Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng & marker viêm phổi nặng do virus ở trẻ dưới 5 tuổi

Luận án y học: Nghiên cứu viêm phổi nặng do virus ở trẻ <5 tuổi. Phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng & hs-CRP, procalcitonin, IL-6.

Chuyên ngành

NỘI KHOA

Tác giả

Luan An

Thể loại

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Viêm phổi nặng do virus ở trẻ em Tổng quan

Viêm phổi nặng do virus là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trên thế giới có 3,9 triệu người tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính. Tại Việt Nam, trung bình mỗi năm một trẻ có thể mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp từ 3 đến 5 lần, trong đó 1-2 lần viêm phổi.

1.1. Dịch tễ học viêm phổi nặng do virus ở trẻ em

Viêm phổi nặng do virus là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Số trẻ em mắc viêm phổi chiếm 30-34% các trường hợp khám và điều trị tại các bệnh viện.

1.2. Nguyên nhân viêm phổi nặng do virus ở trẻ em

Nguyên nhân viêm phổi chiếm 75% các trường hợp tử vong do các bệnh hô hấp và 30-35% tử vong chung ở trẻ em. Virus hợp bào hô hấp (RSV), virus cúm (Influenza), Adenovirus, Parainfluenza virus là các tác nhân gây viêm phổi nặng ở trẻ em.

II. Đặc điểm lâm sàng viêm phổi nặng do virus ở trẻ em

Viêm phổi nặng do virus ở trẻ em có các triệu chứng lâm sàng như sốt, ho, khó thở, suy hô hấp. Các dấu hiệu lâm sàng này thường xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh chóng.

2.1. Triệu chứng lâm sàng viêm phổi nặng do virus

Triệu chứng lâm sàng viêm phổi nặng do virus ở trẻ em bao gồm sốt, ho, khó thở, suy hô hấp. Các triệu chứng này thường xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh chóng.

2.2. Dấu hiệu lâm sàng viêm phổi nặng do virus

Dấu hiệu lâm sàng viêm phổi nặng do virus ở trẻ em bao gồm suy hô hấp, rối loạn nhịp thở, rối loạn tuần hoàn.

III. Marker viêm phổi nặng do virus ở trẻ em

Các marker viêm phổi nặng do virus ở trẻ em bao gồm Hs-CRP, Procalcitonin, Interleukin-6. Các marker này giúp chẩn đoán và đánh giá mức độ nặng của viêm phổi.

3.1. Hs CRP và Procalcitonin trong viêm phổi nặng do virus

Hs-CRP và Procalcitonin là các marker viêm phổi nặng do virus ở trẻ em. Các marker này giúp chẩn đoán và đánh giá mức độ nặng của viêm phổi.

3.2. Interleukin 6 trong viêm phổi nặng do virus

Interleukin-6 là một marker viêm phổi nặng do virus ở trẻ em. Marker này giúp đánh giá mức độ nặng của viêm phổi và theo dõi hiệu quả điều trị.

IV. Chẩn đoán và điều trị viêm phổi nặng do virus ở trẻ em

Chẩn đoán viêm phổi nặng do virus ở trẻ em dựa trên triệu chứng lâm sàng, dấu hiệu lâm sàng và kết quả xét nghiệm. Điều trị viêm phổi nặng do virus ở trẻ em bao gồm điều trị hỗ trợ và điều trị đặc hiệu.

4.1. Chẩn đoán viêm phổi nặng do virus ở trẻ em

Chẩn đoán viêm phổi nặng do virus ở trẻ em dựa trên triệu chứng lâm sàng, dấu hiệu lâm sàng và kết quả xét nghiệm.

4.2. Điều trị viêm phổi nặng do virus ở trẻ em

Điều trị viêm phổi nặng do virus ở trẻ em bao gồm điều trị hỗ trợ và điều trị đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ bao gồm cung cấp oxy, điều trị sốt, điều trị suy hô hấp. Điều trị đặc hiệu bao gồm sử dụng thuốc kháng virus.

V. Kết luận

Viêm phổi nặng do virus ở trẻ em là một bệnh lý nghiêm trọng, cần được chẩn đoán và điều trị sớm. Các marker viêm phổi nặng do virus giúp chẩn đoán và đánh giá mức độ nặng của viêm phổi.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu này đã đánh giá các đặc điểm lâm sàng và marker viêm phổi nặng do virus ở trẻ em.

5.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Hướng nghiên cứu tương lai về viêm phổi nặng do virus ở trẻ em cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và hs crp procalcitonin interleukin 6 trong viêm phổi nặng do vi rút ở trẻ em dưới 5 tuổi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN THỊ NGỌC TRÂN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HS­CRP, PROCALCITONIN, INTERLEUKIN­6 TRONG VIÊM PHỔI NẶNG DO VI RÚT Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN THỊ NGỌC TRÂN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HS­CRP, PROCALCITONIN, INTERLEUKIN­6 TRONG VIÊM PHỔI NẶNG DO VI RÚT Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI Chuyên ngành: NỘI KHOA Mã số: 972 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. ĐÀO MINH TUẤN HÀ NỘI ­ 2020 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc Học viện Quân y, Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương, Phòng sau đại học, Bộ môn ­ Trung tâm Nội hô hấp, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. Đào Minh Tuấn là những người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi hoàn thành luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn tới các Thầy trong Hội đồng chấm luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Huy Lực cùng các Thầy trong Bộ môn ­ Trung tâm Nội hô hấp đã tận tình hướng dẫn và có những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các bác sỹ, điều dưỡng và nhân viên khoa Hô hấp, khoa Chẩn đoán hình ảnh, khoa Huyết học và Sinh hóa, khoa Sinh học phân tử các bệnh truyền nhiễm, Phòng lưu trữ hồ sơ ­ Bệnh viện Nhi Trung ương đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các bệnh nhi và gia đình bệnh nhi đã giúp tôi thực hiện nghiên cứu và cung cấp cho tôi những số liệu vô cùng quý giá để tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, xin cảm ơn Bố, M ẹ đã sinh, dưỡng và là nguồn động viên to lớn cổ vũ tôi học tập và phấn đấu. Cảm ơn Chồng và các Con thân yêu cùng người thân trong gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và là chỗ dựa vô cùng to lớn cả về vật chất lẫn tinh th ần để tôi thực hiện và hoàn thành luận án. Hà nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trân LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Thị Ngọc Trân MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ACTH Adrenocorticotropic hormone (Hormon kích vỏ thượng thận) ARDS Acute Respiratory Distress Syndrome (Hội chứng suy hô hấp cấp) ARN Axit ribonucleic BC Bạch cầu CS Cộng sự CTM Công thức máu INF Interferon IL Interleukin Hb Hemoglobin Hs­CRP High sensitivity C­Reactive Protein (Protein phản ứng C siêu nhạy) Ig Immunoglobulin IVIG Intravenous Immune Globulin (Globulin miễn dịch đường tiêm) MUC Mucin (mucin 5AC, mucin 5B) NEUT Neutrophil (Bạch cầu đa nhân trung tính) NOD Nucleotide‐binding oligomerization domain (vùng oligomer gắn nucleotide) NKHHCT Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính MN Monocyte (Bạch cầu mono) LYM Lymphocyte (Bạch cầu lympho) RT­PCR Real­time Polymerase chain reaction (phản ứng tổng hợp chuỗi thời gian thực) PCT Procalcitonin PT Prothrombin RSV Respiratory Syncytial Virus (Vi rút hợp bào hô hấp) TNF Tumor Necrosis Factor (Yếu tố hoại tử u) SDD Suy dinh dưỡng SHH Suy hô hấp SpO2 Peripheral capillary oxygen saturation (Độ bão hòa Oxy qua da) Se Sensitivity (Độ nhậy) Sp Specificity (Độ đặc hiệu) WHO World Health Oganization (Tổ chức Y tế Thế giới) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 10 ĐẶT VẤN ĐỀ Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trên thế giới có 3,9 triệu người tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính, đứng hàng đầu trong tổng số hơn 52 triệu người tử vong do tất cả các nguyên nhân nhiễm trùng và ký sinh trùng và số trường hợp mắc mới là 394 triệu người. Năm 1995, ở trẻ em dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính đứng hàng thứ 2 trong các nguyên nhân gây tử vong ở lứa tuổi này (1,5 triệu trẻ), chiếm tỷ lệ 13% [ Trần Quỵ, Trần Thị Hồng Vân (2013). Viêm phế quản phổi.

Trong: Bài giảng nhi khoa, Nhà xuất bản y học, 1:390­396]. Tại Việt Nam, trung bình mỗi năm một trẻ có thể mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp từ 3 đến 5 lần, trong đó 1­2 lần viêm phổi [ Trần Quỵ, Trần Thị Hồng Vân (2013). Viêm phế quản phổi. Trong: Bài giảng nhi khoa, Nhà xuất bản y học, 1:390­ 396].

Số tr ẻ em mắc viêm phổi chiếm 30­34% các trườ ng hợp khám và điều trị tại các bệnh viện. Nguyên nhân viêm phổi chiếm 75% các trườ ng hợp tử vong do các bệnh hô hấp và 30­35% tử vong chung ở tr ẻ em [ Trần Quỵ, Trần Thị Hồng Vân (2013). Viêm phế quản phổi. Trong: Bài giảng nhi khoa, Nhà xuất bản y học, 1:390­396].

Như vậy, viêm phổi là tình trạng bệnh th ường g ặp trong lĩnh vực nhi khoa và là gánh nặng về bệnh tật, t ử vong ở tr ẻ em d ưới 5 tu ổi. Tỷ lệ mắc viêm phổi vi rút của trẻ em cao, chiếm 60­70% [Trần Quỵ, Trần Thị Hồng Vân (2013). Viêm phế quản phổi. Trong: Bài giảng nhi khoa, Nhà xuất bản y học, 1:390­ 396], [Pavia A.

Viral Infections of the Lower Respiratory Tract: Old Viruses, New Viruses, and the Role of Diagnosis. Clin Infect Dis. Đã có nhiều nghiên cứu về vi rút gây viêm phổi và hay gặp các loại như vi rút hợp bào hô hấp (RSV), Rhinovirus, vi rút cúm, Adenovirus [Đào Minh Tuấn, Đặng Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Ngọc Trân và cs (2013). Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm 11 phổi trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi.

Tạp chí Y học Việt Nam. Viral and atypical bacterial detection in acute respiratory infection in children under five years., 6(4):e18928 ], [Do Lien Ha Anh, van Doorn H., Nghiem Ngoc My. Viral etiologies of acute respiratory infections among hospitalized Vietnamese children in Ho Chi Minh City, 2004–2008. Optimal Sampling Sites and Methods for Detection of Pathogens Possibly Causing Community­ Acquired Lower Respiratory Tract Infections.

Curr Opin Infect Dis. Viral etiology of influenza­like illnesses in Antananarivo, Madagascar, July 2008 to June 2009. Viral pathogens associated with acute respiratory infections in central Vietnamese children. Pediatr Infect Dis J.

Viral and atypical bacterial etiology of acute respiratory infections in children under 5 years old living in a rural tropical area of Madagascar.]… Hơn 1/3 trường hợp có sự đồng nhiễm vi rút và vi khuẩn sẽ làm nặng lên tình trạng bệnh [ Pavia A. Viral Infections of the Lower Respiratory Tract: Old Viruses, New Viruses, and the Role of Diagnosis. Clin Infect Dis. Viral etiology of influenza­like illnesses in Antananarivo, Madagascar, July 2008 to June 2009.

Viral and atypical bacterial etiology of acute respiratory infections in children under 5 years old living in a rural tropical area of Madagascar. Etiology of community­acquired pneumonia in 254 hospitalized children. Pediatr Infect Dis J. Hiện nay, các kỹ thuật chẩn đoán vi rút có nhiều tiến bộ giúp xác định nguyên nhân nhanh chóng và chính xác từng loại vi rút.

Phương pháp test nhanh tìm kháng nguyên vi rút cho kết quả sau 10­15 phút, phương pháp phản ứng tổng hợp chuỗi (Polymerase chain reaction­PCR) cổ điển khuyếch đại đoạn A­xít Deoxyribonucleic (DNA) đích [Murdoch D. Breathing new life into pneumonia diagnostics.], đến phương pháp hiện đại nhất hiện nay là phản ứng tổng hợp chuỗi thời gian thực (real­time PCR), PCR đa mồi có độ nhậy và độ đặc hiệu cao có thể xác định được nhiều chủng loại vi rút trong 1 lần chạy máy [Phùng Thị Bích Thủy (2018). Xác định tỷ lệ nhiễm Adenovirus bằng kỹ thuật Realtime PCR và một số đặc điểm dịch tễ ở trẻ em điều trị tại bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nghiên cứu y học.

Diagnostic value of respiratory virus detection in symptomatic children using real­time PCR. MassTag polymerase­chain­reaction detection of respiratory pathogens, including a new rhinovirus genotype, that caused influenza­like illness in New York State during 2004–2005. Comparing nose­throat swabs and nasopharyngeal aspirates collected from children with symptoms for respiratory virus identification using real­time polymerase chain reaction. Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi trong chẩn đoán các căn nguyên gây nhiễm trùng đường hô hấp trẻ em.

Tạp chí Nhi khoa. Đã có nhiều nghiên cứu các yếu tố phản ánh tình trạng viêm, đánh giá tình trạng nặng của bệnh giúp cho chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt (nhiễm vi rút, vi khuẩn), tiên lượng và điều trị phù hợp hơn như định lượng Protein phản ứng C siêu nhạy (high ­ sensitivity CRP ­ hs­CRP), Procalcitonin (PCT) và các Cytokin như Interleukin (IL) ­1, IL­6, IL­8, IL­10) [Marshall J. Measures, markers, and mediators: Toward a staging system for clinical sepsis. A Report of the Fifth Toronto Sepsis Roundtable, Toronto, Ontario, Canada, October 25–26, 2000.

Crit Care Med. Systemic cytokine levels in community­acquired pneumonia and their association with disease severity. Systemic cytokine response in patients with community­acquired pneumonia. Systemic expression of cytokine production in patients with severe pneumococcal pneumonia: effects of treatment with a beta­lactam versus a fluoroquinolone.

Antimicrob Agents Chemother. Serum procalcitonin, C­reactive protein and interleukin­6 for distinguishing bacterial and viral pneumonia in children. Pediatr Infect Dis J. Tại Việt Nam, đã có các nghiên cứu riêng biệt về viêm phổi do từng loại vi rút cũng như một số yếu tố phản ánh tình trạng viêm trong viêm phổi do vi rút [Nguyễn Thị Ngọc Trân, Đỗ Quyết, Đào Minh Tuấn (2019).

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hs­CRP, Procalcitonin, Interleukine­6 trong điều trị viêm phổi nặng do vi rút đơn thuần ở trẻ em dưới 5 tuổi. Tạp chí y học Việt nam. Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi. Tạp chí Y học Việt Nam.

], [Do Lien Ha Anh, van Doorn H., Nghiem Ngoc My. Viral etiologies of acute respiratory infections among hospitalized Vietnamese children in Ho Chi Minh City, 2004–2008. Xác định tỷ lệ nhiễm Adenovirus bằng kỹ thuật Realtime PCR và một số đặc điểm dịch tễ ở trẻ em điều trị tại bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nghiên cứu y học.

Ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi trong chẩn đoán các căn nguyên gây nhiễm trùng đường hô hấp trẻ em. Tạp chí Nhi khoa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Viêm phổi nặng do virus ở trẻ em: Đặc điểm lâm sàng & marker" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án y học: Nghiên cứu viêm phổi nặng do virus ở trẻ <5 tuổi. Phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng & hs-CRP, procalcitonin, IL-6.

Luận án "Viêm phổi nặng do virus ở trẻ em: Đặc điểm lâm sàng & marker" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Viêm phổi nặng do virus ở trẻ em: Đặc điểm lâm sàng & marker" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Viêm phổi nặng do virus ở trẻ em: Đặc điểm lâm sàng & marker" thuộc chuyên ngành NỘI KHOA. Danh mục: Y Học.

Luận án "Viêm phổi nặng do virus ở trẻ em: Đặc điểm lâm sàng & marker" có bao nhiêu trang?

Luận án "Viêm phổi nặng do virus ở trẻ em: Đặc điểm lâm sàng & marker" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Viêm phổi nặng do virus ở trẻ em: Đặc điểm lâm sàng & marker" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter