Luận án TS Tô Phương Oanh: Phân tầng xã hội TP Hải Dương - Thực trạng & xu hướng
Phân tích thực trạng phân tầng xã hội tại Hải Dương, xu hướng biến đổi giai tầng và tác động kinh tế-xã hội.
Xã hội học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận phân tầng xã hội Khái niệm chỉ báo
Phân tầng xã hội là hiện tượng phổ biến. Nó phản ánh sự khác biệt về địa vị, tài sản và quyền lực trong cộng đồng. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về các lý thuyết phân tầng xã hội. Nó đi sâu vào các khái niệm cốt lõi. Luận án xác định các chỉ báo quan trọng để đo lường. Đây là nền tảng để hiểu rõ cấu trúc xã hội tại TP Hải Dương. Việc áp dụng các khung lý thuyết giúp phân tích sâu sắc. Nó cũng làm rõ các mối quan hệ xã hội phức tạp.
1.1. Khái niệm phân tầng xã hội và ý nghĩa
Phân tầng xã hội mô tả sự sắp xếp thứ bậc của các cá nhân, nhóm người. Sự sắp xếp này dựa trên các tiêu chí như thu nhập, tài sản, quyền lực, uy tín. Nó tạo nên các tầng lớp xã hội khác nhau. Hiểu khái niệm này giúp nhận diện bất bình đẳng xã hội. Nó cũng đánh giá tác động của chúng đến sự phát triển. Các lý thuyết cổ điển và hiện đại đều được xem xét.
1.2. Các chỉ báo đo lường phân tầng xã hội
Việc đo lường phân tầng xã hội sử dụng nhiều chỉ báo. Thu nhập bình quân đầu người là một yếu tố then chốt. Loại hình nhà ở, quyền sở hữu tài sản cũng rất quan trọng. Trình độ học vấn, loại hình nghề nghiệp cũng phản ánh địa vị xã hội. Các chỉ báo này giúp định lượng mức độ phân hóa. Chúng cung cấp dữ liệu cụ thể cho phân tích.
1.3. Lý thuyết xã hội học về phân tầng và ứng dụng
Nghiên cứu áp dụng các lý thuyết xã hội học chính. Đó là lý thuyết của Marx, Weber và thuyết chức năng. Mỗi lý thuyết cung cấp một góc nhìn khác nhau. Chúng giải thích nguồn gốc và cơ chế của phân tầng. Ứng dụng các lý thuyết này vào bối cảnh Hải Dương. Nó giúp làm rõ các đặc điểm riêng của phân tầng tại địa phương.
II. Thực trạng phân tầng xã hội tại TP Hải Dương hiện nay
Thực trạng phân tầng xã hội tại TP Hải Dương được khảo sát chi tiết. Nghiên cứu phân tích tình hình kinh tế xã hội tổng quát. Nó chỉ ra các đặc điểm nổi bật của cấu trúc xã hội. Dữ liệu từ các cuộc điều tra thực địa được sử dụng. Chúng phác họa bức tranh đa chiều về sự phân hóa. Các tầng lớp xã hội được định danh. Mức độ bất bình đẳng về thu nhập và tài sản được đánh giá cụ thể.
2.1. Tổng quan kinh tế xã hội và phân tầng ban đầu
TP Hải Dương trải qua quá trình đô thị hóa nhanh chóng. Phát triển kinh tế mang lại nhiều cơ hội. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra sự phân hóa. Tình hình kinh tế xã hội địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến phân tầng. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm thay đổi địa vị xã hội. Các nhóm nghề nghiệp mới xuất hiện.
2.2. Thực trạng phân tầng qua thu nhập tài sản nhà ở
Dữ liệu cho thấy sự chênh lệch đáng kể về thu nhập. Các nhóm dân cư có mức sống rất khác nhau. Tỷ lệ hộ nghèo vẫn tồn tại. Trong khi đó, nhóm giàu có sở hữu nhiều tài sản. Tình hình nhà ở cũng phản ánh sự phân tầng rõ rệt. Các loại hình nhà ở và giá trị bất động sản khác nhau. Điều này tạo nên sự bất bình đẳng về tài sản.
2.3. Bất bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực xã hội
Phân tầng không chỉ dừng lại ở kinh tế. Nó còn thể hiện qua khả năng tiếp cận các nguồn lực. Giáo dục chất lượng cao chưa đồng đều. Chăm sóc sức khỏe tốt vẫn là thách thức với một số nhóm. Cơ hội việc làm cũng có sự khác biệt. Tiếp cận thông tin và dịch vụ công cũng vậy. Điều này duy trì và củng cố cấu trúc phân tầng hiện có.
III. Yếu tố tác động đến phân tầng xã hội ở Hải Dương
Nhiều yếu tố tác động đến sự hình thành và biến đổi phân tầng xã hội. Nghiên cứu phân tích sâu các nhân tố này. Các chính sách phát triển kinh tế, đô thị hóa có vai trò lớn. Trình độ giáo dục, nghề nghiệp cũng là yếu tố quyết định. Quyền lực và uy tín trong cộng đồng cũng ảnh hưởng mạnh mẽ. Các yếu tố này tương tác phức tạp. Chúng tạo nên một cấu trúc phân tầng động tại TP Hải Dương. Hiểu rõ các tác động này giúp đề xuất giải pháp hiệu quả.
3.1. Tác động của chính sách kinh tế và đô thị hóa
Chính sách phát triển kinh tế của thành phố có tác động lớn. Chính sách thu hút đầu tư tạo ra việc làm. Nó cũng có thể làm tăng khoảng cách giàu nghèo. Quá trình đô thị hóa làm thay đổi sinh kế. Nó làm phát sinh các tầng lớp dân cư mới. Quy hoạch đô thị và quản lý đất đai ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản. Điều này định hình lại cấu trúc xã hội.
3.2. Ảnh hưởng của giáo dục nghề nghiệp đến địa vị
Giáo dục là con đường quan trọng để thăng tiến xã hội. Người có trình độ học vấn cao thường có thu nhập tốt hơn. Họ có địa vị xã hội cao hơn. Loại hình nghề nghiệp cũng quyết định. Nghề nghiệp đòi hỏi kỹ năng cao thường được trả lương cao. Điều này tạo ra sự phân hóa. Nó ảnh hưởng đến cơ hội di động xã hội.
3.3. Vai trò của quyền lực uy tín trong cấu trúc xã hội
Quyền lực và uy tín là những yếu tố phi kinh tế. Chúng có vai trò quan trọng trong phân tầng. Người có quyền lực có khả năng ảnh hưởng đến quyết định. Người có uy tín được cộng đồng kính trọng. Cả hai yếu tố này giúp củng cố hoặc thay đổi địa vị xã hội. Chúng tác động đến khả năng tiếp cận nguồn lực. Nó cũng ảnh hưởng đến việc tạo ra các mối quan hệ xã hội.
IV. Xu hướng biến đổi phân tầng xã hội ở TP Hải Dương
Phân tầng xã hội tại TP Hải Dương không ngừng biến đổi. Nghiên cứu nhận diện các xu hướng chính. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tác động mạnh. Sự thay đổi trong cơ cấu nghề nghiệp rõ rệt. Khoảng cách giàu nghèo có thể mở rộng hoặc thu hẹp. Di động xã hội đang diễn ra ở nhiều cấp độ. Việc nắm bắt xu hướng này rất quan trọng. Nó giúp hoạch định chính sách xã hội phù hợp. Nó cũng hướng tới sự phát triển bền vững và công bằng.
4.1. Biến đổi về cấu trúc tầng lớp và cơ hội xã hội
Cấu trúc tầng lớp xã hội đang thay đổi. Tầng lớp trung lưu có thể mở rộng. Tuy nhiên, nhóm yếu thế có nguy cơ bị bỏ lại phía sau. Cơ hội tiếp cận các dịch vụ cơ bản cần được cải thiện. Các chính sách cần đảm bảo mọi người đều có cơ hội phát triển. Việc tạo ra các cơ hội bình đẳng là yếu tố then chốt.
4.2. Xu hướng di động xã hội và bất bình đẳng mới
Di động xã hội có thể là đi lên hoặc đi xuống. Người dân chuyển dịch giữa các tầng lớp. Thế hệ trẻ có thể đạt được địa vị cao hơn cha mẹ. Tuy nhiên, những bất bình đẳng mới cũng xuất hiện. Bất bình đẳng trong tiếp cận công nghệ thông tin là một ví dụ. Điều này tạo ra những thách thức mới cho quản lý xã hội.
4.3. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa và công nghệ số
Toàn cầu hóa và công nghệ số tác động mạnh mẽ. Nó tạo ra những nghề nghiệp mới. Đồng thời, nó loại bỏ những ngành nghề truyền thống. Người lao động cần thích nghi nhanh chóng. Sự chênh lệch về kỹ năng công nghệ có thể tạo ra phân tầng mới. Chính sách cần hỗ trợ đào tạo và nâng cao năng lực.
V. Giải pháp quản lý phân tầng xã hội tại TP Hải Dương
Để quản lý hiệu quả phân tầng xã hội, cần có các giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu đề xuất nhiều chính sách cụ thể. Mục tiêu là nâng cao mặt tích cực của phân tầng. Đồng thời, hạn chế tối đa các tiêu cực. Các giải pháp tập trung vào việc thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Chúng cũng hướng đến việc tăng cường công bằng xã hội. Việc thực thi các giải pháp này cần sự phối hợp. Nó yêu cầu sự tham gia của chính quyền và cộng đồng. Điều này đảm bảo sự phát triển hài hòa và bền vững.
5.1. Nâng cao mặt tích cực hạn chế tiêu cực phân tầng
Phân tầng xã hội có cả mặt tích cực và tiêu cực. Mặt tích cực là động lực cạnh tranh, phát triển. Cần khuyến khích sự nỗ lực cá nhân. Hạn chế tiêu cực là ưu tiên hàng đầu. Nó bao gồm giảm thiểu bất bình đẳng nghiêm trọng. Điều này cần ngăn chặn sự hình thành các rào cản xã hội cứng nhắc. Chính sách cần tạo môi trường công bằng.
5.2. Đề xuất chính sách phát triển công bằng xã hội
Các chính sách cần tập trung vào giáo dục và y tế. Đảm bảo mọi người đều có cơ hội tiếp cận. Chính sách hỗ trợ người nghèo, nhóm yếu thế cần được tăng cường. Chính sách việc làm cần tạo ra nhiều cơ hội. Nó cần nâng cao thu nhập cho người lao động. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng xã hội cũng rất quan trọng.
5.3. Cải thiện đời sống thu hẹp khoảng cách giàu nghèo
Cải thiện đời sống người dân là mục tiêu cốt lõi. Cần có các chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững. Hỗ trợ sinh kế cho các hộ gia đình khó khăn. Thực hiện chính sách an sinh xã hội toàn diện. Nó giúp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Tạo ra một xã hội đoàn kết và phát triển hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TÔ PHƢƠNG OANH PHÂN TẦNG XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ XU HƢỚNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI – 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TÔ PHƢƠNG OANH PHÂN TẦNG XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ XU HƢỚNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC MÃ SỐ: 62 31 03 01 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN ĐÌNH TẤN HÀ NỘI – 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết luận nêu trong luận án chưa từng được công bố ở bất cứ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể Thầy cô của Viện Xã hội học – Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành Luận án Tiến sỹ một cách thuận lợi nhất.
Đặc biệt hơn nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS,TS Nguyễn Đình Tấn – người hướng dẫn khoa học của tôi – Một người Thầy, một nhà khoa học trách nhiệm, nghiêm túc, nhiệt huyết giúp tôi vững vàng trong suốt thời gian thực hiện luận án vừa qua. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ lãnh đạo và nhân dân thành phố Hải Dương đã hỗ trợ và hợp tác trong việc cung cấp thông tin điều tra phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh khích lệ, động viên để tôi có thể hoàn thành luận án của mình. Do hạn chế về thời gian và trình độ năng lực nên trong quá trình thực hiện luận án, tôi không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Qua đây tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các nhà khoa học để luận án được hoàn thiện tốt nhất. Xin được gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và tri ân tới tất cả! Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng năm 201 Nghiên cứu sinh Tô Phƣơng Oanh iii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN 14 TẦNG XẪ HỘI 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 1. Tình hình nghiên cứu trong nước 21 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI 43 2.
Khái niệm phân tầng xã hội 2. Những chỉ báo đo lường về phân tầng xã hội 49 2. Một số lý thuyết xã hội học áp dụng trong đề tài 56 2. Tư tưởng của Hồ Chí Minh về phân tầng xã hội và quan điểm của 61 Đảng ta về Phân tầng xã hội Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÂN TẦNG XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ 76 HẢI DƢƠNG 3.
Tình hình kinh tế xã hội và một vài nét về phân tầng xã hội hiện nay 3. Thực trạng phân tầng xã hội trên một số l nh vực tại địa bàn điều tra 86 Chƣơng 4: MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ XU HƢỚNG PHÂN 123 TẦNG XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG 4. Một số yếu tố tác động đến phân tầng xã hội trên địa bàn điều tra 4. Xu hướng biến đổi phân tầng xã hội ở thành phố Hải Dương 137 4.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mặt tích cực và hạn chế mặt 154 tiêu cực của phân tầng xã hội trên địa bàn thành phố Hải Dương KẾT LUẬN 166 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 170 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 171 PHỤ LỤC 182 iv DANH MỤC BIỂU ĐỒ iểu 3.1: Loại nhà ở của người dân khu vực điều tra .2: Đất nhà khác 3 phường thuộc Thành phố Hải Dương .3: Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo 5 nhóm .4: Mức sống theo đánh giá của hộ gia đình .5: Số hộ nghèo theo các năm của thành phố Hải Dương .6: Quản lý lãnh đạo trong các tổ chức .7: Đánh giá bộ máy lãnh đạo tại địa phương .8: Khi có ý kiến trao đổi đề xuất thì ông/bà thường .9: Đánh giá ý kiến được tôn trọng/lắng nghe hay không .10: Đồng ý với mệnh đề nào nhất giữa mối quan hệ 3 mặt .1: Giới tính tham gia đóng góp ý kiến .2: Nhóm tuổi tham gia đóng góp ý kiến ở địa phương .3: Thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các nhóm theo năm .4: Mức sống của 3 phường so với 10 năm trước .5: Hoạt động bộ máy lãnh đạo địa phương so với 5 năm trước .6: Hoạt động bộ máy lãnh đạo địa phương so với 10 năm trước .7: Xu hướng đánh giá về tiêu chí ưu tiên của người uy tín. 147 v DANH MỤC BẢNG BIỂU ảng 3.1: Loại nhà ở theo Phường thuộc thành phố Hải Dương .2: Tỷ lệ hộ có đồ dùng lâu bền qua các năm (%) .3: Thu nhập bình quân đầu người/tháng ở Hải Dương .4: Nguồn sống chính hộ gia đình 3 phường Hải Dương .5: Đánh giá bản thân có quyền lực nào hay không? (%) .6: Mức độ sử dụng các quyền lực (%) .7: Yếu tố cần thiết của người có quyền lực (%).8: Đánh giá lãnh đạo, quản lý địa phương có các hiện tượng (%) .9: Người có uy tín thuộc đối tượng nào? .10: Người có uy tín thuộc thành phần kinh tế nào? .11: Tiêu chí ưu tiên của người có uy tín trong cộng đồng .12: Người dân tham gia đóng góp cho địa phương (%) .13: Những người nào được địa phương tôn trọng, kính nể .14: Mức sống và người có quyền ảnh hưởng đến người có uy tín.15: Người có uy tín và quyền lực ảnh hưởng đến mức sống khá .16: Mức sống và người có uy tín ảnh hưởng đến người có quyền.1: Mức sống phân theo giới khu vực điều tra .2: Đánh giá 2 giới về thực hiện quyền lực của bản thân .3: Giới tính đánh giá người được tôn trọng/ kính nể .4: Đánh giá mức sống gia đình theo nhóm tuổi .5: Nhóm tuổi với việc đánh giá bản thân có quyền lực .6: Nhóm tuổi với tiêu chí ưu tiên người uy tín .7: Nhóm tuổi đánh giá người được tôn trọng/ kính nể .8: Nghề nghiệp và mức sống hộ gia đình .9: Nghề nghiệp và tham gia phát biểu ý kiến cộng đồng .10: Nghề nghiệp với các nhóm đánh giá quyền lực .11: Nghề nghiệp với những người được tôn trọng, kính nể .12: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến người có uy tín .13: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến người có quyền lực .14: Ý kiến về xu hướng khoảng cách giàu nghèo khu điều tra .15: Xu hướng chủ yếu về nguồn thu nhập của người dân .16: Xu hướng những người ngày càng có quyền lực trong cộng đồng .17: Xu hướng người có quyền lực chủ yếu .18: Xu hướng chủ yếu của uy tín .19: Những người giàu có, thành đạt ở địa phương .20: Mức độ ủng hộ với những trường hợp .21: Xu hướng phân tầng nào là chủ yếu. Lý do chọn đề tài Việt Nam là đất nước đã trải qua 30 năm đổi mới, thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp, khép kín sang nền kinh tế mở, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ ngh a, đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế. Quá trình đó, một mặt, làm cho nền kinh tế phát triển nhanh, góp phần cải thiện, nâng cao mức sống của nhân dân, cải thiện môi trường đầu tư, thực hiện có hiệu quả công cuộc xóa đói, giảm nghèo được thế giới ghi nhận và đánh giá cao, đồng thời qua đó nâng cao vị thế, uy tín đất nước trên trường quốc tế.
Nhưng mặt khác, cũng bộc lộ những mặt trái, những hệ quả xã hội không mong muốn cần tập trung giải quyết. Một trong những hệ quả đó là vấn đề phân tầng xã hội, gắn với nó là bất bình đẳng xã hội, phân hóa giàu nghèo và những hiện tượng tiêu cực khác đe dọa sự ổn định xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước. Chúng ta đều hiểu rằng, dù muốn hay không muốn phân tầng xã hội đã tồn tại từ cổ đến kim, từ Đông sang Tây trên phạm vi toàn thế giới, không trừ một quốc gia nào và lẽ d nhiên Việt Nam không phải là một ngoại lệ. Trước hết phải thừa nhận phân tầng xã hội nảy sinh là do có sự tồn tại của hiện tượng bất bình đẳng tức là sự không ngang bằng nhau giữa các thành viên trong xã hội về mặt năng lực, thể chất, trí tuệ, điều kiện, cơ may, thêm vào đó là sự phân công lao động xã hội về mặt nghề nghiệp và những vị thế xã hội chiếm ưu thế.
Chính sự tồn tại khách quan, tự nhiên, phổ biến của hai hiện tượng xã hội đã luôn làm nảy sinh hiện tượng phân tầng xã hội. Đến lượt nó, phân tầng xã hội lại tác động trở lại xã hội một cách tích cực hoặc tiêu cực. Việt Nam là một quốc gia có chế độ chính trị tiến bộ, hệ thống pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội không ngừng được quan tâm, đổi mới, 2 hoàn thiện. Việt Nam đang xây dựng và phát triển một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ ngh a dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của một nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân.
Việt Nam đang hết sức tích cực đổi mới thể chế chính sách, giảm thiểu các thủ tục hành chính, minh bạch hóa nền kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Chúng ta quyết tâm thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo sự “phù hợp giữa vai trò thực tiễn của cá nhân, nhóm, xã hội với địa vị của họ trong đời sống xã hội, giữa quyền và ngh a vụ của họ, giữa làm và hưởng, giữa lao động và sự trả công, giữa tội ác và sự trừng phạt, giữa công lao và sự thừa nhận của xã hội” [103]. Trong thời gian qua, phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội đã trở thành những vấn đề xã hội bức thiết được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm giải quyết. Tuy nhiên, điều quan trọng là chúng ta cần phải hiểu và đánh giá cho đúng về hiện tượng phân tầng xã hội, chúng ta cần nhìn nhận phân tầng xã hội trên nhiều khía cạnh và hiểu được mối quan hệ đan cài của những khía cạnh ấy.
Phân tầng xã hội dựa trên ba nền tảng cơ bản là địa vị kinh tế, địa vị chính trị và địa vị xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tầng xã hội tại TP Hải Dương: Thực trạng và xu hướng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thực trạng phân tầng xã hội tại Hải Dương, xu hướng biến đổi giai tầng và tác động kinh tế-xã hội.
Luận án "Phân tầng xã hội tại TP Hải Dương: Thực trạng và xu hướng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phân tầng xã hội tại TP Hải Dương: Thực trạng và xu hướng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tầng xã hội tại TP Hải Dương: Thực trạng và xu hướng" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Phân tầng xã hội tại TP Hải Dương: Thực trạng và xu hướng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tầng xã hội tại TP Hải Dương: Thực trạng và xu hướng" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tầng xã hội tại TP Hải Dương: Thực trạng và xu hướng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.