Luận án TS: Nghiên cứu Chẩn đoán và Điều trị Phẫu thuật Ung thư Gan ở Người Cao Tuổi - Ngô Viết Thi

Nghiên cứu ung thư biểu mô tế bào gan ở người cao tuổi: cập nhật phương pháp chẩn đoán và hiệu quả điều trị phẫu thuật. Đánh giá trên thực tế lâm sàng hiện nay.

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

163

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan ung thư biểu mô tế bào gan người cao tuổi

Ung thư biểu mô tế bào gan là khối u ác tính phổ biến nhất tại gan. Bệnh đứng hàng đầu về tỷ lệ tử vong do ung thư tại Việt Nam. Người cao tuổi chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong nhóm bệnh nhân mắc bệnh. Tuổi thọ tăng kéo theo số ca chẩn đoán mới gia tăng. Viêm gan virus B, viêm gan virus C và xơ gan là các yếu tố nguy cơ chính. Lạm dụng rượu và gan nhiễm mỡ cũng góp phần khởi phát bệnh. Quá trình hình thành khối u diễn ra âm thầm trong nhiều năm. Triệu chứng sớm thường mờ nhạt và dễ bỏ sót. Đau hạ sườn phải, sụt cân và mệt mỏi xuất hiện muộn. Người cao tuổi mang nhiều bệnh nền đi kèm. Suy giảm chức năng cơ quan làm tăng độ phức tạp điều trị. Hiểu rõ dịch tễ học và đặc điểm sinh học khối u giúp định hướng chiến lược can thiệp phù hợp.

1.1. Dịch tễ học ung thư gan ở nhóm tuổi cao

Tỷ lệ mắc ung thư gan tăng theo tuổi. Việt Nam ghi nhận hơn 37.000 ca bệnh trong dữ liệu nghiên cứu. Nam giới mắc bệnh nhiều hơn nữ giới. Nhóm trên 60 tuổi đóng góp phần lớn ca bệnh mới. Già hóa dân số làm gia tăng gánh nặng điều trị. Số liệu thống kê khẳng định xu hướng này tiếp tục mở rộng.

1.2. Yếu tố nguy cơ và cơ chế hình thành khối u

Viêm gan virus B là nguyên nhân hàng đầu. Viêm gan virus C đứng thứ hai về mức độ nguy hại. Xơ gan tạo nền tảng cho tế bào ác tính phát triển. Rượu và độc tố aflatoxin thúc đẩy đột biến gen. Tổn thương gan mạn tính kéo dài hàng chục năm. Cơ chế này giải thích tuổi khởi phát bệnh thường cao.

1.3. Đặc điểm sức khỏe người cao tuổi mắc bệnh

Người cao tuổi thường mang nhiều bệnh kết hợp. Tăng huyết áp, đái tháo đường và bệnh tim mạch khá phổ biến. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính làm tăng rủi ro gây mê. Dự trữ chức năng gan suy giảm theo tuổi. Đánh giá toàn diện trước mổ trở thành yêu cầu bắt buộc.

II. Chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan người cao tuổi

Chẩn đoán xác định dựa trên phối hợp nhiều phương pháp. Chất chỉ điểm khối u, chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết bổ trợ lẫn nhau. Phát hiện sớm quyết định khả năng phẫu thuật triệt căn. Người cao tuổi cần quy trình chẩn đoán an toàn và chính xác. Hình ảnh học hiện đại cho phép đánh giá kích thước và vị trí khối u. Cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ là hai trụ cột chính. Định lượng AFP hỗ trợ sàng lọc và theo dõi. Phác đồ quốc tế như BCLC và Barcelona định hướng phân giai đoạn. Đánh giá chức năng gan theo Child-Pugh là bước không thể thiếu. Phân loại chính xác giai đoạn bệnh dẫn tới lựa chọn điều trị tối ưu. Chẩn đoán đúng giúp tránh can thiệp quá mức ở bệnh nhân lớn tuổi.

2.1. Vai trò chất chỉ điểm khối u AFP và DCP

AFP là chất chỉ điểm kinh điển của ung thư gan. Nồng độ AFP tăng cao gợi ý khối u ác tính. DCP bổ sung giá trị khi AFP âm tính. Hai chỉ số phối hợp nâng độ nhạy chẩn đoán. Xét nghiệm máu đơn giản và ít xâm lấn. Phương pháp này phù hợp với người cao tuổi yếu.

2.2. Giá trị chẩn đoán hình ảnh CLVT và cộng hưởng từ

Cắt lớp vi tính phát hiện khối u nhỏ vài milimet. Hình ảnh ngấm thuốc đặc trưng giúp định danh tổn thương. Cộng hưởng từ đánh giá tương quan mạch máu rõ nét. Hai kỹ thuật xác định số lượng và vị trí khối u. Kết quả hình ảnh định hướng phương án cắt gan. Độ chính xác cao giảm nguy cơ sót tổn thương.

2.3. Sinh thiết gan và phân giai đoạn bệnh

Sinh thiết xác nhận bản chất mô học khối u. Kết quả giải phẫu bệnh khẳng định chẩn đoán cuối cùng. Phân giai đoạn theo BCLC định hướng điều trị. Hệ thống TNM đánh giá mức độ lan rộng. Phân loại đúng giai đoạn quyết định chỉ định phẫu thuật. Bước này tránh điều trị thừa cho người cao tuổi.

III. Điều trị phẫu thuật cắt gan ung thư người cao tuổi

Phẫu thuật cắt gan là phương pháp điều trị triệt căn hàng đầu. Cắt bỏ khối u mang lại cơ hội sống lâu dài cho bệnh nhân. Người cao tuổi vẫn hưởng lợi từ phẫu thuật khi chọn lọc đúng. Chỉ định mổ dựa trên chức năng gan và thể trạng tổng thể. Đánh giá nguy cơ gây mê theo phân loại ASA rất quan trọng. Cắt gan giải phẫu bảo tồn tối đa nhu mô lành. Bảo tồn chức năng gan còn lại giúp hồi phục nhanh. Kiểm soát cuống gan hạn chế mất máu trong mổ. Lựa chọn mức độ cắt gan cân bằng giữa triệt để và an toàn. Tuổi cao không còn là chống chỉ định tuyệt đối. Chuẩn bị trước mổ kỹ lưỡng nâng cao tỷ lệ thành công.

3.1. Chỉ định và lựa chọn bệnh nhân cao tuổi

Chức năng gan tốt là điều kiện tiên quyết. Phân loại Child-Pugh A cho phép cắt gan an toàn. Thể tích gan còn lại phải đủ duy trì sự sống. Bệnh nền cần được kiểm soát ổn định trước mổ. Đánh giá tim mạch và hô hấp giảm rủi ro. Chọn lọc đúng nâng cao kết quả điều trị.

3.2. Đánh giá nguy cơ gây mê và bệnh kết hợp

Phân loại ASA định lượng nguy cơ gây mê. Người cao tuổi thường thuộc nhóm nguy cơ cao hơn. Bệnh tim mạch và phổi cần kiểm soát chặt chẽ. Đái tháo đường làm chậm lành vết thương. Hội chẩn đa chuyên khoa tối ưu chuẩn bị tiền phẫu. Quản lý tốt bệnh nền giảm biến chứng sau mổ.

3.3. Nguyên tắc cắt gan giải phẫu bảo tồn nhu mô

Cắt gan giải phẫu theo phân thùy chuẩn xác. Bảo tồn nhu mô lành duy trì chức năng gan. Diện cắt đủ rộng đảm bảo nguyên tắc ung thư. Kiểm soát mạch máu hạn chế chảy máu trong mổ. Cân bằng giữa triệt căn và an toàn rất cần thiết. Người cao tuổi cần ưu tiên bảo tồn tối đa.

IV. Kỹ thuật cắt gan Takasaki điều trị ung thư tế bào gan

Kỹ thuật Takasaki phẫu tích cuống Glisson tại rốn gan. Phương pháp kiểm soát chọn lọc từng cuống cấp máu phân thùy. Phẫu tích ngoài bao Glisson giúp xác định ranh giới cắt rõ ràng. Kẹp tạm cuống làm hiện đường phân chia thiếu máu trên bề mặt gan. Đường ranh giới này hướng dẫn diện cắt chính xác. Kỹ thuật giảm mất máu và rút ngắn thời gian mổ. Cắt gan theo phân thùy cuống bảo tồn nhu mô lành. Phương pháp đặc biệt phù hợp với người cao tuổi yếu. Mất máu ít giúp hồi phục nhanh sau mổ. Kiểm soát cuống gan chọn lọc hạn chế tổn thương gan còn lại. Takasaki trở thành lựa chọn an toàn và hiệu quả.

4.1. Phẫu tích cuống Glisson ngoài bao tại rốn gan

Cuống Glisson bao gồm động mạch, tĩnh mạch cửa và đường mật. Phẫu tích ngoài bao tiếp cận trọn cuống an toàn. Bộc lộ tại rốn gan giúp nhận diện ba cuống chính. Thao tác này tránh tổn thương cấu trúc lân cận. Kiểm soát cuống nhanh và gọn. Kỹ thuật đòi hỏi phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm.

4.2. Kiểm soát cuống gan và xác định ranh giới cắt

Kẹp tạm cuống làm vùng cấp máu đổi màu. Đường ranh giới thiếu máu hiện rõ trên bề mặt gan. Diện cắt bám theo ranh giới giải phẫu chính xác. Kỹ thuật hạn chế cắt vào nhu mô lành. Kiểm soát cuống giảm mất máu rõ rệt. Phương pháp rút ngắn thời gian phẫu thuật.

4.3. Ưu điểm kỹ thuật Takasaki cho người cao tuổi

Mất máu ít giảm gánh nặng tuần hoàn. Người cao tuổi chịu đựng cuộc mổ nhẹ nhàng hơn. Bảo tồn nhu mô gan đẩy nhanh hồi phục. Diện cắt giải phẫu tuân thủ nguyên tắc ung thư. Thời gian mổ ngắn giảm nguy cơ biến chứng. Kỹ thuật chứng minh tính an toàn cao.

V. Kết quả phẫu thuật cắt gan và yếu tố liên quan

Kết quả phẫu thuật phản ánh hiệu quả điều trị thực tế. Đánh giá gồm kết quả sớm và kết quả lâu dài. Kết quả sớm đo lường tai biến và biến chứng quanh mổ. Tỷ lệ tử vong sau mổ là chỉ số an toàn quan trọng. Người cao tuổi đối mặt nguy cơ biến chứng cao hơn. Suy gan, chảy máu và nhiễm trùng là biến chứng thường gặp. Kết quả lâu dài đánh giá thời gian sống thêm toàn bộ. Tỷ lệ tái phát ảnh hưởng lớn tới tiên lượng. Nhiều yếu tố liên quan tới kết quả điều trị. Kích thước khối u, giai đoạn bệnh và chức năng gan đóng vai trò then chốt. Phân tích các yếu tố này giúp tối ưu chiến lược chăm sóc.

5.1. Kết quả sớm và biến chứng sau cắt gan

Biến chứng sớm gồm chảy máu và rò mật. Suy gan sau mổ là biến chứng nặng nhất. Nhiễm trùng vết mổ làm chậm hồi phục. Tỷ lệ tử vong quanh mổ phản ánh độ an toàn. Theo dõi sát giai đoạn hậu phẫu rất cần thiết. Phát hiện sớm biến chứng giúp xử trí kịp thời.

5.2. Thời gian sống thêm và tỷ lệ tái phát

Thời gian sống thêm toàn bộ đo hiệu quả điều trị. Cắt gan triệt căn kéo dài sự sống đáng kể. Tái phát trong gan là thách thức lớn. Theo dõi định kỳ phát hiện tái phát sớm. Điều trị tái phát cải thiện tiên lượng. Kết quả lâu dài khẳng định giá trị phẫu thuật.

5.3. Yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị triệt căn

Kích thước khối u liên quan tỷ lệ tái phát. Giai đoạn bệnh quyết định khả năng sống thêm. Chức năng gan ảnh hưởng phục hồi sau mổ. Số lượng khối u tác động tới tiên lượng. Diện cắt sạch giảm nguy cơ tái phát. Phân tích yếu tố giúp tiên lượng chính xác.

VI. Tiên lượng và theo dõi sau cắt gan người cao tuổi

Tiên lượng phụ thuộc nhiều yếu tố sinh học và lâm sàng. Theo dõi sau mổ kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Người cao tuổi cần kế hoạch chăm sóc cá thể hóa. Tái khám định kỳ phát hiện tái phát ở giai đoạn sớm. Xét nghiệm AFP và hình ảnh học hỗ trợ giám sát. Quản lý bệnh nền song song nâng cao chất lượng sống. Điều trị tái phát bằng nhiều phương pháp phối hợp. Cắt gan lại, đốt sóng cao tần và nút mạch là lựa chọn khả thi. Chăm sóc đa chuyên khoa tối ưu kết quả lâu dài. Tư vấn dinh dưỡng và phục hồi chức năng hỗ trợ hồi phục. Chiến lược theo dõi chặt chẽ cải thiện tiên lượng tổng thể.

6.1. Lịch tái khám và giám sát tái phát định kỳ

Tái khám đều đặn mỗi ba tháng trong năm đầu. Định lượng AFP theo dõi diễn biến bệnh. Siêu âm và cắt lớp vi tính phát hiện tái phát. Giám sát sớm mở ra cơ hội điều trị lại. Lịch theo dõi cá thể hóa theo nguy cơ. Người cao tuổi cần lịch khám phù hợp thể trạng.

6.2. Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tái phát

Tái phát không đồng nghĩa hết cơ hội điều trị. Cắt gan lại áp dụng cho khối u khu trú. Đốt sóng cao tần phù hợp tổn thương nhỏ. Nút mạch hóa chất kiểm soát khối u đa ổ. Phối hợp phương pháp nâng hiệu quả điều trị. Lựa chọn dựa trên thể trạng người cao tuổi.

6.3. Chăm sóc toàn diện nâng cao chất lượng sống

Quản lý bệnh nền song song với điều trị ung thư. Dinh dưỡng hợp lý hỗ trợ phục hồi gan. Phục hồi chức năng cải thiện vận động sau mổ. Hỗ trợ tâm lý giảm lo âu cho bệnh nhân. Chăm sóc đa chuyên khoa tối ưu kết quả. Chất lượng sống trở thành mục tiêu quan trọng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô tế bào gan ở người cao tuổi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (163 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ****** NGÔ VIẾT THI NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2023 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ****** NGÔ VIẾT THI NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI Chuyên ngành NGOẠI KHOA Mã số: 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người Hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VĂN XUYÊN PGS. LÊ THANH SƠN HÀ NỘI - 2023 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu của kết quả luận án là trung thực và chưa có ai công bố trong bất kì công trình nào khác. NGÔ VIẾT THI 2 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Các thầy đã tận tâm dạy bảo và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Tôi cũng xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các: Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ trong chuyên ngành và các chuyên ngành liên quan. Các Thầy đã tận tình dậy bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cám ơn: - Ban giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Nghiên cứu khoa học phòng sau đại học, phòng Gây Mê Hòi sức (BV TƯQĐ 103, BV Bình Dân…) nhiệt tình dậy bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. - Các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đã giúp đỡ, cho tôi có cơ hội được thực hiện luận án này.

- Những người thân trong gia đình, các bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2023 Tác giả Ngô Viết Thi 1 MỤC LỤC Lời cam đoan.1 Danh mục các chữ viết tắt.1 Danh mục bảng.1 Danh mục biểu đồ.1 Danh mục các hình. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái quát về người cao tuổi.

Một số đặc trưng nhân khẩu học của người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam. Đặc điểm sức khỏe người cao tuổi. Tình hình ung thư tế bào gan trên thế giới và Việt Nam. Chẩn đoán xác định bệnh ung thư tế bào gan.

Vai trò của các chất chỉ điểm ung thư. Vai trò của chẩn đoán hình ảnh. Vai trò của sinh thiết gan. Các phác đồ chẩn đoán ung thư tế bào gan trên thế giới.

Chẩn đoán giai đoạn UTBMTBG. Điều trị ung thư tế bào gan. Các phương pháp điều trị UTBMTBG. Chọn lựa phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.

Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phẫu thuật. Kỹ thuật cắt gan. Kỹ thuật kiểm soát cuống gan. Cắt gan theo phương pháp Takasaki.

Tai biến và biến chứng. Kết quả phẫu thuật cắt gan về phương diện ung thư.35 Mức độ cắt gan. Điều trị UTBMTBG tái phát. Tình hình cắt gan điều trị UTBMTBG trong nước.

Cắt gan ở người cao tuổi. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh.

Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu.

Các biến số chung cần thu thập. Nghiên cứu vai trò một số phương pháp chẩn đoán UTBMTBG ở người cao tuổi. Kỹ thuật thực hiện cắt gan ứng dụng phẫu tích cuống Glisson theo kỹ thuật Takasaki. Nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật cắt gan theo Takasaki và một số yếu tố liên quan.

Phân tích và xử lý số liệu. Thống kê mô tả. Thống kê phân tích. Đạo đức nghiên cứu.

Đặc điểm chung. Các yếu tố nguy cơ. Triệu chứng cơ năng. Vai trò một số phương pháp chẩn đoán.

Hình ảnh học. Đánh giá khi phẫu thuật. Giải phẫu bệnh. Kết quả phẫu thuật và các yếu tố liên quan.

Kết quả sớm. Kết quả lâu dài. Đặc điểm chung. Bệnh kết hợp ở người cao tuổi.

Giá trị một số phương pháp chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào ở người cao tuổi. Chẩn đoán hình ảnh. Giải phẫu bệnh. Kết quả phẫu thuật và một số yếu tố liên quan.

Kết quả sớm. Kết quả lâu dài và yếu tố liên quan.12020 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1: mẫu bệnh án nghiên cứu Phụ lục 2: mẫu biên bản phẫu thuật Phụ lục 3: bảng theo dõi sau mổ cắt gan 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. AASLD American Association for the Study of Liver Diseases (Hiệp hội nghiên cứu bệnh gan Hoa Kỳ) 2. AFP Alpha-feto-protein 3.

AJCC American Joint Committee on Cancer (Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ) 4. ALT Alanin Amino Transferase 5. APASL Asian Pacific Association for the Study of the Liver (Hiệp hội Nghiên cứu Gan Châu Á Thái Bình Dương) 6. ASA American Society of Anesthesiologists (Hiệp hội Gây Mê Hoa Kỳ) 7.

AST Aspartate Amino Transferase 8. BCLC Barcelona Clinic Liver Cancer (Trung tâm Ung thư Gan Barcelona) 9. BN Bệnh nhân 10. LCSGJ Liver Cancer Study Group of Japan (Nhóm Nghiên cứu Ung thư Gan Nhật Bản) 11.

CCLĐT Chụp cắt lớp điện toán 12. CHT Cộng hưởng từ 13. CLIP Cancer of the Liver Italian Program (Chương trình Ung thư Gan của Ý) 14. CLVT Cắt lớp vi tính 15.

CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu 16. COPD Chronic Obstructive Pulmonary Disease (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) 17. CT Computed Tomography (Chụp cắt lớp vi tính) 18. DCP Des Gama Carboxy Protrombin 2 TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 19.

EASL European Association for the Study of the Liver (Hiệp hội nghiên cứu bệnh gan Châu Âu) 21. EORCT European Organisation for the Research and Treatment of Cancer (Tổ chức nghiên cứu và điều trị Ung thư Châu Âu) 22. ERAS Enhanced Recovery After Surgery (Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật) 23. HCC Hepatocellular carcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan) 26.

HPT Hạ phân thùy 27. HSP Hạ sườn phải 28. ICG Indocyanine Green 29. ISGLS International Study Group of Liver Surgery (Nhóm nghiên cứu phẫu thuật gan thế giới) 30.

KSCLCG Kiểm soát chọn lọc cuống gan 31. kt Kích thước 32. MRI Magnetic resonance imaging (chụp cộng hưởng từ) 33. NC Nghiên cứu 34.

NCT Người cao tuổi 35. PTNS Phẫu thuật nội soi 36. PS Performance status – chỉ số tổng trạng 37. RFA Radiofrequency ablation - Hủy u bằng sóng cao tần 38.

TACE Trans Arterial Chemo Embolization (Bơm hóa chất và làm tắc động mạch nuôi khối u) 3 TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 39. TAE Transarterial Embolization (Làm tắc động mạch) 40. TALTMC Tăng áp lực tĩnh mạch cửa 41. TH Trường hợp 42.

THA Tăng huyết áp 43. TM Tĩnh mạch 44. TMC Tĩnh mạch cửa 45. UTBMTBG Ung thư biểu mô tế bào gan 46.

VGSV Viêm gan siêu vi 1 DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1: Giá trị của AFP trong chẩn đoán ung thư tế bào gan. Phân loại giai đoạn BCLC. Phân loại chức năng gan theo Child-Pugh.1: Phân loại nguy cơ gây mê của Hiệp hội Gây mê Hoa Kỳ.1: Tuổi của mẫu nghiên cứu.3: Bệnh lý kết hợp.4: Nguy cơ phẫu thuật.5: Phân loại chức năng gan trước phẫu thuật.6: Nồng độ Bilirubin, AST và ALT máu trước phẫu thuật.7: Số lượng tiểu cầu máu.9: Đặc điểm khối u gan trên siêu âm ổ bụng.10: Đặc điểm khối u gan trên CLVT.11: Đặc điểm khối u gan trên phim cộng hưởng từ.14: Kích thước u.15: Phân loại giai đoạn bệnh theo AJCC.78 Bảng Tên bảng Trang Bảng 3.17: Tình trạng vỏ bao u. Loại phẫu thuật cắt gan.19: Lượng máu mất trong mổ.20: Truyền máu trong mổ.21: Mối liên quan diện cắt và khối u.22: Hồi phục sau mổ.23: Xét nghiệm máu sau mổ.24: Biến chứng sau mổ.25: Phân độ biến chứng theo Dindo-Clavien.26: Thời gian sống thêm trung bình của nhóm biệt hóa u gan.27: Liên quan giữa tái phát và độ biệt hóa.91 1 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 1.1: Chẩn đoán UTBMTBG theo Hiệp hội Nghiên cứu Bệnh gan Hoa Kỳ.2: Chẩn đoán UTBMTBG của EASL - EORCT 2012.3: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị UTBMTBG của Bộ Y tế Việt Nam 2020.4: Hướng dẫn điều trị UTBMTBG của BCLC năm 2010.5: Hướng dẫn điều trị UTBMTBG của APASL năm 2010.1: Các yếu tố nguy cơ.2: Triệu chứng cơ năng.3: Kết quả xét nghiệm men gan và Albumin sau mổ.4: Xác suất sống thêm toàn bộ sau cắt gan.

Thời gian sống thêm của BN theo nồng độ AFP trước mổ. Thời gian sống thêm của BN theo kích thước khối u. Thời gian sống thêm của BN theo giai đoạn bệnh. Thời gian tái phát theo nồng độ AFP.

Thời gian tái phát theo kích thước u. Thời gian tái phát theo sự truyền máu.90 1 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình 1.1: Cắt gan theo kỹ thuật của Lortat-Jacob.2: Kỹ thuật cắt gan giải phẫu theo Tôn Thất Tùng.3: Cấu trúc cuống Glisson trong gan.4: Hình cấu trúc giải phẫu vùng cuống gan và bao Glisson.5: Kỹ thuật Pringle, kiểm soát toàn bộ cuống gan.6: Mổ mở kiểm soát cuống gan phân thùy trước và sau ngoài bao Glisson. Phẫu tích để kiểm soát ba cuống Glisson tại rốn gan. Cắt phân thùy trước.

Đơn vị hình nón hạ phân thùy 5. Đường mở bụng. Kiểm soát cuống Glisson phải-trái và cuống Glisson phân thùy trước-sau. Kiểm soát các cuống Glisson để xác định ranh giới giải phẫu.

Khâu cột toàn bộ các nhánh nhỏ quanh cuống Glisson. Kiểm soát TM gan phải và kiểm soát TM gan trái.1: U gan P, BN Lý Mỹ T.2: Thắt cuống gan P và thắt cuống toàn bộ (thủ thuật Pringle) BN Hồ Văn N.1: U gan HPT V chưa xâm lấn túi mật.98 2 Hình Tên hình Trang Hình 4.2: Cắt gan phân thùy trước với thắt cuống Glisson phân thùy trước ngoài bao, BN Lưu Văn K.3: Chiến lược sử dụng dụng cụ cắt nhu mô gan .4: Minh họa kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt gan phân thùy sau.107 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Người cao tuổi phải đối mặt với nhiều bệnh mạn tính do suy giảm chức năng của nhiều cơ quan, tổ chức. Số lượng người cao tuổi trên thế giới trong khoảng 30 năm trở lại đây tăng nhanh chưa từng thấy trong lịch sử. Năm 1980, trên thế giới có 378 triệu từ độ tuổi 60 trở lên.

Sau 30 năm, dân số người cao tuổi là 759 triệu và ước tính đến năm 2050 con số này là 2 tỷ người [1]. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới. Tỷ lệ người cao tuổi ở nước ta cũng gia tăng nhanh chóng trong 3 thập kỷ qua, năm 1989 là 7,2%; năm 1999 là 8,3% và năm 2009 là 9,5% [2], [3].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chẩn đoán & Điều trị Phẫu thuật Ung thư Gan ở Người Cao Tuổi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu ung thư biểu mô tế bào gan ở người cao tuổi: cập nhật phương pháp chẩn đoán và hiệu quả điều trị phẫu thuật. Đánh giá trên thực tế lâm sàng hiện nay.

Luận án "Chẩn đoán & Điều trị Phẫu thuật Ung thư Gan ở Người Cao Tuổi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân Y. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Chẩn đoán & Điều trị Phẫu thuật Ung thư Gan ở Người Cao Tuổi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chẩn đoán & Điều trị Phẫu thuật Ung thư Gan ở Người Cao Tuổi" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa. Danh mục: Y Học.

Luận án "Chẩn đoán & Điều trị Phẫu thuật Ung thư Gan ở Người Cao Tuổi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chẩn đoán & Điều trị Phẫu thuật Ung thư Gan ở Người Cao Tuổi" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chẩn đoán & Điều trị Phẫu thuật Ung thư Gan ở Người Cao Tuổi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter