dược TP.HCM

Nghiên cứu kết quả, an toàn stent động mạch vành tắc mạn tính. Phân tích hiệu quả can thiệp, đánh giá nguy cơ biến cố.

Chuyên ngành

Nội tim mạch

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

211

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan tắc mạn tính động mạch vành

Tắc hoàn toàn mạn tính động mạch vành (THTMT) là tổn thương phức tạp nhất trong can thiệp tim mạch. Mạch vành tắc nghẽn hoàn toàn trên ba tháng. Dòng máu nuôi cơ tim suy giảm nghiêm trọng. Tuần hoàn bàng hệ hình thành để bù trừ một phần. Tổn thương này chiếm tỉ lệ cao trong nhóm bệnh mạch vành mạn. Chẩn đoán dựa trên hình ảnh chụp mạch vành. Dòng chảy TIMI bằng 0 là dấu hiệu đặc trưng. Bệnh nhân thường có triệu chứng đau ngực kéo dài. Thiếu máu cơ tim yên lặng cũng hay gặp. Phương pháp can thiệp đặt stent mở ra hướng điều trị mới. Tái thông mạch máu cải thiện tưới máu cơ tim. Phân suất tống máu thất trái có thể hồi phục. Luận án nghiên cứu kết quả và an toàn của kỹ thuật này. Đối tượng là bệnh nhân THTMT động mạch vành tại Việt Nam.

1.1. Định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán THTMT

Tắc hoàn toàn mạn tính được định nghĩa rõ ràng. Mạch vành tắc nghẽn dòng chảy TIMI 0. Thời gian tắc nghẽn vượt quá ba tháng. Chụp động mạch vành xác định mức độ tắc. Hình ảnh học là tiêu chuẩn vàng. Tổn thương kéo dài gây thiếu máu cơ tim mạn. Đầu gần và đầu xa của sang thương được đánh giá kỹ. Đặc điểm giải phẫu quyết định chiến lược can thiệp. Vôi hóa và xoắn vặn làm tăng độ khó. Chiều dài đoạn tắc ảnh hưởng tỉ lệ thành công.

1.2. Vai trò tuần hoàn bàng hệ mạch vành

Tuần hoàn bàng hệ bảo vệ vùng cơ tim thiếu máu. Mạch máu phụ phát triển khi tắc nghẽn kéo dài. Hệ thống bàng hệ nuôi dưỡng cơ tim đoạn xa. Phân độ Rentrop đánh giá mức độ bàng hệ. Bàng hệ tốt giúp bảo tồn chức năng thất trái. Đường can thiệp ngược dòng dựa vào bàng hệ. Kỹ thuật này tận dụng kênh nối giữa các nhánh. Hiểu rõ bàng hệ giúp lập kế hoạch điều trị. Hình ảnh chụp mạch hai bên hỗ trợ đánh giá.

1.3. Gánh nặng bệnh lý động mạch vành mạn

Bệnh mạch vành mạn là nguyên nhân tử vong hàng đầu. Hội chứng vành mạn ảnh hưởng chất lượng sống. Đau thắt ngực hạn chế hoạt động hàng ngày. Yếu tố nguy cơ gồm đái tháo đường và tăng huyết áp. Hút thuốc lá làm tổn thương thành mạch. Rối loạn lipid máu thúc đẩy xơ vữa. Bệnh nhân THTMT thường có nhiều bệnh đồng mắc. Can thiệp đúng thời điểm cải thiện tiên lượng. Điều trị nội khoa kết hợp tái thông mạch máu.

II. Kỹ thuật can thiệp đặt stent sang thương THTMT

Kỹ thuật can thiệp đặt stent THTMT đòi hỏi tay nghề cao. Hai chiến lược chính được áp dụng. Can thiệp xuôi dòng tiếp cận từ đầu gần sang thương. Can thiệp ngược dòng đi qua tuần hoàn bàng hệ. Dây dẫn chuyên dụng vượt qua đoạn tắc nghẽn. Bóng nong mở rộng lòng mạch trước khi đặt stent. Stent phủ thuốc được sử dụng phổ biến. Siêu âm trong lòng mạch hỗ trợ định vị chính xác. Kỹ thuật CART giúp kết nối hai đầu sang thương. Thang điểm J-CTO dự báo độ khó can thiệp. Bác sĩ lựa chọn dụng cụ theo đặc điểm tổn thương. Thời gian thủ thuật thường kéo dài hơn can thiệp thông thường. Lượng thuốc cản quang cần kiểm soát chặt chẽ. Kinh nghiệm phẫu thuật viên quyết định tỉ lệ thành công.

2.1. Chiến lược can thiệp xuôi dòng và ngược dòng

Can thiệp xuôi dòng là lựa chọn đầu tiên. Dây dẫn tiếp cận từ đầu gần đoạn tắc. Kỹ thuật này phù hợp sang thương ngắn. Can thiệp ngược dòng dùng khi xuôi dòng thất bại. Dây dẫn đi qua kênh bàng hệ tới đầu xa. Phương pháp lai kết hợp cả hai hướng tiếp cận. Lựa chọn chiến lược dựa trên giải phẫu mạch vành. Sang thương phức tạp cần phối hợp nhiều kỹ thuật. Tỉ lệ thành công tăng khi áp dụng linh hoạt.

2.2. Dụng cụ và stent phủ thuốc chuyên dụng

Dây dẫn THTMT có lực đâm xuyên mạnh. Vi ống thông hỗ trợ điều hướng dây dẫn. Bóng nong chuẩn bị lòng mạch trước đặt stent. Stent phủ thuốc giảm tỉ lệ tái hẹp. Lớp thuốc ức chế tăng sinh nội mạc. Siêu âm trong lòng mạch đo kích thước mạch. Hình ảnh học tối ưu hóa kết quả đặt stent. Dụng cụ hiện đại nâng cao an toàn thủ thuật. Lựa chọn kích cỡ stent phù hợp đường kính mạch.

2.3. Thang điểm đánh giá độ khó can thiệp

Thang điểm J-CTO dự báo khả năng thành công. Vôi hóa và xoắn vặn làm tăng điểm số. Chiều dài đoạn tắc trên hai mươi milimet gây khó. Đầu gần tù làm dây dẫn khó tiếp cận. Thang điểm PROGRESS đánh giá nguy cơ biến chứng. Bác sĩ lập kế hoạch dựa trên điểm số. Sang thương điểm cao cần phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm. Đánh giá trước thủ thuật giảm rủi ro. Phân tầng nguy cơ hỗ trợ tư vấn bệnh nhân.

III. Kết quả can thiệp đặt stent động mạch vành

Kết quả can thiệp đặt stent THTMT được đánh giá toàn diện. Thành công về mặt thủ thuật là tiêu chí đầu tiên. Dòng chảy TIMI phục hồi sau tái thông. Thành công lâm sàng phản ánh cải thiện triệu chứng. Đau thắt ngực giảm rõ rệt sau can thiệp. Khả năng gắng sức của bệnh nhân tăng lên. Phân suất tống máu thất trái cải thiện theo thời gian. Kết quả sớm ghi nhận trong thời gian nằm viện. Kết quả trung hạn theo dõi tại thời điểm một năm. Tỉ lệ thành công cao chứng minh hiệu quả phương pháp. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân được nâng cao. Tái thông mạch máu giảm gánh nặng thiếu máu cơ tim. Nghiên cứu so sánh trước và sau can thiệp. Dữ liệu thu thập theo quy trình chuẩn.

3.1. Tỉ lệ thành công thủ thuật và lâm sàng

Thành công thủ thuật đạt khi dây dẫn qua đoạn tắc. Dòng chảy TIMI phục hồi mức ba. Stent đặt đúng vị trí sang thương. Thành công lâm sàng gồm cải thiện triệu chứng. Bệnh nhân giảm đau ngực sau can thiệp. Không xảy ra biến chứng nặng trong viện. Tỉ lệ thành công phản ánh trình độ kỹ thuật. Kết quả này so sánh với y văn quốc tế. Số liệu Việt Nam tương đồng các trung tâm lớn.

3.2. Cải thiện chức năng thất trái sau tái thông

Phân suất tống máu đo bằng siêu âm tim. Tái thông mạch máu hồi phục cơ tim đông miên. Vùng cơ tim thiếu máu được tưới máu trở lại. Chức năng co bóp thất trái cải thiện dần. Theo dõi siêu âm sau một năm cho thấy tiến triển. Bệnh nhân giảm triệu chứng suy tim. Khả năng gắng sức tăng đáng kể. Tái thông sớm bảo tồn cơ tim còn sống. Kết quả khẳng định lợi ích của can thiệp.

3.3. Kết quả trung hạn tại thời điểm một năm

Theo dõi một năm đánh giá hiệu quả lâu dài. Tỉ lệ tái hẹp trong stent được ghi nhận. Biến cố tim mạch chính theo dõi liên tục. Tử vong và nhồi máu cơ tim hiếm gặp. Tái can thiệp mạch đích ở mức thấp. Đa số bệnh nhân duy trì cải thiện triệu chứng. Chất lượng sống ổn định sau một năm. Kết quả trung hạn củng cố hiệu quả phương pháp. Stent phủ thuốc giảm tái hẹp dài hạn.

IV. Tính an toàn của can thiệp đặt stent THTMT

Tính an toàn là yếu tố then chốt trong can thiệp THTMT. Biến chứng có thể xảy ra trong và sau thủ thuật. Thủng mạch vành là biến chứng đáng lo ngại. Phân loại Ellis đánh giá mức độ thủng mạch. Tràn dịch màng ngoài tim cần xử trí kịp thời. Bóc tách thành mạch ảnh hưởng dòng chảy. Bệnh thận do thuốc cản quang là rủi ro thường gặp. Lượng thuốc cản quang cần hạn chế tối đa. Nhiễm xạ kéo dài do thời gian thủ thuật dài. Biến chứng tại vị trí chọc mạch được theo dõi. Nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ biến chứng thấp. Quy trình chuẩn giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân. Trang thiết bị hỗ trợ tăng độ an toàn. Kinh nghiệm phẫu thuật viên giảm biến chứng nặng.

4.1. Biến chứng thủng mạch vành và xử trí

Thủng mạch vành phân loại theo Ellis. Mức độ một là thủng nhẹ không nguy hiểm. Mức độ ba gây tràn dịch màng ngoài tim. Bóng nong bít chỗ thủng cầm máu tạm thời. Stent có màng phủ xử trí thủng lớn. Chọc dịch màng tim khi có chèn ép tim. Phát hiện sớm giảm hậu quả nghiêm trọng. Theo dõi sát sau thủ thuật là bắt buộc. Xử trí kịp thời cứu sống bệnh nhân.

4.2. Bệnh thận do thuốc cản quang sau can thiệp

Thuốc cản quang gây tổn thương thận cấp. Bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ cao. Truyền dịch trước thủ thuật bảo vệ thận. Lượng thuốc cản quang cần giảm tối thiểu. Theo dõi creatinin huyết thanh sau can thiệp. Suy thận làm nặng tiên lượng bệnh nhân. Phòng ngừa quan trọng hơn điều trị. Đánh giá chức năng thận trước thủ thuật. Bù dịch đầy đủ giảm nguy cơ tổn thương.

4.3. Biến cố tim mạch chính trong thời gian nằm viện

Biến cố tim mạch chính theo dõi chặt chẽ. Tử vong trong viện ở mức rất thấp. Nhồi máu cơ tim quanh thủ thuật hiếm xảy ra. Loạn nhịp tim được xử trí kịp thời. Suy tim cấp cần can thiệp hỗ trợ. Bóng đối xung động mạch chủ dùng khi cần. Theo dõi điện tim liên tục phát hiện bất thường. Quy trình an toàn giảm biến cố nặng. Kết quả khẳng định tính an toàn của phương pháp.

V. Ý nghĩa lâm sàng nghiên cứu can thiệp THTMT

Nghiên cứu mang ý nghĩa lâm sàng quan trọng tại Việt Nam. Dữ liệu thực tế phản ánh hiệu quả can thiệp THTMT. Bác sĩ tim mạch có thêm bằng chứng điều trị. Phương pháp đặt stent mở rộng chỉ định tái thông. Bệnh nhân hưởng lợi từ kỹ thuật hiện đại. Kết quả so sánh với các trung tâm quốc tế. Số liệu Việt Nam đóng góp vào y văn khu vực. Chỉ định can thiệp dựa trên bằng chứng rõ ràng. Điều trị nội khoa kết hợp tái thông mạch máu. Nghiên cứu định hướng thực hành lâm sàng tương lai. Đào tạo phẫu thuật viên nâng cao tỉ lệ thành công. Trung tâm tim mạch cần đầu tư trang thiết bị. Bệnh nhân được tư vấn lựa chọn điều trị phù hợp. Tiên lượng cải thiện rõ rệt sau can thiệp thành công.

5.1. Chỉ định can thiệp dựa trên bằng chứng

Chỉ định can thiệp THTMT dựa trên triệu chứng. Đau thắt ngực kháng trị là chỉ định chính. Thiếu máu cơ tim diện rộng cần tái thông. Cơ tim còn sống là điều kiện quan trọng. Hình ảnh học xác định vùng cơ tim đông miên. Hội chẩn tim mạch quyết định phương án điều trị. Bằng chứng nghiên cứu hỗ trợ ra quyết định. Lợi ích vượt rủi ro mới tiến hành can thiệp. Tư vấn bệnh nhân đầy đủ trước thủ thuật.

5.2. Đóng góp cho thực hành tim mạch Việt Nam

Nghiên cứu cung cấp dữ liệu nội địa giá trị. Trung tâm tim mạch áp dụng kết quả vào thực hành. Tỉ lệ thành công tương đồng y văn thế giới. Kỹ thuật can thiệp THTMT phát triển tại Việt Nam. Đào tạo phẫu thuật viên ngày càng bài bản. Trang thiết bị hiện đại được trang bị rộng rãi. Bệnh nhân tiếp cận điều trị chất lượng cao. Chi phí điều trị cần cân nhắc hợp lý. Nghiên cứu thúc đẩy chuẩn hóa quy trình can thiệp.

5.3. Hướng nghiên cứu và theo dõi dài hạn

Theo dõi dài hạn đánh giá hiệu quả bền vững. Nghiên cứu tương lai cần cỡ mẫu lớn hơn. So sánh ngẫu nhiên với điều trị nội khoa cần thiết. Đánh giá chất lượng sống theo thời gian. Kỹ thuật mới giảm biến chứng và tăng thành công. Stent thế hệ mới cải thiện kết quả lâu dài. Dữ liệu nhiều năm củng cố bằng chứng điều trị. Hợp tác đa trung tâm nâng cao giá trị nghiên cứu. Định hướng cá thể hóa điều trị cho từng bệnh nhân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu kết quả và an toàn của phương pháp can thiệp đặt stent cho sang thương tắc mạn tính động mạch vành

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (211 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VŨ HOÀNG VŨ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP ĐẶT STENT CHO SANG THƯƠNG TẮC MẠN TÍNH ĐỘNG MẠCH VÀNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VŨ HOÀNG VŨ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP ĐẶT STENT CHO SANG THƯƠNG TẮC MẠN TÍNH ĐỘNG MẠCH VÀNH CHUYÊN NGÀNH: NỘI TIM MẠCH MÃ SỐ: 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TRƯƠNG QUANG BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Nếu có gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Tác giả Vũ Hoàng Vũ ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT. iv DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ. viii DANH MỤC HÌNH.

1 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về THTMT động mạch vành. Kết quả của can thiệp sang thương THTMT động mạch vành. Tính an toàn của can thiệp đặt stent sang thương THTMT động mạch vành.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.40 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

Cỡ mẫu của nghiên cứu. Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu. Quy trình nghiên cứu.

Phương pháp phân tích dữ liệu. Đạo đức trong nghiên cứu .75 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giải phẫu mạch vành và kĩ thuật can thiệp đặt stent sang thương THTMT ĐMV. Kết quả và an toàn sớm (trong thời gian nằm viện) của phương pháp can thiệp đặt stent cho sang thương THTMT ĐMV.

Kết quả và an toàn tại thời điểm 1 năm sau can thiệp của phương pháp can thiệp đặt stent cho sang thương THTMT ĐMV .99 Chương 4 BÀN LUẬN. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đặc điểm can thiệp sang thương THTMT động mạch vành. Kết quả và an toàn trong thời gian nằm viện của can thiệp đặt stent sang thương THTMT ĐMV. Kết quả và an toàn tại thời điểm 1 năm sau can thiệp.

164 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt CS Cộng sự CTMVQD Can thiệp mạch vành qua da ĐMLTT Động mạch liên thất trước ĐMMT Động mạch mũ trái ĐMV Động mạch vành ĐMVP Động mạch vành phải HCVC Hội chứng vành cấp HCVM Hội chứng vành mạn MCNPRTĐ Máy chuyển nhịp phá rung tự động NMCTCSTCL Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên PSDTV Phân suất dự trữ vành TGKHCMĐ Thời gian kích hoạt cục máu đông THBH Tuần hoàn bàng hệ THTMT Tắc hoàn toàn mạn tính TMCTYL Thiếu máu cơ tim yên lặng ACT Activated Clotting Time Thời gian kích hoạt cục máu đông ADA American Diabetes Association Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kì BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể CART Controlled Antegrade and Kĩ thuật CART Retrograde subintimal Tracking COPD Chronic Obstructive Pulmonary Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Disease CTO Chronic Total Occlusion Tắc hoàn toàn mạn tính động mạch vành v Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt EF Ejection Fraction Phân suất tống máu ECMO Extracorporeal Membrane Oxy hóa qua màng ngoài cơ thể Oxygenation FFR Fractional Flow Reserve Phân suất dự trữ lưu lượng vành GOLD Global Initiative for Chronic Chiến lược toàn cầu về bệnh phổi Obstructive Lung Disease tắc nghẽn mạn tính HIV Human Immunodeficiency Virus Virus gây suy giảm miễn dịch ở người IABP Intra Aortic Balloon Bóng đối xung động mạch chủ Counterpulsation IVUS Intravascular Ultrasound Siêu âm trong lòng mạch ICD Implantable Cardioverter Máy chuyển nhịp phá rung tự Defibrillator động LMCA Leftmain Coronary Artery Thân chung động mạch vành trái LAD Left Anterior Descending artery Động mạch liên thất trước trái LCx Left Circumflex artery Động mạch mũ trái RCA Right Coronary Artery Động mạch vành phải OR Odd ratio Tỉ số số chênh PCI Percutaneous Coronary Can thiệp mạch vành qua da Intervention STEMI ST Elevation Myocardial Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên Infarction TIMI Thrombolysis in Myocardial Tiêu sợi huyết trong nhồi máu cơ Infarction tim cấp vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán tắc hoàn toàn mạn tính động mạch vành. Chỉ định can thiệp sang thương THTMT ĐMV. Các nghiên cứu ngẫu nhiên so sánh điều trị nội khoa và điều trị can thiệp qua da THTMT ĐMV.

Biến chứng khi can thiệp sang thương THTMT ĐMV. Thang điểm PROGRESS đánh giá nguy cơ biến chứng khi can thiệp sang thương THTMT ĐMV. Các thang điểm đánh giá trong can thiệp sang thương THTMT ĐMV. Tỉ lệ thành công và biến chứng khi can thiệp ngược dòng.

Phân loại thủng mạch vành theo Ellis. Các biến chứng thường gặp và cách xử trí khi can thiệp sang thương THTMT ĐMV. Tiền sử bệnh và yếu tố nguy cơ tim mạch. Đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện.

Đặc điểm về chiều cao, cân nặng và chỉ số khối cơ thể. Đặc điểm một số cận lâm sàng quan trọng. Đặc điểm siêu âm tim. Đặc điểm sang thương mạch vành.

Vị trí can thiệp theo nhánh mạch vành THTMT. Đặc điểm khác của sang thương THTMT ĐMV. Thời gian, số lần can thiệp và đường tiếp cận sang thương THTMT. Chiến lược can thiệp sang thương THTMT ĐMV.

Đặc điểm stent và dòng chảy sau can thiệp. Tỉ lệ thành công và thất bại về mặt kĩ thuật của can thiệp sang thương THTMT ĐMV. Biến chứng sớm của can thiệp đặt stent sang thương THTMT ĐMV. Các yếu tố ảnh hưởng thành công chung của thủ thuật can thiệp đặt stent sang thương THTMT ĐMV.

Các yếu tố ảnh hưởng biến chứng của thủ thuật can thiệp đặt stent sang thương THTMT ĐMV. Biến cố tim mạch nặng và đau ngực tại thời điểm 1 năm sau can thiệp 99 Bảng 3. Các yếu tố ảnh hưởng biến cố tim mạch nặng (MACE) sau 1 năm can thiệp đặt stent sang thương THTMT ĐMV. Các yếu tố ảnh hưởng tử vong chung sau 1 năm theo dõi.

Các yếu tố ảnh hưởng biến cố tim mạch không tử vong sau 1 năm. Tuổi và giới tính trong các nghiên cứu. Tiền sử bệnh và các yếu tố nguy cơ tim mạch. Đặc điểm về lí do vào viện và chẩn đoán nhập viện.

Vị trí sang thương THTMT ĐMV trong các nghiên cứu. Điểm SYNTAX I trong một số nghiên cứu can thiệp THTMT ĐMV. Thang điểm J-CTO trong các nghiên cứu. Tỉ lệ can thiệp sang thương THTMT ĐMV qua đường động mạch quay trong các nghiên cứu.

Kết quả can thiệp qua da sang thương THTMT ĐMV. Tỉ lệ can thiệp ngược dòng và khoa cắt mảng xơ vữa. Tỉ lệ sử dụng siêu âm trong lòng mạch trong các nghiên cứu. Tỉ lệ biến chứng khi can thiệp sang thương THTMT ĐMV.

Biến cố tim mạch và tử vong tại thời điểm 12 tháng trong một số nghiên cứu. 159 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Tần suất THTMT động mạch vành theo mặt bệnh. Các giai đoạn đường cong học tập khi can thiệp sang thương THTMT ĐMV.

Cải thiện tỉ lệ tử vong can thiệp thành công THTMT ĐMV so với can thiệp thất bại. Phân suất dự trữ vành của THTMT ĐMV cho thấy thiếu máu hiện diện ở tất cả bệnh nhân. Tỉ lệ thành công và tỉ lệ biến chứng theo thời gian của can thiệp sang thương THTMT ĐMV. So sánh giữa nhóm can thiệp nội mạch và điều trị nội khoa.

Biểu đồ Kaplan Meier về biến chứng quan trọng giữa hai nhóm có can thiệp và không có can thiệp sang thương THTMT ĐMV. Các biến chứng của can thiệp sang thương THTMT ĐMV. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi. Đặc điểm chẩn đoán bệnh mạch vành.

Phân bố bệnh nhân theo thang điểm J-CTO. Số lượng stent sử dụng trong can thiệp. Biểu đồ Kaplan-Meier biến cố tim mạch gộp (MACE) sau 1 năm. Biểu đồ Kaplan-Meier tỉ lệ tử vong chung sau 1 năm.

Biểu đồ Kaplan-Meier biến cố tim mạch không tử vong sau 1 năm. Biểu đồ Kaplan-Meier của tỉ lệ tai biến mạch máu não. Biểu đồ Kaplan-Meier của tỉ lệ nhồi máu cơ tim. Biểu đồ thể hiện quan hệ giữa tuổi sang thương và điểm J-CTO.

Biểu đồ Kaplan-Meier biến cố tim mạch của nhóm SYNTAX cao và thấp. Đường cong ROC dự đoán thành công kĩ thuật (trái) và dự đoán biến cố tim mạch trong 30 ngày (phải) của J-CTO và SYNTAX. Thời gian can thiệp phân loại theo thang điểm J-CTO. Diện tích dưới đường cong ROC của thang điểm J-CTO trong dự đoán thành công về mặt kĩ thuật.

Lại tích lũy của phân theo J-CTO sau 5 năm. So sánh tỉ lệ thành công của tiếp cận qua động mạch quay và động mạch đùi theo điểm J-CTO. Kinh nghiệm thủ thuật viên ảnh hưởng đến tỉ lệ thành công và biến cố tim mạch nặng. Khả năng thành công của can thiệp lại với điểm J-CTO và kinh nghiệm thủ thuật viên.

Các loại dây dẫn và vi ống thông sử dụng trong can thiệp ngược dòng theo điểm J-CTO (trái) và tuần hoàn bàng hệ (phải). Diện tích dưới đường cong ROC của 4 thang điểm trong dự đoán khả năng thành công của can thiệp ngược dòng qua nhánh thượng tâm mạc. Cải thiện tỉ lệ thành công về các kĩ năng theo số ca tích lũy. Các biến cố giảm dần theo số lượng bệnh nhân tích lũy.

Tương quan giữa kinh nghiệm của thủ thuật viên và bệnh viện với tỉ lệ thành công về kĩ thuật. Biểu đồ Kaplan-Meier của 3 nhóm kết quả theo thời gian. Biểu đồ Kaplan-Meier của bệnh nhân can thiệp thành công và điều trị nội khoa sau 5 năm theo dõi. Kết cục lâu dài về biến cố tim mạch nặng giữa 2 nhóm có và không có can thiệp THTMT ở bệnh nhân NMCT có ST chênh lên.

156 x DANH MỤC HÌNH Hình 1. Các phương thức đưa dây dẫn can thiệp vượt sang thương trong can thiệp THTMT ĐMV. Sơ đồ tiếp cận bệnh nhân có sang thương THTMT ĐMV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu kết quả và an toàn đặt stent sang thương tắc mạn tính động mạch vành" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu kết quả, an toàn stent động mạch vành tắc mạn tính. Phân tích hiệu quả can thiệp, đánh giá nguy cơ biến cố.

Luận án "Nghiên cứu kết quả và an toàn đặt stent sang thương tắc mạn tính động mạch vành" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu kết quả và an toàn đặt stent sang thương tắc mạn tính động mạch vành" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu kết quả và an toàn đặt stent sang thương tắc mạn tính động mạch vành" thuộc chuyên ngành Nội tim mạch. Danh mục: Y Học.

Luận án "Nghiên cứu kết quả và an toàn đặt stent sang thương tắc mạn tính động mạch vành" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu kết quả và an toàn đặt stent sang thương tắc mạn tính động mạch vành" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu kết quả và an toàn đặt stent sang thương tắc mạn tính động mạch vành" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter