Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả can thiệp bằng tiếp
Tài liệu: Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả can thiệp bằng tiếp thị xã hội tại huyện mai châu kim bôi tỉnh hoà bình 2013 2015 luận án
Năm xuất bản
Số trang
226
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình nông thôn
Nghiên cứu đánh giá thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của các hộ gia đình. Tình hình xây dựng, sử dụng và bảo quản công trình vệ sinh được khảo sát kỹ lưỡng. Dữ liệu thu thập từ các hộ gia đình tại huyện Mai Châu và Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Kết quả cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh còn hạn chế. Nhiều nhà tiêu chưa đạt chuẩn vệ sinh theo quy định. Việc sử dụng không đúng cách và bảo quản kém cũng là vấn đề phổ biến. Tình hình này gây ra nhiều rủi ro cho sức khỏe cộng đồng. Nó cũng ảnh hưởng tiêu cực đến vệ sinh môi trường nông thôn nói chung. Nghiên cứu đã phân tích các yếu tố liên quan đến tình trạng này. Các yếu tố bao gồm điều kiện kinh tế xã hội, nhận thức của người dân, và sự hỗ trợ từ cộng đồng. Nhằm nâng cao chất lượng sống và sức khỏe cộng đồng, việc cải thiện nhà tiêu là cấp thiết. Các giải pháp can thiệp cần được triển khai hiệu quả.
1.1. Tỷ lệ và loại hình nhà tiêu hợp vệ sinh
Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh tại Mai Châu và Kim Bôi được ghi nhận. Nhiều hộ gia đình vẫn sử dụng nhà tiêu không hợp vệ sinh. Một số nhà tiêu không đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn. Các loại hình nhà tiêu tự hoại hoặc nhà tiêu hai ngăn đạt chuẩn còn ít. Đa số nhà tiêu hiện có là nhà tiêu tạm bợ. Chúng không được xử lý phân người đúng cách. Điều này dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và đất. Việc không có nhà tiêu hợp vệ sinh gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe. Cộng đồng dễ mắc các bệnh truyền nhiễm liên quan đến đường tiêu hóa.
1.2. Yếu tố ảnh hưởng đến công trình vệ sinh hộ gia đình
Nhiều yếu tố tác động đến việc xây dựng, sử dụng và bảo quản công trình vệ sinh hộ gia đình. Điều kiện kinh tế khó khăn là một rào cản lớn. Người dân thiếu kinh phí để xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh. Kiến thức thái độ thực hành vệ sinh còn hạn chế. Nhiều người chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của nhà tiêu sạch. Phong tục tập quán cũng ảnh hưởng đến việc chấp nhận các loại nhà tiêu mới. Khả năng tiếp cận vật liệu xây dựng và dịch vụ kỹ thuật còn khó khăn. Sự thiếu vắng các chính sách hỗ trợ kịp thời cũng là một nguyên nhân.
II. Ảnh hưởng của phân người và vệ sinh môi trường nông thôn
Phân người không được xử lý hợp vệ sinh gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Nó tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, môi trường và kinh tế xã hội. Việc quản lý phân người kém là nguyên nhân chính gây ra các dịch bệnh. Môi trường sống bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Cộng đồng nông thôn đặc biệt dễ bị tổn thương. Thiếu hụt hệ thống xử lý phân người hiệu quả. Điều này làm tăng nguy cơ lây lan mầm bệnh. Các tác động tiêu cực này đòi hỏi phải có giải pháp toàn diện. Cần nâng cao nhận thức và hành động của cộng đồng. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền và tổ chức liên quan.
2.1. Tác động của phân người đến sức khỏe cộng đồng
Phân người chứa nhiều mầm bệnh nguy hiểm. Mầm bệnh này có thể gây ra các bệnh truyền nhiễm. Các bệnh như tả, lỵ, thương hàn, giun sán dễ lây lan. Chúng đặc biệt phổ biến trong cộng đồng thiếu vệ sinh. Trẻ em là đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Việc tiếp xúc với phân người không an toàn làm tăng tỷ lệ mắc bệnh. Gây suy dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sự phát triển. Chi phí điều trị bệnh cũng là gánh nặng lớn cho các hộ gia đình. Nâng cao vệ sinh là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
2.2. Hậu quả đối với môi trường kinh tế và xã hội
Phân người không được xử lý đúng cách làm ô nhiễm môi trường. Nguồn nước ngầm và mặt đất bị nhiễm khuẩn. Không khí cũng bị ảnh hưởng bởi mùi hôi. Nông sản có thể bị nhiễm bẩn khi sử dụng phân tươi để bón cây. Về kinh tế, bệnh tật làm giảm năng suất lao động. Gây tổn thất kinh tế cho gia đình và xã hội. Về xã hội, điều kiện vệ sinh kém ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Gây mất mỹ quan và tạo cảm giác không thoải mái. Hạn chế sự phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn.
III. Phương pháp nghiên cứu hiệu quả can thiệp vệ sinh
Nghiên cứu áp dụng phương pháp đa dạng để đánh giá thực trạng và hiệu quả can thiệp. Giai đoạn đầu tập trung vào mô tả thực trạng nhà tiêu. Giai đoạn sau là nghiên cứu can thiệp cộng đồng. Phương pháp này giúp thu thập thông tin toàn diện. Nó đánh giá cả định lượng và định tính các yếu tố liên quan. Mục tiêu là xác định giải pháp phù hợp nhất. Từ đó, xây dựng mô hình can thiệp hiệu quả. Tiếp thị xã hội là giải pháp chính được áp dụng. Phương pháp này nhằm thay đổi kiến thức thái độ thực hành vệ sinh. Đảm bảo tính khách quan và khoa học của kết quả. Các biến số và chỉ số nghiên cứu được xây dựng cụ thể.
3.1. Thiết kế nghiên cứu và địa bàn triển khai
Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Mai Châu và Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ năm 2013 đến 2015. Thiết kế nghiên cứu gồm hai giai đoạn chính. Giai đoạn 1 là nghiên cứu cắt ngang mô tả. Giai đoạn 2 là nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng. Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình trong vùng. Các tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng được xác định rõ ràng. Điều này giúp đảm bảo tính đại diện của mẫu. Nghiên cứu tập trung vào các xã có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng.
3.2. Công cụ và nội dung can thiệp truyền thông
Bộ công cụ nghiên cứu bao gồm phiếu khảo sát hộ gia đình. Bảng kiểm quan sát nhà tiêu và khung phỏng vấn sâu cũng được sử dụng. Các công cụ này giúp thu thập dữ liệu chính xác. Nội dung can thiệp tập trung vào tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh. Các hoạt động truyền thông được thiết kế đa dạng. Bao gồm hội thảo, truyền thanh, tài liệu hướng dẫn. Nhằm nâng cao kiến thức thái độ thực hành vệ sinh. Khuyến khích xây dựng và sử dụng công trình vệ sinh hộ gia đình đạt chuẩn.
IV. Hiệu quả can thiệp tiếp thị xã hội cải thiện nhà tiêu
Kết quả nghiên cứu cho thấy can thiệp tiếp thị xã hội mang lại hiệu quả rõ rệt. Đã có sự thay đổi tích cực trong kiến thức, thái độ và thực hành của người dân. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh đã tăng lên đáng kể. Việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu được cải thiện. Các hoạt động truyền thông đã tác động mạnh mẽ. Giúp người dân nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của vệ sinh môi trường nông thôn. Đồng thời, các giải pháp tiếp thị xã hội cũng giúp khắc phục rào cản về kinh tế. Tạo động lực để người dân đầu tư vào công trình vệ sinh hộ gia đình. Hiệu quả can thiệp này khẳng định vai trò của các chương trình sức khỏe cộng đồng.
4.1. Thay đổi kiến thức thái độ thực hành vệ sinh
Sau can thiệp, kiến thức của người dân về nhà tiêu hợp vệ sinh được nâng cao. Hiểu biết về lợi ích của nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu hai ngăn tăng. Thái độ của cộng đồng đối với việc xử lý phân người trở nên tích cực hơn. Người dân chủ động tìm hiểu và áp dụng các biện pháp vệ sinh. Thực hành vệ sinh cá nhân và vệ sinh hộ gia đình cũng được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ đi tiêu không đúng nơi quy định giảm. Nhiều hộ gia đình đã xây mới hoặc nâng cấp nhà tiêu của mình.
4.2. Cải thiện xây dựng sử dụng bảo quản nhà tiêu
Can thiệp tiếp thị xã hội thúc đẩy việc xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh. Số lượng công trình vệ sinh hộ gia đình đạt chuẩn tăng lên. Đặc biệt là các loại nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu hai ngăn. Người dân cũng được hướng dẫn cách sử dụng nhà tiêu đúng cách. Việc bảo quản nhà tiêu sạch sẽ và hợp vệ sinh được chú trọng. Tỷ lệ nhà tiêu bị hư hỏng hoặc không sử dụng giảm. Điều này góp phần quan trọng vào việc cải thiện thực trạng vệ sinh môi trường nông thôn.
V. Phát triển chuỗi cung ứng công trình vệ sinh gia đình
Nghiên cứu không chỉ tập trung vào can thiệp truyền thông mà còn chú trọng phát triển chuỗi cung ứng. Việc này đảm bảo người dân dễ dàng tiếp cận vật liệu và dịch vụ. Chuỗi cung ứng vệ sinh nông thôn được hình thành và củng cố. Các đối tác địa phương được khuyến khích tham gia. Từ cung cấp vật liệu xây dựng đến dịch vụ thi công và sửa chữa. Sự phát triển của chuỗi cung ứng giúp giảm chi phí và tăng tính khả thi. Nó là một yếu tố then chốt để duy trì bền vững các công trình vệ sinh hộ gia đình. Đồng thời, góp phần tạo việc làm và phát triển kinh tế địa phương. Mô hình này có tiềm năng nhân rộng ra các vùng khác.
5.1. Kết quả phát triển chuỗi cung ứng dịch vụ vệ sinh
Chuỗi cung ứng dịch vụ vệ sinh đã được phát triển hiệu quả. Các nhà cung cấp vật liệu xây dựng địa phương được liên kết. Thợ xây được đào tạo về kỹ thuật xây nhà tiêu hợp vệ sinh. Người dân dễ dàng mua sắm vật liệu và thuê nhân công có chuyên môn. Giá thành vật liệu và dịch vụ trở nên phải chăng hơn. Điều này khuyến khích hộ gia đình đầu tư vào công trình vệ sinh. Chuỗi cung ứng này là động lực quan trọng cho việc phổ biến nhà tiêu hợp vệ sinh.
5.2. Khả năng nhân rộng và duy trì bền vững giải pháp
Mô hình can thiệp và phát triển chuỗi cung ứng có khả năng nhân rộng cao. Các kinh nghiệm từ Mai Châu và Kim Bôi có thể áp dụng cho các khu vực tương tự. Để duy trì bền vững, cần tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật và tài chính. Nâng cao nhận thức cộng đồng là yếu tố cốt lõi. Sự tham gia của chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội rất quan trọng. Điều này đảm bảo tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh được giữ vững. Góp phần xây dựng vệ sinh môi trường nông thôn ngày càng tốt hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (226 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y DƯƠNG CHÍ NAM THỰC TRẠNG NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP BẰNG TIẾP THỊ XÃ HỘI TẠI HUYỆN MAI CHÂU, KIM BÔI TỈNH HÒA BÌNH (2013-2015) LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y DƯƠNG CHÍ NAM THỰC TRẠNG NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP BẰNG TIẾP THỊ XÃ HỘI TẠI HUYỆN MAI CHÂU, KIM BÔI TỈNH HÒA BÌNH (2013-2015) Chuyên ngành : Quản lý y tế Mã số : 9 72 08 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Ngọc Châu 2. Trần Đắc Phu HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phần trong các bài báo khoa học.
Luận án chưa từng được công bố. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả Dương Chí Nam ii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt trong luận án Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các sơ đồ Danh mục các ảnh ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Ảnh hưởng của phân người tới môi trường, kinh tế, xã hội, sức khoẻ. Ảnh hưởng của phân người tới môi trường, kinh tế và xã hội. Ảnh hưởng của phân người tới sức khỏe cộng đồng. Nguyên tắc chung trong quản lý phân người hợp vệ sinh.
Sự tồn lưu của mầm bệnh trong phân người. Nguyên tắc chung trong quản lý phân người hợp vệ sinh. Một số nghiên cứu về thực trạng xây dựng, sử dụng bảo quản nhà tiêu hộ gia đình và các yếu tố liên quan. Nghiên cứu về thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu.
Nghiên cứu về các yếu tố liên quan tới xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hộ gia đình. Một số mô hình, giải pháp can thiệp đã triển khai nhằm tăng tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh với cộng đồng nông thôn Việt Nam. Vệ sinh tổng thể do cộng đồng làm chủ. Giáo dục vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân có sự tham gia của cộng đồng.
Câu lạc bộ sức khỏe cộng đồng. Giáo dục hành động. Tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong thực trạng quản lý an toàn phân người và khuynh hướng tiếp cận chuỗi cung cầu vệ sinh môi trường.
Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Mai Châu, Kim Bôi. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Giai đoạn 1 - Nghiên cứu mô tả.
Giai đoạn 2 - Nghiên cứu can thiệp cộng đồng. Bộ công cụ nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu. Xây dựng nội dung và hình thức can thiệp. Xác định các vấn đề cần can thiệp.
Phương pháp can thiệp: Xây dựng các tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động truyền thông. Các biến số và chỉ số nghiên cứu. Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu. Xử lý số liệu.
Tổ chức điều tra thực địa và vai trò của học viên. Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục. Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thực trạng và yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại cộng đồng Mai Châu, Kim Bôi. Đặc điểm xã hội học của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình. Các yếu tố liên quan đến thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình.
Kết quả nghiên cứu định tính phân tích bốn yếu tố trong tiếp thị vệ sinh tại địa bàn nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả can thiệp giải pháp tạo nhu cầu và phát triển chuỗi cung ứng vệ sinh nông thôn tại huyện Mai Châu, Kim Bôi. Kết quả các hoạt động can thiệp tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh84 3. Kết quả phát triển chuỗi cung ứng dịch vụ vệ sinh.
Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức của người dân. Hiệu quả can thiệp về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh. Thực trạng và yếu tố liên quan đến xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình tại cộng đồng Mai Châu, Kim Bôi. Đặc điểm xã hội học của các đối tượng trong nghiên cứu.
Thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh. Đánh giá hiệu quả can thiệp giải pháp tạo nhu cầu và phát triển chuỗi cung ứng vệ sinh nông thôn tại huyện Mai Châu, Kim Bôi. Các hoạt động can thiệp tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh.
Phát triển chuỗi cung ứng dịch vụ vệ sinh. Sự thay đổi kiến thức của người dân. Hiệu quả can thiệp về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh. Khả năng nhân rộng và duy trì bền vững.136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.137 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
154 Phụ lục 1: Phiếu khảo sát hộ gia đình.154 Phụ lục 2: Bảng kiểm quan sát nhà tiêu.166 Phụ lục 3: Khung hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm đầu kỳ.176 Phụ lục 4: Khung hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm cuối kỳ.186 Phụ lục 5: Một số hình ảnh đặc trưng của nhà tiêu tại địa bàn nghiên cứu.192 Phụ lục 6: Các sản phẩm truyền thông, tài liệu hướng dẫn.197 Phụ lục 7: Thư của Ngân hàng Thế giới đề nghị nhân rộng mô hình “Tiếp thị vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình”.202 v vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 BOD Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hoá) 2 CHCs Community Health Clubs (Câu lạc bộ sức khỏe cộng đồng) 3 CHTI Cửa hàng tiện ích 4 CLTS Community-Led Total Sanitation (Vệ sinh tổng thể do cộng đồng làm chủ) 5 DALYs Disability Adjusted Life Years (Số năm sống được điều chỉnh theo mức độ bệnh tật) 6 ĐTNC Đối tượng nghiên cứu 7 HGĐ Hộ gia đình 8 HVS Hợp vệ sinh 9 PAOT Participatory Action Oriented Training (Giáo dục hành động) 10 PHAST Participatory Hygiene and Sanitation Transformation (Giáo dục vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân có sự tham gia của cộng đồng) 11 PVS Phỏng vấn sâu 12 SCT Sau can thiệp 13 SD&BQ Sử dụng và bảo quản 14 SL Số lượng 15 TCT Trước can thiệp 16 TC, CĐ, ĐH Trung cấp, Cao đẳng, Đại học 17 THCS Trung học cơ sở 18 THPT Trung học phổ thông 19 TLN Thảo luận nhóm 20 TTVS Tiếp thị vệ sinh 21 TTYT Trung tâm y tế 22 TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng 23 TYT Trạm y tế 24 UBND Ủy ban nhân dân 25 UNICEF United Nations International Children's Emergency Fund (Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc) 26 VSMT Vệ sinh môi trường 27 WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) 28 XD Xây dựng vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Bảng phân tích SWOT trong thực trạng quản lý an toàn phân người và khuynh hướng tiếp cận chuỗi cung cầu vệ 36 sinh môi trường 2.1 Số lượng thôn được lựa chọn phỏng vấn 40 2.2 Số lượng hộ gia đình được điều tra tại mỗi xã 42 2.3 Đối tượng và cỡ mẫu phỏng vấn sâu 43 2.4 Đối tượng và cỡ mẫu thảo luận nhóm 44 2.5 Tên và số lượng bộ công cụ nghiên cứu 47 3.1 Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu 62 3.2 Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu 62 3.3 Đặc điểm dân tộc của đối tượng nghiên cứu 63 3.4 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 63 3.5 Thông tin nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu 64 3.6 Thông tin điều kiện kinh tế hộ gia đình 64 3.7 Thông tin về các tiện nghi trong hộ gia đình 65 3.8 Cơ cấu nhà tiêu của hộ gia đình có sở hữu nhà tiêu riêng 66 3.9 Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn xây dựng tại hộ gia 68 đình có nhà tiêu 3.10 Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn sử dụng và bảo 69 quản tại hộ gia đình có nhà tiêu 3.11 Tỷ lệ từng loại nhà tiêu đạt tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng 71 và bảo quản tại hộ gia đình có nhà tiêu 3.12 Mối liên quan giữa nghề nghiệp của đối tượng nghiên 71 cứu với việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh 3.13 Mối liên quan giữa dân tộc của đối tượng nghiên cứu với 72 việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh viii Bảng Tên bảng Trang 3.14 Mối liên quan giữa trình độ học vấn của đối tượng nghiên 72 cứu với việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh 3.15 Mối liên quan giữa điều kiện kinh tế hộ gia đình với việc 73 xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh 3.16 Mối liên quan giữa thói quen sử dụng nhà tiêu hợp vệ 73 sinh với việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh 3.17 Mối liên quan giữa sự sẵn có thợ xây với việc xây dựng, 74 sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh 3.18 Mối liên quan giữa sự sẵn có cửa hàng bán thiết bị vệ 74 sinh với việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh 3.19 Mối liên quan giữa đặc điểm địa lý, địa hình với việc xây 75 dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh 3.20 Mối liên quan giữa tâm lý trông chờ của người dân với 75 việc xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh 3.21 Mối liên quan giữa truyền thông, vận động với việc xây 76 dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh 3.22 Danh sách và chi phí sản phẩm, vật liệu để xây nhà tiêu 80 tại các cửa hàng bán lẻ 3.23 Chi phí các loại nhà tiêu 81 3.24 Các sản phẩm tiếp thị xã hội nhà tiêu hợp vệ sinh 85 3.25 Kết quả thúc đẩy tạo chuỗi cung cầu nhà tiêu hợp vệ sinh 86 3.26 Danh sách các cửa hàng tiện ích được thành lập trong 88 thời gian can thiệp 3.27 Hiệu quả thay đổi kiến thức của người dân về những bệnh 90 do tiếp xúc phân người gây ra 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả can thiệp bằng tiếp thị xã hội tại huyện mai châu kim bôi tỉnh hoà bình 2013 2015 luận án
Luận án "Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả" thuộc chuyên ngành Quản lý y tế. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của hộ gia đình và hiệu quả" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.