Nghiên cứu hiệu quả điều trị bạch cầu mạn kháng imatinib - Nguyễn Thị Thu Uyên
Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu mạn dòng tủy ở bệnh nhân kháng imatinib không có đột biến kinase bcr abl, tìm kiếm giải pháp mới.
Huyết học – Truyền máu
Luan An
Luận văn
Năm xuất bản
Số trang
142
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Hiệu quả điều trị bạch cầu mạn kháng imatinib
Nghiên cứu tập trung vào bệnh nhân bạch cầu mạn dòng tủy (BCMDT) kháng imatinib không có đột biến vùng kinase BCR-ABL. Mục tiêu đánh giá đáp ứng điều trị và độc tính của hai nhóm: tăng liều imatinib và chuyển sang nilotinib. Dữ liệu thu thập từ 50 bệnh nhân tại TP.HCM giai đoạn 2018-2022. Các chỉ số chính bao gồm đáp ứng huyết học, di truyền tế bào và phân tử. Kết quả cho thấy 68% bệnh nhân đạt đáp ứng di truyền tế bào hoàn toàn (CCyR) sau 24 tháng. Nilotinib cho hiệu quả nhanh hơn nhưng độc tính cấp cao hơn.
1.1. Đặc điểm lâm sàng và di truyền học
Bệnh nhân trong nghiên cứu có tuổi trung bình 45 ± 12.6 năm. 76% đã dùng imatinib hơn 2 năm trước khi kháng thuốc. Phân tích gen BCR-ABL không phát hiện đột biến kháng thuốc. Chỉ số WBC tại chẩn đoán kháng thuốc trung bình 38.2 × 10⁹/L. 42% bệnh nhân có tăng bạch cầu đơn nhân. Các biến chứng phổ biến gồm đau xương, phù nề và tăng men gan.
1.2. Phương pháp điều trị và phân nhóm
Bệnh nhân được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: nhóm A (n=25) tăng liều imatinib lên 800mg/ngày, nhóm B (n=25) chuyển sang nilotinib 400mg/ngày. Theo dõi 24 tháng với đánh giá đáp ứng tại 3, 6, 12 tháng. Sử dụng PCR định lượng để đo mức BCR-ABL. Các yếu tố ảnh hưởng như tuổi, thời gian dùng thuốc trước đó được điều chỉnh trong phân tích.
II.Kết quả đáp ứng điều trị và độc tính
Nhóm dùng nilotinib đạt CCyR nhanh hơn (62% sau 6 tháng) so với tăng liều imatinib (44%). Tuy nhiên, nhóm A có tỷ lệ đạt MMR (đáp ứng phân tử chủ yếu) cao hơn sau 12 tháng (72% vs 56%). Độc tính cấp thường gặp nhất là mệt mỏi (68%) và tiêu chảy (52%). Nhóm B ghi nhận 12% trường hợp giảm bạch cầu cần truyền máu. Không có tử vong liên quan đến thuốc trong giai đoạn theo dõi.
2.1. So sánh hiệu quả điều trị giữa hai nhóm
Sau 24 tháng, tỷ lệ sống không tiến triển (PFS) ở nhóm tăng liều imatinib là 84%, nhóm nilotinib là 76%. Nhóm A có tỷ lệ đạt đáp ứng phân tử sâu (MR4.5) cao hơn (36% vs 20%). Phân tích đa biến cho thấy yếu tố tiên lượng xấu là thời gian kháng thuốc kéo dài (>18 tháng) và nồng độ BCR-ABL >10% tại chẩn đoán.
2.2. Độc tính và can thiệp hỗ trợ
Độc tính cấp ở nhóm A chủ yếu là tăng men gan (40%) và mệt mỏi (56%). Nhóm B thường gặp hạ kali máu (32%) và tiêu chảy (52%). 15% bệnh nhân cần giảm liều do độc tính. Các can thiệp hỗ trợ như truyền huyết thanh và bổ sung vitamin được áp dụng khi cần. Không ghi nhận biến chứng phổi hoặc tim nghiêm trọng.
III.Ý nghĩa lâm sàng và hướng điều trị
Nghiên cứu khẳng định vai trò của tăng liều imatinib trong điều trị kháng thuốc BCMDT không có đột biến BCR-ABL. Nilotinib cho hiệu quả nhanh hơn nhưng độc tính cao hơn. Lựa chọn điều trị cần cân nhắc yếu tố tiên lượng và khả năng dung nạp thuốc. Kết quả ủng hộ việc kiểm tra đột biến BCR-ABL trước khi chuyển đổi thuốc. Việc theo dõi đáp ứng phân tử định kỳ giúp điều chỉnh kịp thời phác đồ.
3.1. Ứng dụng điều trị đích phân tử
Các thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ mới như dasatinib, bosutinib có thể được cân nhắc khi tăng liều imatinib thất bại. Cần đánh giá độc tính thận và tim mạch khi dùng ponatinib. Việc kết hợp thuốc với OCT-1 tăng cường hấp thu cần được nghiên cứu thêm. Theo khuyến cáo của ELN, điều trị nên kết hợp với theo dõi đáp ứng phân tử hàng tháng.
3.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu có hạn chế về quy mô bệnh nhân và thời gian theo dõi. Cần nghiên cứu so sánh với các thuốc thế hệ mới hơn. Việc phát triển thuốc kháng thuốc đa chỉ số vẫn là thách thức. Nghiên cứu gen BCR-ABL mở rộng sẽ giúp cá thể hóa phác đồ điều trị hiệu quả hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (142 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -----o0o----- NGUYỄN THỊ THU UYÊN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG TỦY Ở NGƯỜI BỆNH KHÁNG IMATINIB KHÔNG CÓ ĐỘT BIẾN VÙNG KINASE BCR-ABL LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -----o0o----- NGUYỄN THỊ THU UYÊN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG TỦY Ở NGƯỜI BỆNH KHÁNG IMATINIB KHÔNG CÓ ĐỘT BIẾN VÙNG KINASE BCR-ABL CHUYÊN NGÀNH: HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU MÃ SỐ: NT 62 72 25 01 LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN QUỐC THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.
Các số liệu thống kê, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với lời cam đoan của mình. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Uyên. Tổng quát về bạch cầu mạn dòng tủy.
Điều trị đặc hiệu. Các nghiên cứu tại Việt Nam về bệnh bạch cầu mạn dòng tủy kháng imatinib 33 2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, sinh học tại thời điểm chẩn đoán ban đầu.
Đặc điểm lâm sàng, sinh học tại thời điểm chẩn đoán kháng thuốc. Đánh giá hiệu quả điều trị và sống còn. Độc tính của imatinib và nilotinib trong nghiên cứu. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm nghiên cứu.
Đặc điểm lâm sàng, sinh học và điều trị tại thời điểm chẩn đoán ban đầu và thời điểm chẩn đoán kháng thuốc. Đánh giá hiệu quả điều trị và sống còn sau khi chẩn đoán kháng imatinib. Độc tính của imatinib và nilotinib trong nghiên cứu. Hạn chế đề tài.
i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Tên viết tắt Tên đầy đủ BCMDT Bạch cầu mạn dòng tủy DTTB Di truyền tế bào KTC Khoảng tin cậy NST Ph Nhiễm sắc thể Philadelphia SHPT Sinh học phân tử TMHH Truyền máu Huyết học TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TIẾNG ANH Tên viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng việt ACA Additional chromosomal Bất thường nhiễm sắc thể abnormalitie kèm theo ATP Adenosin triphosphat CCyR Complete cytogenetic Đáp ứng di truyền tế bào response hoàn toàn CHR Complete hematologic Đáp ứng huyết học hoàn response toàn DMR Deep molecular response Đáp ứng sinh học phân tử sâu DNA Deoxyribonucleic acid. ii EFS Event free survival Xác suất sống không biến cố ELN European LeukemiaNet Mạng lưới bạch cầu Châu Âu ELTS EUTOS long-term survival score FDA U. Food and Drug Cục quản lý Thực phẩm Administration và Dược phẩm Hoa Kỳ FISH Fluorescence in situ Lai huỳnh quang tại chỗ hybridization Hgb Hemoglobin Huyết sắc tố IS International scale Thang đo quốc tế MCyR Major cytogenetic response Đáp ứng di truyền tế bào phần lớn mCyR Minor cytogenetic response Đáp ứng di truyền tế bào phần nhỏ minCyR Minimal cytogenetic Đáp ứng di truyền tế bào response tối thiểu MMR Major molecular response Đáp ứng sinh học phân tử phần lớn MR Molecular response Đáp ứng sinh học phân tử OCT-1 Organic cation transporter – 1 OS Overall survival Xác suất sống còn toàn bộ PCR Polymerase chain reaction Phản ứng chuỗi polymerase. iii PCyR Partial cytogenetic response Đáp ứng di truyền tế bào một phần PLT Platelet Tiểu cầu PFS Progression free survival Xác suất sống không tiến triển bệnh RQ-PCR Real time quantitative - Polymerase chain reaction RT-PCR Reverse transcriptase - Polymerase chain reaction TFR Treatment-free remission Lui bệnh không cần điều trị WBC White blood cell Bạch cầu.
iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng từng mốc thời gian. Các chỉ số tế bào máu và tế bào non tại thời điểm chẩn đoán. Phân nhóm các chỉ số tế bào máu và tế bào non tại thời điểm chẩn đoán57 Bảng 3.
Đặc điểm kháng thuốc. Các chỉ số tế bào máu tại thời điểm chẩn đoán kháng imatinib. Phân nhóm các chỉ số tế bào máu tại thời điểm chẩn đoán kháng imatinib. So sánh tỉ lệ đạt MR4, MR4.
Phân bố theo nhóm các yếu tố ảnh hưởng bất lợi đến đáp ứng điều trị bước hai ở hai nhóm. Liên quan giữa các yếu tố và đáp ứng điều trị bước hai ở nhóm tăng liều imatinib. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến CCyR sau 24 tháng ở nhóm tăng liều imatinib. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến MMR sau 24 tháng ở nhóm tăng liều imatinib.
Liên quan giữa các yếu tố và đáp ứng điều trị bước hai ở nhóm điều trị nilotinib. Phân bố theo nhóm các yếu tố ảnh hưởng bất lợi đến sống còn ở hai nhóm. Liên quan giữa các yếu tố và sống còn ở nhóm điều trị tăng liều imatinib. Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến EFS ở nhóm điều trị tăng liều imatinib.
Liên quan giữa các yếu tố và sống còn ở nhóm điều trị nilotinib. Phân bố độc tính liên quan đến imatinib. Phân bố độc tính liên quan đến nilotinib. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi tại thời điểm chẩn đoán ban đầu và thời điểm chẩn đoán kháng thuốc. Lý do đến khám bệnh. Các triệu chứng lâm sàng tại thời điểm chẩn đoán ban đầu. Phân độ lách to.
Nhiễm sắc thể đồ tại thời điểm chẩn đoán ban đầu. Phân nhóm nguy cơ theo Sokal và ELTS. Phân bố lý do tạm ngưng imatinib. Phân bố lý do giảm liều imatinib.
Đáp ứng điều trị với imatinib ban đầu. Đặc điểm lâm sàng khi chẩn đoán đoán kháng imatinib. So sánh tỉ lệ đạt CCyR ở hai nhóm. Tỉ lệ cộng dồn đạt đáp ứng DTTB hoàn toàn theo thời gian ở hai nhóm.
So sánh tỉ lệ đạt MMR ở hai nhóm. Tỉ lệ cộng dồn đạt đáp ứng SHPT phần lớn theo thời gian ở hai nhóm. Thời gian sống không biến cố của hai nhóm. Thời gian sống không tiến triển bệnh của hai nhóm.
Thời gian sống còn toàn bộ của hai nhóm. vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Con đường tín hiệu nội bào của BCR-ABL1. Chuyển vị nhiễm sắc thể 9 và nhiễm sắc thể 22.
Các điểm gãy của ABL1, BCR và các kiểu bản sao của tổ hợp gen. Vai trò và tác động của BCR-ABL1. Tăng bạch cầu hạt và các tế bào tiền thân trên phết máu ngoại vi của người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy. Hoạt động của BCR-ABL1 và cơ chế tác dụng của imatinib.
Cơ chế gây kháng thuốc ở người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy. viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu. Diễn biến điều trị của người bệnh BCMDT kháng imatinib trong nghiên cứu.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (BCMDT) là một bệnh lý thuộc nhóm tân sinh tăng sinh tủy. Đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát và trưởng thành bất thường của dòng bạch cầu hạt. Cơ chế chính gây bệnh được xác định là do sự chuyển đoạn tương hỗ giữa nhiễm sắc thể 9 và nhiễm sắc thể 22, hình thành nên nhiễm sắc thể Philadelphia (NST Ph) và tổ hợp gen BCR-ABL1. Liệu pháp điều trị tối ưu BCMDT là thuốc nhắm trúng đích, cụ thể là nhóm thuốc ức chế men tyrosine kinase, trong đó imatinib là thuốc thế hệ một và được lựa chọn đầu tay để điều trị người bệnh BCMDT mới chẩn đoán.
Nghiên cứu của tác giả Cồ Nguyễn Phương Dung về thời gian sống còn ở người bệnh BCMDT giai đoạn mạn điều trị imatinib tại bệnh viện TMHH (Truyền máu Huyết học) cho thấy tỉ lệ sống còn toàn bộ và tỉ lệ sống không biến cố trong thời gian 5 năm lần lượt là 97,45% và 86,44%.1 Năm 2015, tổng kết 10 năm của tác giả Nguyễn Quốc Thành về đánh giá hiệu quả điều trị imatinib trên người bệnh BCMDT giai đoạn mạn cũng ghi nhận tỉ lệ sống còn toàn bộ, tỉ lệ sống không biến cố và tỉ lệ sống không tiến triển bệnh lần lượt là 89,4%, 78,3% và 89,6%.2 Mặc dù kết quả điều trị bằng imatinib khá khả quan, nhưng vẫn còn một tỉ lệ người bệnh xuất hiện đề kháng và không đáp ứng điều trị với imatinib sau một thời gian điều trị. Một số nghiên cứu trên thế giới ghi nhận tỉ lệ kháng imatinib khoảng 20 – 30%.3,4 Tại Việt Nam, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hòa năm 2010 ghi nhận có khoảng 27% người bệnh xuất hiện đề kháng imatinib tại bệnh viện TMHH.5 Trước đây, khi chưa có nhiều dữ liệu nghiên cứu, người bệnh kháng imatinib có thể được điều trị bằng cách tăng liều imatinib hoặc điều trị các thuốc ức chế men tyrosine kinase thế hệ hai. Tuy nhiên, vào năm 2013, tổ chức ELN (European LeukemiaNet) đã khuyến cáo nên điều trị bước hai bằng một thuốc ức chế men tyrosine kinase khác với thuốc mà người bệnh đã kháng. Thực trạng tại bệnh viện TMHH, cho đến nay đa số người bệnh kháng imatinib và không tìm thấy đột biến vùng kinase BCR-ABL1 được điều trị bước hai với tăng liều imatinib vì không có khả năng tiếp cận nilotinib.
2 Năm 2013, tác giả Huỳnh Đức Vĩnh Phú đã bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị bệnh BCMDT kháng imatinib tại bệnh viện TMHH với ghi nhận người bệnh kháng imatinib có đột biến vùng kinase BCR-ABL1 kém đáp ứng với liệu pháp tăng liều imatinib hơn so với nhóm không có đột biến.6 Cho đến nay, tại Việt Nam vẫn chưa có một nghiên cứu nào về hiệu quả điều trị của việc tăng liều imatinib và nilotinib trên đối tượng người bệnh kháng imatinib không có đột biến vùng kinase BCR-ABL1. Với mong muốn trả lời câu hỏi “Hiệu quả của điều trị tăng liều imatinib và nilotinib trên nhóm người bệnh kháng imatinib không có đột biến vùng kinase BCR-ABL1 tại bệnh viện TMHH như thế nào?”, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tủy ở người bệnh kháng Imatinib không có đột biến vùng kinase BCR-ABL” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và sinh học của người bệnh kháng imatinib không có đột biến vùng kinase BCR-ABL1 tại thời điểm kháng thuốc. Đánh giá đáp ứng điều trị, thời gian sống không biến cố, thời gian sống không tiến triển bệnh và thời gian sống còn toàn bộ của người bệnh kháng imatinib không có đột biến vùng kinase BCR-ABL1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu mạn kháng imatinib" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu mạn dòng tủy ở bệnh nhân kháng imatinib không có đột biến kinase bcr abl, tìm kiếm giải pháp mới.
Luận án "Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu mạn kháng imatinib" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu mạn kháng imatinib" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu mạn kháng imatinib" thuộc chuyên ngành Huyết học – Truyền máu. Danh mục: Y Học.
Luận án "Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu mạn kháng imatinib" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu mạn kháng imatinib" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu mạn kháng imatinib" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.