Luận án tiến sĩ y học - Nghiên cứu đặc điểm mật độ xương và bơm xi măng điều trị xẹp thân đốt sống

Luận án: Đặc điểm mật độ xương (MRI) và hiệu quả bơm xi măng điều trị xẹp thân đốt sống. Phân tích chuyên sâu, kết quả tiên tiến.

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về bệnh lý xẹp đốt sống do loãng xương

Xẹp đốt sống là hậu quả nặng của loãng xương. Thân đốt sống mất mật độ xương. Cấu trúc xương trở nên giòn và yếu. Một lực nhỏ cũng gây gãy lún đốt sống. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ cao. Cơn đau lưng xuất hiện đột ngột. Người bệnh giảm chiều cao theo thời gian. Cột sống cong gù dần. Chất lượng cuộc sống suy giảm rõ rệt. Nghiên cứu của Học viện Quân y làm rõ đặc điểm bệnh. Đề tài kết hợp đo mật độ xương, X-quang và cộng hưởng từ. Mục tiêu là chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả. Hiểu rõ cơ chế bệnh giúp chọn đúng phương pháp can thiệp.

1.1. Cơ chế loãng xương dẫn đến gãy lún đốt sống

Loãng xương làm giảm khối lượng xương. Mật độ xương giảm dưới ngưỡng an toàn. Xương xốp mất khả năng chịu lực. Thân đốt sống bị ép xuống. Gãy lún đốt sống hình thành. Nhiều ca xảy ra mà không có chấn thương rõ. Quá trình này diễn ra âm thầm. Người bệnh thường phát hiện muộn.

1.2. Đối tượng nguy cơ cao mắc xẹp đốt sống

Người trên 60 tuổi có nguy cơ lớn. Phụ nữ sau mãn kinh đứng đầu danh sách. Nội tiết tố estrogen suy giảm. Quá trình hủy xương vượt tạo xương. Người ít vận động cũng dễ mắc. Chế độ thiếu canxi làm bệnh nặng thêm. Tiền sử dùng corticoid kéo dài là yếu tố nguy cơ.

1.3. Hậu quả của xẹp đốt sống không điều trị

Cơn đau cột sống kéo dài dai dẳng. Người bệnh hạn chế vận động. Biến dạng gù lưng tiến triển nặng. Dung tích phổi giảm sút. Tiêu hóa bị ảnh hưởng. Nguy cơ té ngã tăng cao. Một đốt gãy kéo theo các đốt khác. Điều trị xẹp đốt sống cần thực hiện sớm.

II. Vai trò đo mật độ xương trong chẩn đoán bệnh

Đo mật độ xương là bước nền tảng. Phương pháp DXA cho kết quả chính xác. Chỉ số T-score phản ánh tình trạng xương. T-score dưới -2,5 xác định loãng xương. Kết quả giúp đánh giá nguy cơ gãy lún. Nghiên cứu khảo sát mật độ xương trên nhóm bệnh nhân. Số liệu cho thấy mối liên hệ rõ. Mật độ xương càng thấp, đốt sống càng dễ xẹp. Đo mật độ xương định kỳ giúp phòng ngừa. Bác sĩ dựa vào kết quả để lập kế hoạch điều trị. Theo dõi chỉ số sau điều trị cũng rất quan trọng. Dữ liệu DXA hỗ trợ tiên lượng lâu dài.

2.1. Kỹ thuật đo mật độ xương bằng DXA

DXA dùng tia X năng lượng kép. Máy đo tại cột sống và cổ xương đùi. Thời gian đo ngắn. Liều tia thấp và an toàn. Kết quả hiển thị qua T-score và Z-score. Đo mật độ xương cho con số khách quan. Đây là tiêu chuẩn vàng hiện nay.

2.2. Ý nghĩa chỉ số T score và Z score

T-score so với người trẻ khỏe. Z-score so với người cùng tuổi. T-score từ -1 đến -2,5 là thiếu xương. Dưới -2,5 là loãng xương thực sự. Chỉ số càng âm, nguy cơ càng cao. Bác sĩ dựa vào đó để quyết định can thiệp.

2.3. Liên hệ giữa mật độ xương và mức độ xẹp

Nghiên cứu phân tích từng nhóm bệnh nhân. Nhóm mật độ xương thấp có nhiều đốt gãy hơn. Mức độ xẹp tỉ lệ thuận với độ loãng xương. Kết quả khẳng định giá trị của đo mật độ xương. Dữ liệu này định hướng điều trị xẹp đốt sống.

III. Chẩn đoán hình ảnh X quang và cộng hưởng từ

Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò then chốt. X-quang quy ước là bước đầu tiên. Phim cho thấy hình dạng đốt sống. Mức độ xẹp được đo trên phim. Cộng hưởng từ bổ sung thông tin sâu hơn. MRI phân biệt gãy mới và gãy cũ. Hình ảnh phù tủy xương rất rõ trên MRI. Bác sĩ xác định đốt sống cần can thiệp. Hai phương pháp kết hợp cho chẩn đoán toàn diện. Nghiên cứu mô tả đặc điểm hình ảnh chi tiết. Kết quả giúp chọn đốt sống bơm xi măng. Chẩn đoán đúng quyết định thành công điều trị.

3.1. Hình ảnh xẹp đốt sống trên X quang quy ước

X-quang cho thấy chiều cao thân đốt giảm. Hình nêm hoặc lõm hai mặt xuất hiện. Phim đo được phần trăm xẹp. Đường cong cột sống được đánh giá. Kỹ thuật đơn giản và phổ biến. X-quang là cơ sở theo dõi sau bơm xi măng.

3.2. Giá trị cộng hưởng từ trong phân loại tổn thương

MRI phát hiện phù tủy xương. Đốt gãy mới sáng trên chuỗi xung đặc hiệu. Đốt cũ không còn tín hiệu phù. Phương pháp loại trừ tổn thương ác tính. Cộng hưởng từ giúp chọn đúng đốt cần điều trị. Đây là công cụ không thể thiếu.

3.3. Kết hợp các phương pháp chẩn đoán hình ảnh

X-quang và MRI bổ trợ cho nhau. X-quang đánh giá hình thái. MRI đánh giá hoạt tính tổn thương. Cắt lớp điện toán hỗ trợ khi cần. Kết hợp ba phương pháp cho bức tranh đầy đủ. Bác sĩ ra quyết định chính xác hơn.

IV. Kỹ thuật bơm xi măng đốt sống tạo hình thân đốt

Bơm xi măng đốt sống là kỹ thuật ít xâm lấn. Phương pháp còn gọi là tạo hình đốt sống. Tên quốc tế là vertebroplasty. Bác sĩ đưa kim vào thân đốt sống. Xi măng xương PMMA được bơm vào. Xi măng đông cứng nhanh chóng. Thân đốt được củng cố vững chắc. Kỹ thuật thực hiện dưới hướng dẫn X-quang. Thời gian can thiệp ngắn. Người bệnh hồi phục sớm. Nghiên cứu mô tả quy trình chi tiết. Kết quả cho thấy tính an toàn cao. Tạo hình đốt sống giúp giảm đau nhanh. Phương pháp được áp dụng rộng rãi hiện nay.

4.1. Chỉ định và chống chỉ định bơm xi măng

Chỉ định cho xẹp đốt sống đau nhiều. Bệnh nhân không đáp ứng điều trị nội. Gãy lún do loãng xương là chỉ định chính. Chống chỉ định khi nhiễm trùng tại chỗ. Rối loạn đông máu cũng là chống chỉ định. Bác sĩ cân nhắc kỹ trước can thiệp.

4.2. Quy trình bơm xi măng xương PMMA

Người bệnh nằm sấp trên bàn. Gây tê tại chỗ được thực hiện. Kim chọc qua cuống sống. Vị trí kim kiểm tra bằng X-quang. Xi măng xương PMMA trộn đúng tỉ lệ. Bác sĩ bơm xi măng từ từ. Theo dõi sát quá trình lan tỏa.

4.3. Biến chứng và cách phòng ngừa

Rò xi măng là biến chứng hay gặp. Xi măng có thể tràn ra ngoài đốt. Theo dõi X-quang giúp hạn chế rủi ro. Bơm chậm và kiểm soát lượng xi măng. Kỹ thuật đúng giảm thiểu biến chứng. Nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ an toàn cao.

V. Kết quả điều trị xẹp đốt sống và giảm đau cột sống

Kết quả điều trị được đánh giá toàn diện. Thang đo VAS đo mức độ đau. Điểm đau giảm rõ sau bơm xi măng. Nhiều bệnh nhân hết đau trong ngày đầu. Chiều cao thân đốt được khôi phục. Phim X-quang xác nhận cải thiện. Góc gù cột sống giảm sau điều trị. Chỉ số ODI phản ánh chức năng vận động. Người bệnh đi lại dễ dàng hơn. Giảm đau cột sống là kết quả nổi bật. Hiệu quả duy trì theo thời gian theo dõi. Nghiên cứu khẳng định giá trị của phương pháp. Bơm xi măng đốt sống mang lại lợi ích rõ rệt.

5.1. Hiệu quả giảm đau theo thang đo VAS

Điểm VAS trước mổ thường rất cao. Sau bơm xi măng điểm giảm mạnh. Nhiều ca giảm đau ngay lập tức. Hiệu quả duy trì sau nhiều tháng. Người bệnh giảm dùng thuốc giảm đau. Giảm đau cột sống cải thiện sinh hoạt.

5.2. Khôi phục chiều cao và chỉnh hình đốt sống

Xi măng nâng đỡ thân đốt sống. Chiều cao đốt được phục hồi một phần. Góc gù cột sống giảm rõ. Phim X-quang đo lường thay đổi. Cột sống thẳng hơn sau can thiệp. Dáng đi cải thiện đáng kể.

5.3. Cải thiện chức năng vận động theo chỉ số ODI

Chỉ số ODI đo mức độ tàn tật. Điểm ODI giảm sau điều trị. Người bệnh tự chăm sóc tốt hơn. Khả năng đi lại được phục hồi. Hoạt động hằng ngày trở lại bình thường. Kết quả khẳng định giá trị tạo hình đốt sống.

VI. Chất lượng cuộc sống sau điều trị xẹp đốt sống

Chất lượng cuộc sống là mục tiêu cuối cùng. Nghiên cứu dùng thang đo EQ-5D. Thang QUALEFFO-41 cũng được áp dụng. Hai công cụ đo nhiều khía cạnh đời sống. Người bệnh được đánh giá theo thời gian. Điểm chất lượng sống tăng sau bơm xi măng. Khả năng tự chăm sóc cải thiện. Tâm lý lo âu giảm bớt. Người bệnh hòa nhập cộng đồng tốt hơn. Giảm đau cột sống nâng cao tinh thần. Kết quả cho thấy lợi ích lâu dài. Điều trị xẹp đốt sống không chỉ giảm đau. Phương pháp trả lại cuộc sống bình thường. Đây là giá trị nhân văn của nghiên cứu.

6.1. Đánh giá chất lượng sống bằng thang EQ 5D

EQ-5D đo năm lĩnh vực đời sống. Vận động và tự chăm sóc được đánh giá. Sinh hoạt và đau đớn được ghi nhận. Lo âu trầm cảm cũng nằm trong thang. Điểm số tăng sau điều trị. Chất lượng sống cải thiện rõ.

6.2. Theo dõi kết quả qua thang QUALEFFO 41

QUALEFFO-41 dành riêng cho loãng xương. Thang đo chi tiết nhiều hoạt động. Người bệnh trả lời từng câu hỏi. Điểm cải thiện sau bơm xi măng. Công cụ phản ánh đúng tình trạng. Dữ liệu hỗ trợ đánh giá lâu dài.

6.3. Lợi ích lâu dài của bơm xi măng đốt sống

Hiệu quả duy trì qua nhiều tháng. Người bệnh ít tái phát đau. Vận động ổn định theo thời gian. Tinh thần lạc quan hơn trước. Điều trị xẹp đốt sống thay đổi cuộc sống. Phương pháp đáng tin cậy và hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu đặc điểm mật độ xương x quang cộng hưởng từ và kết quả bơm xi măng điều trị xẹp thân đốt sống

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TRẦN TRUNG KIÊN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MẬT ĐỘ XƢƠNG, X-QUANG, CỘNG HƢỞNG TỪ VÀ KẾT QUẢ BƠM XI MĂNG ĐIỀU TRỊ XẸP THÂN ĐỐT SỐNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y TRẦN TRUNG KIÊN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MẬT ĐỘ XƢƠNG, X-QUANG, CỘNG HƢỞNG TỪ VÀ KẾT QUẢ BƠM XI MĂNG ĐIỀU TRỊ XẸP THÂN ĐỐT SỐNG Ng nh : Ngoại Khoa M số : 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Tiến Bình 2. Đặng Ho ng Anh HÀ NỘI, NĂM 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây l công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án l trung thực v chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình n o khác.

Tác giả Trần Trung Kiên ii LỜI CẢM ƠN Để ho n th nh luận án n y tôi xin trân th nh cảm ơn: - Đảng ủy, Ban giám đốc Học viện Quân y - Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Đa Khoa Đức Giang Đ cho phép v tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập. Với lòng kính trọng v biết ơn sâu sắc, tôi xin trân th nh cảm ơn GS.TS Nguyễn Tiến Bình, ngƣời thầy đ tận tình dìu dắt, giúp đỡ v dạy bảo tôi trong suốt quá trình l m luận án. Tôi cũng xin chân th nh cảm ơn PGS. Đặng Ho ng Anh, với tƣ cách l ngƣời thầy hƣớng dẫn đ có những ý kiến sâu sắc trong quá trình ho n th nh luận án.

Tôi cũng xin b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - Các giáo sƣ, Phó giáo sƣ, Tiến sĩ trong chuyên ng nh Chấn Thƣơng Chỉnh Hình - Cột Sống v các chuyên ng nh liên quan – những ngƣời thầy đáng kính đ tận tình chỉ bảo, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học tập v thực hiện đề t i n y - Tập thể cán bộ nhân viên Phòng sau đại học, Bộ môn – Khoa Chấn Thƣơng Chỉnh Hình – Học viện Quân y. Khoa Chấn Thƣơng Chỉnh Hình Bệnh viện Đa Khoa Đức Giang đ tận tình giúp đỡ tôi ho n th nh luận án n y. Tôi xin trân th nh cảm ơn các bệnh nhân v gia đình bệnh nhân đ nhiệt tình hợp tác để tôi ho n th nh luận án n y. Tôi xin tặng bố mẹ, vợ con, anh chị v những ngƣời thân trong gia đình đ hết lòng vì tôi trên con đƣờng học tập để có th nh quả ng y hôm nay.

Tôi cũng xin chân th nh cảm ơn tới các bạn bè đồng nghiệp đ động viên giúp đỡ v chia sẻ những khó khăn trong quá trình học tập. iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục từ viết tắt.

vi Danh mục các bảng. vii Danh mục biểu đồ. ix Danh mục hình. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.

Giải phẫu cột sống v ứng dụng. Lo ng xƣơng, bệnh lý xẹp thân đốt sống do lo ng xƣơng. Khái niệm v phân loại xẹp thân đốt sống do lo ng xƣơng. Các hậu quả của bệnh xẹp thân đốt sống.

Chẩn đoán xẹp thân đốt sống do loãng xƣơng. Chụp X-quang quy ƣớc. Chụp cộng hƣởng từ cột sống. Chụp cắt lớp điện toán.

Các phƣơng pháp điều trị xẹp thân đốt sống do loãng xƣơng .1 Điều trị nội khoa. Điều trị ngoại khoa. Bơm xi măng điều trị xẹp thân đốt sống do lo ng xƣơng. Điểm lƣợc các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về kỹ thuật bơm xi măng điều trị xẹp thân đốt sống.

Các nghiên cứu trên thế giới. Tại Việt Nam. 33 iv CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.Tiêu chuẩn lựa chọn cho nghiên cứu mục tiêu 1 .Tiêu chuẩn lựa chọn cho nghiên cứu mục tiêu 2.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng tiện sử dụng trong nghiên cứu. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Bơm xi măng điều trị xẹp thân đốt sống do lo ng xƣơng.

Kỹ thuật bơm xi măng. Phƣơng pháp đánh giá kết quả. Biến cố, biến chứng. Thang điểm QUALEFFO-41.

Đánh giá chất lƣợng cuộc sống theo thang điểm EQ-5D. Xử lí số liệu. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu. 60 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Mật độ xƣơng, hình ảnh X-Quang, MRI. Đặc điểm nhóm nghiên cứu .Kết quả khảo sát mật độ xƣơng, hình ảnh Xquang, MRI. Kết quả bơm xi măng tạo hình thân đốt sống. Đặc điểm nhóm BN điều trị bơm xi măng.

Kỹ thuật bơm xi măng điều trị XTĐS. Kết quả khôi phục chiều cao đốt sống trên phim X-quang. Kết quả chỉnh hình cột sống. Kết quả giảm đau đo lƣờng bằng thang đo VAS.

Cải thiện chức năng đo bằng thang ODI. Chất lƣợng cuộc sống đo bằng thang đo EQ-5D theo thời gian. Cải thiện chất lƣợng cuộc sống đo bằng thang QUALEFFO-41. 91 v CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN.

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu. Mật độ xƣơng, hình ảnh X-Quang, MRI. Kết quả bơm xi măng. Khôi phục chiều cao đốt sống.

Kết quả chỉnh hình cột sống. Kết quả giảm đau. Kết quả cải thiện chức năng. Cải thiện chất lƣợng sống.

Kỹ thuật v phƣơng pháp tác động đến kết quả. Ƣu điểm v hạn chế của nghiên cứu. 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. BMI Chỉ số khối cơ thể 2.

CLCS Chất lƣợng cuộc sống 3. FDA Cục Quản lý Thực phẩm v Dƣợc phẩm Mỹ 4. MRI Chụp cộng hƣởng từ 5. NSAID Thuốc kháng viêm không steroid 6.

ODI Chỉ số Oswestry 7. VAS Visual Analog Scale, Thang đo trực quan 8. XTĐS Xẹp thân đốt sống 9. EQ-5D Bộ câu hỏi đo lƣờng chất lƣợng cuộc sống 5 lĩnh vực (EuroQol-5D) 10.

BHYT Bảo hiểm y tế 11. CS Cộng sự vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Chẩn đoán lo ng xƣơng theo tiêu chuẩn của WHO. Thang điểm QALEFFO-41.

Đặc điểm về tuổi v giới. Đặc điểm về chiều cao, cân nặng, BMI. Mật độ xƣơng trƣớc điều trị. Vị trí, số lƣợng đốt sống bị xẹp.

Chiều cao đốt sống v độ gù trên X-quang. Đặc điểm đốt sống bị tổn thƣơng trên MRI. Đặc điểm về tuổi v giới. Chiều cao, cân nặng.

Một số yếu tố nguy cơ.10: Đặc điểm quá trình điều trị. Thời gian theo dõi. Đặc điểm kỹ thuật bơm xi măng. Các biến chứng sau khi bơm xi măng.

Vị trí rò xi măng. Tỷ lệ rò xi măng theo phƣơng pháp bơm xi măng. Chiều cao đốt sống bị xẹp tại các thời điểm khác nhau. Chiều cao đốt sống bị xẹp theo phân loại xẹp đốt sống.

Thay đổi chiều cao đốt sống bị xẹp theo phân loại Genant. Thay đổi chiều cao đốt sống bị xẹp theo vị trí đốt sống. Thay đổi chiều cao đốt sống theo phƣơng pháp bơm xi măng. Tỷ lệ, phân loại hiệu quả khôi phục chiều cao đốt sống.

Liên quan giữa kết quả khôi phục chiều cao đốt sống v một số yếu tố. 81 viii Bảng Tên bảng Trang 3.23: Trung bình góc xẹp thân đốt sống, góc Cobb, góc gù tại các thời điểm khác nhau. Kết quả phục hồi góc xẹp, góc Cobb v góc gù cột sống. Liên quan giũa chênh lệch điểm VAS v 1 số yếu tố.

Mức độ giảm chức năng. So sánh tỷ lệ mất chức năng đo bằng thang đo ODI. Cải thiện chất lƣợng cuộc sống trƣớc, ngay sau bơm xi măng. Chất lƣợng cuộc sống đo bằng thang EQ-5D trƣớc, sau bơm xi măng 6 tháng.

Chất lƣợng cuộc sống đo bằng thang đo QUALEFFO-41. 91 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Tƣơng quan giữa mật độ xƣơng (T-Score) v tuổi. Phân bố đốt sống bị xẹp theo vị trí.

Mức độ đau đo bằng thang đo VAS. Điểm trọng số CLCS tại các thời điểm. Điểm chất lƣợng cuộc sống tại các thời điểm. 92 x DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1.

Đốt sống ngực. Hình ảnh cắt đứng dọc của thân đốt sống. Cấu trúc bè xƣơng của đốt sống. Vai trò chịu lực của các bè xƣơng trong thân đốt sống.

Phân loại theo dạng đốt sống xẹp. Phân loại xẹp đốt sống theo DGOU. Phân loại xẹp thân đốt sống theo mức độ trầm trọng. Đo các góc của cột sống.

Đo các tƣờng của đốt sống. Chụp X-quang cột sống thẳng nghiêng bẳng máy Xquang kỹ thuật số DR1F-1000. Đo mật độ xƣơng bằng máy Central DEXA. Chụp MRI cột sống bằng máy Magnetom Essenza 1.

Góc Cobb (A3) trên phần mềm EFILM. Đo chiều cao các tƣờng của đốt sống. Hình ảnh phù nề thân đốt sống trên phim MRI. Đƣờng nứt g y ở thân đốt sống trên MRI.

Vị trí v hƣớng chọc kim v o thân đốt sống. Quá trình bơm xi măng. Vị trí, hƣớng chọc kim. Đƣa Troca v o thân đốt sống dƣới sự dẫn đƣờng của kim.

Hình ảnh bơm bóng nong trên C-arm v bơm xi măng. Quá trình bơm xi măng v o thân đốt sống. Thang điểm VAS. 57 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh lý xẹp thân đốt sống (XTĐS) hay gặp do nhiều nguyên nhân.

Hay gặp nhất là do tình trạng lo ng xƣơng ng y tăng, thân đốt sống mất độ vững chắc, yếu dần, khô và bị nén xẹp lại, làm gãy các bè sụn, thân đốt sống giảm dần độ cao, lâu dần có thể bị nứt hoặc vỡ do mất nƣớc, độ bền vững giảm dần. khiến cột sống bị biến dạng. Biến dạng thân đốt sống l một đặc trƣng, đƣợc xác định dựa trên hình ảnh chụp X quang v đƣợc phân loại dựa vào hình thái xẹp. Xẹp thân đốt sống do lo ng xƣơng thƣờng gặp ở các đốt sống ngực, thắt lƣng [1].

Ngoài ra XTĐS còn do các nguyên nhân khác nhƣ do chấn thƣơng, do các bệnh lý tại thân đốt sống (u máu, nang xƣơng) hoặc do di căn ung thƣ… Bệnh lý XTĐS tiến triển dần dần, mức độ đau ng y c ng tăng lên, có thể thấy biến dạng cong vẹo, gù và các biến chứng thần kinh. Năm 2008, điều tra dịch tễ của Tromso trên 2.887 trƣờng hợp nam và nữ từ 38-87 tuổi cho thấy tỷ lệ ở nam và nữ lần lƣợt lên đến 13,8% và 11,8% [2].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm mật độ xương và bơm xi măng điều trị xẹp đốt sống" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Đặc điểm mật độ xương (MRI) và hiệu quả bơm xi măng điều trị xẹp thân đốt sống. Phân tích chuyên sâu, kết quả tiên tiến.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm mật độ xương và bơm xi măng điều trị xẹp đốt sống" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm mật độ xương và bơm xi măng điều trị xẹp đốt sống" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm mật độ xương và bơm xi măng điều trị xẹp đốt sống" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa. Danh mục: Y Học.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm mật độ xương và bơm xi măng điều trị xẹp đốt sống" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm mật độ xương và bơm xi măng điều trị xẹp đốt sống" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm mật độ xương và bơm xi măng điều trị xẹp đốt sống" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter