Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng bài tập kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân cho vận động viên

Luận án tiến sĩ đề xuất bài tập vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau chấn thương cổ chân cho vận động viên.

Chuyên ngành
Giáo dục học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phục hồi chức năng cổ chân sau chấn thương thể thao
Số trang:
171 trang
Trường:
Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Giáo dục học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phục hồi chức năng cổ chân sau chấn thương thể thao

Chấn thương khớp cổ chân chiếm tỷ lệ rất cao trong hoạt động thể dục thể thao chuyên nghiệp và phong trào. Vận động viên thường gặp tổn thương khi tiếp đất sai tư thế hoặc đổi hướng đột ngột trong thi đấu. Quá trình phục hồi chức năng cổ chân đóng vai trò then chốt giúp tái lập khả năng vận động bình thường. Nếu không xử lý đúng cách, người bệnh dễ đối mặt nguy cơ mất vững khớp cổ chân mãn tính. Khớp cổ chân chịu toàn bộ trọng lượng cơ thể khi đứng thẳng và di chuyển. Hệ thống dây chằng bao khớp bên ngoài rất dễ bị tổn thương khi bàn chân bị lật vào trong. Việc can thiệp y học thể thao sớm giúp rút ngắn thời gian bất động tại chỗ. Chương trình điều trị cần kết hợp chặt chẽ giữa kiểm soát đau đớn và tập luyện vận động sớm. Mục tiêu cốt lõi là bảo vệ cấu trúc giải phẫu và khôi phục hoàn toàn chức năng sinh lý khớp.

1.1. Phân loại tổn thương dây chằng và lật sơ mi cổ chân

Tổn thương khớp cổ chân xuất hiện dưới nhiều mức độ giải phẫu khác nhau. Mức độ nhẹ là tình trạng giãn dây chằng cổ chân khi khớp bị xoắn vặn quá biên độ sinh lý. Trường hợp nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến rách bán phần hoặc đứt dây chằng cổ chân hoàn toàn. Tổn thương phức hợp dây chằng sên mác trước và gót mác chiếm phần lớn các ca chấn thương. Hiện tượng lật sơ mi thường gây đau nhói tức thì, bầm tím và phù nề cục bộ. Người bệnh bị suy giảm khả năng chịu lực nén của chân bị thương. Việc áp dụng đúng bài tập lật sơ mi cổ chân theo giai đoạn giúp các sợi collagen liền sẹo vững chắc. Đánh giá chính xác mức độ tổn thương qua khám lâm sàng và hình ảnh MRI giúp xây dựng phác đồ can thiệp phù hợp.

1.2. Phác đồ RICE chấn thương cổ chân giai đoạn cấp tính

Xử trí ban đầu chuẩn xác quyết định trực tiếp đến thời gian hồi phục sau chấn thương. Phác đồ RICE chấn thương cổ chân là tiêu chuẩn vàng trong 48 đến 72 giờ đầu tiên. Nghỉ ngơi (Rest) giúp ngăn ngừa các vi tổn thương thứ phát quanh ổ khớp. Chườm lạnh (Ice) bằng túi đá làm co mạch máu, giảm phù nề và ức chế cảm giác đau buốt. Băng ép (Compression) bằng băng thun vừa phải nhằm hạn chế hiện tượng tràn dịch bao khớp. Kê cao chân (Elevation) cao hơn mức tim tạo thuận lợi cho máu tĩnh mạch hồi lưu về tim. Quy trình RICE giúp kiểm soát phản ứng viêm cấp tính vô cùng hiệu quả. Tuyệt đối không xoa bóp dầu nóng hoặc chườm nóng trong giai đoạn này vì dễ làm tăng sưng huyết tại chỗ.

II. Vật lý trị liệu khớp cổ chân và phương pháp phục hồi

Vật lý trị liệu khớp cổ chân là cầu nối quan trọng giữa can thiệp y tế và quá trình tập luyện thể lực. Phương pháp này tận dụng các tác nhân vật lý để kích thích tái tạo tổ chức mô liên kết. Trị liệu chuyên sâu giúp giải tỏa ứ trệ tuần hoàn và tiêu sưng hiệu quả. Nhiệt trị liệu và sóng siêu âm thẩm thấu sâu vào các lớp mô dày quanh khớp cổ chân. Lưu lượng máu cục bộ gia tăng giúp cung cấp oxy và dưỡng chất nuôi dưỡng tế bào tổn thương. Đồng thời, kỹ thuật di động khớp bằng tay hỗ trợ giải phóng các điểm co cứng cơ bắp. Vận động viên giảm cảm giác sợ hãi và dễ dàng bắt đầu cử động khớp trở lại. Quy trình vật lý trị liệu cần cá nhân hóa theo từng giai đoạn hồi phục cụ thể.

2.1. Ứng dụng nhiệt và điện xung giảm đau cổ chân

Dòng điện xung kích thích thần kinh qua da mang lại hiệu quả ức chế dẫn truyền tín hiệu đau lên não bộ. Sóng siêu âm điều trị tạo rung động vi thể, kích hoạt quá trình tự chữa lành cấp tế bào. Tác động nhiệt từ paraffin hoặc đèn hồng ngoại làm giãn mao mạch, thúc đẩy chuyển hóa tại chỗ. Sự phối hợp này giải quyết dứt điểm tình trạng ứ dịch viêm trong bao hoạt dịch. Cơ bắp vùng cẳng chân được thư giãn và giảm thiểu co thắt cơ thứ phát. Kỹ thuật viên kết hợp xoa bóp mô mềm nhẹ nhàng nhằm phá vỡ các dải xơ dính mới hình thành. Bệnh nhân nhanh chóng lấy lại sự thoải mái và tự tin khi đặt chân chạm mặt sàn tập luyện.

2.2. Bài tập cải thiện biên độ vận động khớp cổ chân

Bất động khớp quá lâu dễ gây kết dính bao khớp và làm cứng khớp vĩnh viễn. Can thiệp tập luyện biên độ vận động khớp cổ chân cần tiến hành ngay khi kiểm soát được triệu chứng viêm. Vận động viên thực hiện các động tác gập mu và gập lòng bàn chân chủ động không tải trọng. Bài tập vẽ bảng chữ cái bằng đầu ngón chân giúp kích hoạt toàn diện các mặt phẳng chuyển động. Động tác xoay tròn cổ chân nhẹ nhàng kích thích tiết hoạt dịch bôi trơn bề mặt sụn. Kéo giãn thụ động gân gót gót chân hỗ trợ tái lập chiều dài sợi cơ bắp chân. Khôi phục hoàn toàn tầm vận động là điều kiện tiên quyết trước khi bước vào giai đoạn rèn luyện sức mạnh.

III. Tập mạnh cơ quanh cổ chân và tăng cường sự vững chắc

Hệ thống cơ bắp vùng cẳng chân đóng vai trò như hệ thống dây chằng chủ động bảo vệ khớp. Tập mạnh cơ quanh cổ chân giúp bù đắp tình trạng lỏng lẻo của bao khớp sau tổn thương. Các nhóm cơ chày trước, cơ chày sau và cơ mác cần được rèn luyện đồng bộ. Cơ bắp khỏe mạnh hấp thụ tốt lực xung kích khi bàn chân tiếp đất. Bài tập co cơ đẳng trường (Isometric) được áp dụng đầu tiên nhằm tránh gây kích ứng khớp. Tiếp theo là các bài tập đẳng động (Isokinetic) và co cơ lệch tâm (Eccentric) với tải trọng tăng dần. Sức mạnh cơ bắp gia tăng đảm bảo cổ chân luôn vững vàng, ngăn ngừa hiện tượng vẹo trong hoặc lật ngoài đột ngột.

3.1. Bài tập dây kháng lực cho cổ chân phát triển cơ mác

Dây thun đàn hồi là dụng cụ rèn luyện sức bền cơ bắp linh hoạt và an toàn hàng đầu. Bài tập dây kháng lực cho cổ chân tập trung phát triển bốn hướng chuyển động chính. Vận động viên cố định một đầu dây thun vào bàn chân và thực hiện động tác xoay trong, xoay ngoài. Nhóm cơ mác dài và cơ mác ngắn được kích hoạt tối đa nhằm chống lại lực vẹo trong gây lật khớp. Lực kháng của dây thun tăng dần theo từng cấp độ màu sắc giúp sợi cơ thích nghi liên tục. Động tác gập mu chân có lực cản giúp củng cố cơ chày trước, hỗ trợ nâng mũi bàn chân khi bước đi. Tần suất tập luyện duy trì đều đặn từ 15 đến 20 lần mỗi hiệp.

3.2. Bài tập thăng bằng cổ chân kiểm soát thần kinh cơ

Chấn thương dây chằng thường đi kèm sự suy giảm các thụ thể cảm giác bản thể quanh khớp. Bài tập thăng bằng cổ chân là bước then chốt giúp tái lập phản xạ bảo vệ tự nhiên. Vận động viên bắt đầu tập đứng một chân trên mặt phẳng cứng ở trạng thái mở mắt rồi nhắm mắt. Sau đó, bài tập nâng cao được chuyển sang các bề mặt không ổn định như bóng Bosu hoặc đệm xốp. Quá trình này kích thích hệ thần kinh gửi tín hiệu điều chỉnh tư thế ngay lập tức. Khả năng định vị không gian của bàn chân được phục hồi toàn diện. Phản xạ thăng bằng vững chắc giúp ngăn ngừa tối đa nguy cơ tái phát chấn thương khi vận động mạnh.

IV. Đánh giá hiệu quả bài tập phục hồi chức năng cổ chân

Kiểm tra định kỳ tiến độ can thiệp giúp tối ưu hóa liệu trình phục hồi cho vận động viên. Quy trình đánh giá chức năng cổ chân dựa trên các thang điểm lâm sàng chuẩn quốc tế. Chuyên gia tiến hành đo lường tầm vận động khớp cổ chân bằng thước đo góc chuyên dụng. Mức độ đau đớn khi chịu tải được ghi nhận khách quan qua thang điểm thị giác VAS. Độ vững chắc của khớp được kiểm định qua các nghiệm pháp ngăn kéo trước và nghiêng xương sên. Kết quả nghiên cứu chứng minh tổ hợp bài tập chuyên sâu kết hợp vật lý trị liệu giúp rút ngắn thời gian hồi phục đáng kể. Vận động viên nhanh chóng lấy lại sự tự tin và phản xạ vận động đỉnh cao.

4.1. Tiêu chí lượng giá chức năng sinh hoạt và vận động

Bảng lượng giá chức năng khớp cổ chân AOFAS phản ánh toàn diện khả năng thích ứng của người bệnh. Tiêu chí đánh giá gồm ba phần chính: mức độ đau đớn, chức năng sinh hoạt và độ ổn định giải phẫu. Vận động viên được kiểm tra khả năng đi bộ đường dài, leo dốc và bước lên cầu thang. Việc quan sát dáng đi giúp phát hiện các tật vận động bù trừ do thói quen sợ đau gây ra. Sức mạnh cơ bắp được đo đạc chính xác qua thiết bị đo lực kế chuyên dụng. Các số liệu thực nghiệm khẳng định chức năng sinh hoạt phục hồi rõ rệt sau 4 đến 6 tuần can thiệp. Bệnh nhân hoàn toàn loại bỏ sự phụ thuộc vào nẹp bảo hộ khớp.

4.2. Khả năng tái hòa nhập tập luyện và thi đấu thể thao

Giai đoạn cuối của phác đồ tập trung vào các bài tập mô phỏng kỹ năng thể thao chuyên biệt. Vận động viên thực hiện các bài chạy chuyển hướng chữ Z, chạy số 8 và nhảy tiếp đất một chân. Bài kiểm tra nhảy đơn chân (Single-leg hop test) cần đạt trên 90% thành tích so với bên chân lành. Cổ chân không còn cảm giác đau nhức hay lỏng lẻo khi dừng xoay người đột ngột. Hệ thống cơ bắp chi dưới đạt được sự cân bằng lực hoàn hảo giữa hai bên cơ thể. Khi vượt qua các bài kiểm tra chức năng khắt khe, vận động viên chính thức quay trở lại thi đấu. Thể lực và phong độ chuyên môn được bảo toàn mà không gặp rủi ro tái chấn thương.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề về chấn thương và chấn thương khớp cổ chân ở vận động viên
1.1.1. Khái niệm về chấn thương và chấn thương thể thao
1.1.2. Một số chấn thương thể thao và khớp cổ chân thường gặp
1.1.3. Các nguyên nhân chấn thương thể thao thường gặp
1.1.4. Đặc điểm giải phẫu khớp cổ chân
1.1.5. Một số phương pháp điều trị hiện nay và phương pháp phục hồi Isometric - Isokinetic đối với vận động viên sau chấn thương
1.2. Một số vấn đề về bài tập thể chất, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu
1.2.1. Bài tập thể chất và bài tập thể lực
1.2.2. Phục hồi chức năng và một số bài tập phục hồi sau chấn thương khớp cổ chân
1.2.3. Vật lý trị liệu hồi phục chức năng sau chấn thương
1.3. Khái quát về Bệnh viện thể thao Việt Nam
1.4. Một số công trình khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu
2.2.4. Phương pháp quan sát mô tả lâm sàng
2.2.5. Phương pháp ứng dụng bài tập phục hồi kết hợp vật lý trị liệu sử dụng trong điều trị chấn thương khớp cổ chân
2.2.6. Phương pháp thử nghiệm lâm sàng
2.2.7. Phương pháp toán học thống kê
2.3. Tổ chức nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng chấn thương khớp cổ chân và thực trạng các bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV
3.1.1. Tình hình và đặc điểm chấn thương khớp cổ chân của bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện thể thao Việt Nam
3.1.2. Phương pháp điều trị, phục hồi chấn thương khớp cổ chân
3.2. Lựa chọn và xây dựng phác đồ các bài tập kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức năng vận động sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV
3.2.1. Lựa chọn các bài tập điều trị, phục hồi, kết hợp với vật lý trị liệu cho các vận động viên/người tập thể thao sau chấn thương khớp cổ chân
3.2.2. Xây dựng phác đồ điều trị và mô tả kỹ thuật thực hiện các bài tập phục hồi cho vận động viên sau chấn thương khớp cổ chân
3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả tổ hợp các bài tập kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV
3.3.1. Đặc điểm khách thể nghiên cứu theo tuổi và giới
3.3.2. Môn thể thao và giới của vận động viên
3.3.3. Vị trí chấn thương
3.3.4. Tổn thương đơn thuần hay phối hợp
3.3.5. Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện
3.3.6. Đánh giá kết quả điều trị theo bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh tại Bệnh viện thể thao Việt Nam
3.3.7. Kết quả phục hồi biên độ vận động khớp
3.3.8. Đánh giá kết quả theo các triệu chứng lâm sàng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn chuyên gia (lần 1)
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn chuyên gia (lần 2)
Phụ lục 3: Tổng hợp bệnh nhân – vận động viên tham gia nghiên cứu hồi cứu
Phụ lục 4: Tổng hợp bệnh nhân – người tập thể thao tham gia nghiên cứu hồi cứu
Phụ lục 5: Danh sách vận động viên - bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Phụ lục 6: Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh
Phụ lục 7: Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh
Phụ lục 8: Bệnh án điều dưỡng và phục hồi chức năng (Mẫu)
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng các bài tập kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức năng vận động sau chấn thương khớp cổ chân cho vận động viên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------  -------- NGUYỄN MẠNH THẮNG “NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP KẾT HỢP VẬT LÝ TRỊ LIỆU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG SAU CHẤN THƢƠNG KHỚP CỔ CHÂN CHO VẬN ĐỘNG VIÊN” LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------  -------- NGUYỄN MẠNH THẮNG “NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP KẾT HỢP VẬT LÝ TRỊ LIỆU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG SAU CHẤN THƢƠNG KHỚP CỔ CHÂN CHO VẬN ĐỘNG VIÊN” N n G o dục học M số 140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Cán bộ ƣớng dẫn khoa học: Hƣớng dẫn 1: GS.TS Lƣu Quan H ệp Hƣớng dẫn 2: TS. Trần Hiếu THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những nội dung được kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo Tác giả luận án Nguyễn Mạnh Thắng MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .Một số vấn đề về chấn thương và chấn thương khớp cổ chân ở vận động viên.Khái niệm về chấn thương và chấn thương thể thao. Một số chấn thương thể thao và khớp cổ chân thường gặp. Các nguyên nhân chấn thương thể thao thường gặp. Đặc điểm giải phẫu khớp cổ chân.

Một số phương pháp điều trị hiện nay và phương pháp phục hồi Isometric - Isokinetic đối với vận động viên sau chấn thương. Một số vấn đề về bài tập thể chất, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu. Bài tập thể chất và bài tập thể lực. Phục hồi chức năng và một số bài tập phục hồi sau chấn thương khớp cổ chân.

Vật lý trị liệu hồi phục chức năng sau chấn thương. Khái quát về Bệnh viện thể thao Việt Nam. Một số công trình khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu. 39 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu.

Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu. Phương pháp quan sát mô tả lâm sàng. Phương pháp ứng dụng bài tập phục hồi kết hợp vật lý trị liệu sử dụng trong điều trị chấn thương khớp cổ chân. Phương pháp thử nghiệm lâm sàng.

Phương pháp toán học thống kê. Tổ chức nghiên cứu. 50 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá thực trạng chấn thương khớp cổ chân và thực trạng các bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV.Tình hình và đặc điểm chấn thương khớp cổ chân của bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện thể thao Việt Nam.

Phương pháp điều trị, phục hồi chấn thương khớp cổ chân. Lựa chọn và xây dựng phác đồ các bài tập kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức năng vận động sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV. Lựa chọn các bài tập điều trị, phục hồi, kết hợp với vật lý trị liệu cho các vận động viên/người tập thể thao sau chấn thương khớp cổ chân. Xây dựng phác đồ điều trị và mô tả kỹ thuật thực hiện các bài tập phục hồi cho vận động viên sau chấn thương khớp cổ chân.

Ứng dụng và đánh giá hiệu quả tổ hợp các bài tập kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV. Đặc điểm khách thể nghiên cứu theo tuổi và giới. Môn thể thao và giới của vận động viên. Vị trí chấn thương.

Tổn thương đơn thuần hay phối hợp. Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện. Đánh giá kết quả điều trị theo bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh tại Bệnh viện thể thao Việt Nam. Kết quả phục hồi biên độ vận động khớp.

Đánh giá kết quả theo các triệu chứng lâm sàng. 125 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn chuyên gia (lần 1) Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn chuyên gia (lần 2) Phụ lục 3: Tổng hợp bệnh nhân – vận động viên tham gia nghiên cứu hồi cứu Phụ lục 4: Tổng hợp bệnh nhân – người tập thể thao tham gia nghiên cứu hồi cứu Phụ lục 5: Danh sách vận động viên - bệnh nhân tham gia nghiên cứu Phụ lục 6: Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh Phụ lục 7: Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh Phụ lục 8: Bệnh án điều dưỡng và phục hồi chức năng (Mẫu) DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT BN Bệnh nhân BVHTTDL Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch CHLB Cộng hòa liên bang CT Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography) ĐH Đại học HLV Huấn luyện viên MRI Kỹ thuật tạo hình cắt lớp sử dụng từ trường và sóng radio PHCN Phục hồi chức năng QĐ Quyết định TDTT Thể dục thể thao Phác đồ RICE (R (Rest) - nghỉ ngơi; I (Ice) - chườm lạnh; RICE C (Compression) - băng ép; E (Elevation) - giữ cao tư thế. ROM Biên độ khớp (Rank of Motion – ROM) TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTVN Thể thao Việt Nam UBTDTT Ủy Ban Thể Dục Thể Thao VĐV Vận động viên BN Bệnh nhân DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG Đặc điểm giới tính, lứa tuổi, vị trí chấn thương khớp cổ Bảng 3.2 Đặc điểm bệnh học và mức độ chấn thương khớp cổ chân 55 Kết quả kiểm định độ tin cậy nội tại của phiếu phỏng vấn Bảng 3.4 Tỷ lệ thành phần các đối tượng phỏng vấn 79 Bảng 3.5 Kết quả qua hai lần phỏng vấn Sau 81 Bảng 3.6 Kết quả kiểm định Wilcoxon giữa hai lần phỏng vấn 81 Bảng 3.7 Tỷ lệ phân bố theo tuổi và giới (n =23) 111 Bảng 3.8 Tỷ lệ phân bố theo môn thể thao và giới (n = 23) 112 Bảng 3.9 Tỷ lệ phân bố vị trí chấn thương theo giới (n = 23) 114 Tỷ lệ bệnh nhân bị tổn thương đơn thuần hay phối hợp Bảng 3.10 115 theo giới Bảng 3.11 Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi nhập viện (n = 23) 117 Bảng 3.12 Đặc điểm bệnh học và mức độ chấn thương khớp cổ chân 118 Bảng 3.13 Thời gian điều trị của VĐV nhóm A 119 Bảng 3.14 Thời gian điều trị của VĐV nhóm B 119 Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của VĐV nhóm A Bảng 3.15 Sau 120 (n=13) Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của VĐV nhóm B Bảng 3.17 Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân 121 của VĐV nhóm A (n=13) Phục hồi tầm vận động vặn trong, vặn ngoài khớp cổ Bảng 3.18 122 chân Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân Bảng 3.19 121 của VĐV nhóm B (n=10) Phục hồi tầm vận động vặn trong, vặn ngoài khớp cổ Bảng 3.20 124 chân của VĐV nhóm B (n=10) Bảng 3.21 Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi xuất viện (n = 23) 126 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ HÌNH, NỘI DUNG TRANG SƠ ĐỒ Hình 1.1 Khớp cổ chân và bàn chân, nhìn từ trên xuống 12 Hình 1.2 Nhìn bên các dây chằng cổ chân 13 Hình 1.3 Nhìn giữa các dây chằng delta sâu 14 Hình 1.4 Nhìn giữa dây chằng delta nông 14 Hình 1.5 Mặt trước khớp cổ chân 15 Hình 1.6 Mặt sau của khớp cổ chân 15 Hình 1.7 Mặt sau khớp cổ chân bị kéo giãn 16 Hình 1.8 Mặt sau - trong cổ chân 17 Hình 1.9 Mặt ngoài xương cổ chân 17 Hình 1.10 Mặt ngoài cổ chân 18 Test đối với sự mất vững dây chằng bằng test ngăn kéo Hình 3.

Sự xê dịch quá mức theo hướng trước sau của xương Hình 3.2 59 chày trên xương sên. Test nghiêng xương sên (test ép lật trong) lượng giá sự Hình 3.3 59 toàn vẹn của dây chằng gót mác.4 Bài tập đứng một chân chịu toàn bộ trọng lượng cơ thể 93 Sơ đồ 1.1 Phân loại sinh lý các bài tập thể lực (theo Pharphell) 26 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ NỘI DUNG TRANG Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ thành các phần đối tượng phỏng vấn 79 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ phân bố theo tuổi và giới 111 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ số lượng VĐV phân bố theo môn thể thao và giới 113 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ phân bố vị trí chấn thương theo giới 114 Tỷ lệ bệnh nhân bị tổn thương đơn thuần hay phối hợp Biểu đồ 3.5 116 theo giới Biểu đồ 3.6 Triệu chứng lâm sàng của từng nhóm khi nhập viện 117 Đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Bảng lượng giá Biểu đồ 3.7 Sau 120 nhóm A Đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Bảng lượng giá Biểu đồ 3.8 Sau 120 nhóm B Biểu đồ 3.9 Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân 122 Phục hồi tầm vận động vặn trong, vặn ngoài khớp cổ Biểu đồ 3.10 123 chân nhóm A Phục hồi tầm vận động gấp lòng. gấp mu khớp cổ chân Biểu đồ 3.11 124 của VĐV nhóm B Biểu đồ 3.12 Phục hồi biên độ vận động duỗi khớp cổ chân nhóm B 125 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Quá trình đào tạo VĐV là quá trình huấn luyện kỹ thuật, chiến thuật, thể lực và tâm lý cho VĐV tuy nhiên để có được thành tích cao thì cần chuẩn bị cho VĐV nhiều yếu tố khác bao gồm: dinh dưỡng, khoa học công nghệ, y học và đặc biệt là hồi phục khả năng vận động… Trong quá trình tập luyện và thi đấu của VĐV, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên vấn đề xảy ra chấn thương nói chung và chấn thương khớp cổ chân nói riêng thường xuyên gặp phải. Vấn đề này luôn ám ảnh và là nỗi lo sợ thường trực của các HLV, VĐV vì nó làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tập luyện và thi đấu của VĐV.

Tuy nhiên, trong thực tế việc chú trọng phòng ngừa và hồi phục chấn thương cho VĐV chưa được quan tâm đúng mức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Mạnh Thắng (2019). Nghiên cứu ứng dụng bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-tien-si-nghien-cuu-lua-chon-va-ung-dung-cac-bai-tap-ket-hop-vat-ly-tri-lieu-phuc-hoi-chuc-nang-van-dong-sau-chan-thuong-khop-co-chan-cho-van-dong-vien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đề xuất bài tập vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau chấn thương cổ chân cho vận động viên.

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Vật Lý.

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu ứng dụng bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu ứng dụng bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter