Đặc điểm Thơ ca Đồng bằng Sông Cửu Long (1975-2010) - Luận án TS Huỳnh Lâm Bá
Luận án TS: Đặc điểm thơ ca ĐBSCL 1975-2010. Khám phá sâu sắc sự phát triển và dấu ấn văn hóa độc đáo của thơ ca miền Tây qua các giai đoạn.
Văn học Việt Nam
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan thơ ca Đồng bằng sông Cửu Long 1975 2010
Thơ ca Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giai đoạn 1975-2010 trải qua nhiều biến động. Giai đoạn này đánh dấu sự chuyển mình của văn học khu vực. Thơ ca phản ánh trực tiếp đời sống xã hội hậu chiến. Nhiều nhà thơ đã đóng góp vào sự phát triển của thơ ca miền Tây Nam Bộ. Các tác phẩm thể hiện rõ nét đặc trưng vùng đất. Luận án này tổng kết những đóng góp quan trọng. Đồng thời, nó chỉ ra các hạn chế còn tồn tại. Nghiên cứu giúp độc giả hiểu sâu sắc hơn về Văn học Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là một giai đoạn lịch sử văn học phong phú.
1.1. Đóng góp nổi bật của thơ ca ĐBSCL
Thơ ca ĐBSCL từ 1975-2010 có nhiều đóng góp đáng kể. Các tác phẩm phản ánh chân thực cuộc sống. Chúng khắc họa sâu sắc con người và thiên nhiên ĐBSCL. Thơ ca thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời. Nó cũng bộc lộ những trăn trở xã hội. Nhiều nhà thơ đã xây dựng thành công hình tượng người dân. Họ chiến đấu, lao động và xây dựng quê hương. Đặc biệt, thơ ca thể hiện rõ văn hóa sông nước trong thơ. Các tác phẩm ghi dấu ấn đậm nét về một miền đất. Văn học ĐBSCL giai đoạn này đã định hình nhiều giá trị. Đó là giá trị về nội dung và nghệ thuật. Sự đa dạng trong chủ đề và phong cách được ghi nhận. Thơ ca mang đến cái nhìn toàn diện về ĐBSCL.
1.2. Hạn chế trong văn học ĐBSCL giai đoạn này
Bên cạnh những thành tựu, thơ ca ĐBSCL 1975-2010 vẫn còn hạn chế. Một số tác phẩm còn mang nặng tính minh họa. Chúng chưa thực sự đào sâu nội tâm con người. Tính khái quát, triết lý trong một số thơ còn yếu. Sự đổi mới về hình thức nghệ thuật chưa thực sự đột phá. Nhiều tác phẩm vẫn đi theo lối mòn cũ. Sự đa dạng trong thể nghiệm chưa cao. Giọng điệu đôi khi còn đơn điệu. Thiếu vắng những tác phẩm mang tính biểu tượng lớn. Việc khám phá những góc khuất, phức tạp của đời sống còn hạn chế. Các hạn chế này là thách thức. Chúng cần được nhìn nhận để Văn học Đồng bằng sông Cửu Long phát triển hơn nữa.
II. Bối cảnh diện mạo thơ ca ĐBSCL và nhà thơ miền Tây
Bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa định hình thơ ca ĐBSCL. Giai đoạn 1975-2010 là thời kỳ hậu chiến và Đổi Mới. Sự chuyển biến này ảnh hưởng sâu sắc đến sáng tác. Văn hóa sông nước là nền tảng tinh thần. Con người miền Tây với tính cách hào sảng, chất phác hiện diện trong thơ. Diện mạo thơ ca ĐBSCL vì thế mang nét đặc trưng riêng. Nó khác biệt so với các vùng miền khác. Đội ngũ Nhà thơ ĐBSCL 1975-2010 cũng rất phong phú. Họ là những người con của vùng đất. Họ gắn bó mật thiết với cuộc sống nơi đây. Thơ ca là tiếng nói của họ.
2.1. Lịch sử văn hóa ĐBSCL ảnh hưởng thơ ca
Lịch sử ĐBSCL trải qua nhiều cuộc đấu tranh. Nó hình thành nên tinh thần kiên cường. Văn hóa sông nước ĐBSCL thấm sâu vào thơ ca. Hình ảnh con nước, con đò, miệt vườn trở thành biểu tượng. Tập quán sinh hoạt, tín ngưỡng dân gian cũng góp phần. Chúng làm phong phú thêm chất liệu sáng tác. Tính cách con người miền Tây Nam Bộ hiện rõ. Sự phóng khoáng, hiếu khách, chân tình là nguồn cảm hứng. Đây là bối cảnh quan trọng. Nó tạo nên đặc điểm riêng cho thơ ca ĐBSCL. Văn hóa và lịch sử là nền tảng vững chắc. Chúng giúp thơ ca phản ánh sâu sắc đời sống.
2.2. Đội ngũ nhà thơ ĐBSCL 1975 2010
Đội ngũ Nhà thơ ĐBSCL 1975-2010 rất đa dạng. Có những tên tuổi đã khẳng định từ trước 1975. Ví dụ như Viễn Phương, Kiên Giang. Có thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ này. Họ là Nguyễn Bá, Trần Ngọc Hưởng, Trịnh Bửu Hoài. Thơ ca giai đoạn Đổi Mới cũng chứng kiến sự xuất hiện của nhiều gương mặt mới. Họ mang đến làn gió tươi mới. Các nhà thơ này đại diện cho nhiều thế hệ. Mỗi người có phong cách, giọng điệu riêng. Họ cùng nhau tạo nên bức tranh toàn cảnh. Đó là bức tranh sống động của Văn học Đồng bằng sông Cửu Long. Sự kế thừa và phát triển thể hiện rõ. Các nhà thơ này là tài sản quý giá của vùng đất.
III. Cảm hứng chủ đạo Thơ ca miền Tây Nam Bộ sâu sắc
Cảm hứng chủ đạo trong thơ ca miền Tây Nam Bộ rất phong phú. Nó thể hiện sự gắn bó sâu nặng với vùng đất. Thiên nhiên ĐBSCL là nguồn cảm hứng bất tận. Con người miền Tây hiện lên với những phẩm chất tốt đẹp. Thơ ca cũng chạm đến các vấn đề thế sự. Nó thể hiện những trăn trở của thời đại. Tình yêu đôi lứa là một mạch cảm xúc quan trọng. Các chủ đề thơ ca ĐBSCL thể hiện đa chiều cuộc sống. Chúng phản ánh tâm hồn Nam Bộ trong thơ. Các tác phẩm mang giá trị nhân văn sâu sắc. Chúng góp phần định hình bản sắc văn hóa vùng.
3.1. Chủ đề thiên nhiên đất nước con người ĐBSCL
Thiên nhiên ĐBSCL là nguồn cảm hứng chính. Sông nước, miệt vườn, kênh rạch hiện diện khắp nơi. Chúng tạo nên vẻ đẹp riêng cho thơ. Cảm hứng ngợi ca quê hương, đất nước cũng rất mạnh mẽ. Thơ ca ĐBSCL thể hiện lòng yêu nước. Nó phản ánh quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Con người ĐBSCL được khắc họa chân thực. Họ là những người lao động cần cù. Họ sống nghĩa tình, kiên cường. Chủ đề này khẳng định giá trị con người. Nó thể hiện sự gắn kết giữa con người và vùng đất. Đây là những mạch nguồn chính. Chúng nuôi dưỡng tâm hồn Nam Bộ trong thơ.
3.2. Cảm hứng thế sự và tình yêu đôi lứa
Thơ ca ĐBSCL không chỉ có cái đẹp lãng mạn. Nó còn chứa đựng cảm hứng thế sự sâu sắc. Các tác phẩm phản ánh những thay đổi xã hội. Chúng đề cập đến những vấn đề nóng của đời sống. Từ đó, thơ ca thể hiện cái nhìn nhân văn. Nó bộc lộ sự trăn trở của nhà thơ trước cuộc đời. Tình yêu đôi lứa cũng là chủ đề quan trọng. Cảm xúc hạnh phúc, nỗi buồn trong tình yêu được diễn tả. Tình yêu đôi lứa mang nét đặc trưng của con người miền Tây. Đó là sự chân thành, giản dị. Các chủ đề này làm cho thơ ca thêm phong phú. Chúng thể hiện sự đa chiều của tâm hồn con người.
IV. Phương thức biểu đạt phong cách thơ ca hậu chiến ĐBSCL
Phương thức biểu đạt trong thơ ca ĐBSCL rất đa dạng. Nó tạo nên một phong cách thơ ca hậu chiến đặc trưng. Thơ ca sử dụng nhiều thể loại truyền thống và hiện đại. Ngôn ngữ thơ giàu chất Nam Bộ. Các thủ pháp nghệ thuật được vận dụng linh hoạt. Giọng điệu thơ cũng thể hiện nhiều sắc thái. Đây là những yếu tố quan trọng. Chúng tạo nên Nghệ thuật thơ ĐBSCL độc đáo. Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và đổi mới được thể hiện. Phong cách thơ ca này phản ánh rõ nét con người và văn hóa vùng. Nó góp phần làm giàu thêm Văn học Đồng bằng sông Cửu Long.
4.1. Thể loại và ngôn ngữ trong thơ ca ĐBSCL
Thơ ca ĐBSCL giai đoạn này sử dụng nhiều thể loại. Trường ca, thơ tự do là những hình thức phổ biến. Thể thơ lục bát truyền thống vẫn được duy trì. Nó thể hiện sự kế thừa văn hóa. Các thể loại khác cũng được thử nghiệm. Ngôn ngữ thơ đậm chất Nam Bộ. Từ ngữ địa phương được đưa vào tự nhiên. Chúng tạo nên sự gần gũi, mộc mạc. Lối nói chân chất, ví von đặc trưng cũng xuất hiện. Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng. Nó giúp truyền tải hồn cốt của vùng đất. Sự kết hợp thể loại và ngôn ngữ tạo nên dấu ấn riêng.
4.2. Giọng điệu và nghệ thuật thơ ĐBSCL
Giọng điệu trong thơ ca ĐBSCL rất phong phú. Có giọng điệu giãi bày tâm sự. Nó thể hiện sự chân thành, gần gũi. Giọng điệu suy ngẫm, triết lý sâu xa cũng hiện diện. Các nhà thơ gửi gắm những chiêm nghiệm về cuộc đời. Giọng điệu trữ tình đằm thắm là đặc trưng. Nó gợi lên vẻ đẹp lãng mạn của tình yêu và thiên nhiên. Các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng linh hoạt. So sánh, ẩn dụ, nhân hóa là phổ biến. Chúng làm tăng tính biểu cảm cho thơ. Các phương tiện tu từ cũng được dùng hiệu quả. Giọng điệu và Nghệ thuật thơ ĐBSCL tạo nên sức hút. Chúng làm nên bản sắc của thơ ca giai đoạn Đổi Mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HUỲNH LÂM BÁ ĐẶC ĐIỂM THƠ CA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (1975 - 2010) LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC HÀ NỘI - 2018 1 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HUỲNH LÂM BÁ ĐẶC ĐIỂM THƠ CA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (1975 - 2010) Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 9. 21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. HÀ THANH VÂN 2. TS VÕ VĂN NHƠN HÀ NỘI - 2018 2 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian hoàn thành chương trình học Nghiên cứu sinh và nghiên cứu hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của: - Cô Tiến sĩ Hà Thanh Vân - Thầy PGS.
Tiến sĩ Võ Văn Nhơn - Quý thầy cô Khoa Văn – Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam - Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân Tỉnh Sóc Trăng - Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng và các phòng ban có liên quan. - Bạn bè là các nhà thơ, nhà nghiên cứu. - Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô là người hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. - Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình giảng dạy lớp Nghiên cứu sinh Khoá 2/2011 – chuyên ngành Văn học Việt Nam, quý thầy cô đã đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong thời gian thực hiện các chuyên đề đến hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các nhà thơ, nhà phê bình, nhà nghiên cứu mà chúng tôi có dịp tham khảo, sử dụng tác phẩm và bài viết. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận án. Huỳnh Lâm Bá 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Huỳnh Lâm Bá 4 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cảm ơn i Lời cam đoan ii Mục lục iii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vi MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3 5.
Đóng góp mới về khoa học của luận án 4 6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn 5 7. Cấu trúc của luận án 5 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THƠ CA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (1975 – 2010) 1. Ý kiến bàn về những đóng góp nổi bật của thơ ca ĐBSCL 6 (1975 – 2010) 1.
Những đóng góp về nội dung 6 1. Những đóng góp về nghệ thuật 17 1. Ý kiến bàn về những hạn chế của thơ ca ĐBSCL (1975 – 21 2010) Tiểu kết 23 i CHƯƠNG 2 BỐI CẢNH LỊCH SỬ, XÃ HỘI, VĂN HOÁ VÀ DIỆN MẠO THƠ CA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (1975 – 2010) 2. Vài nét về lịch sử, địa lí, xã hội, văn hoá, và văn học ĐBSCL 24 (1975 – 2010) 2.
Vài nét về lịch sử, địa lí, xã hội 24 2. Vài nét văn hoá vùng Đồng bằng sông Cửu Long 26 2. Diện mạo thơ ca ĐBSCL (1975 – 2010) 29 2. Đội ngũ nhà thơ ĐBSCL 32 Tiểu kết 40 CHƯƠNG 3 CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO TRONG THƠ CA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (1975 – 2010) 42 3.
Cảm hứng ngợi ca thiên nhiên, đất nước và con người 43 ĐBSCL 3. Cảm hứng ngợi ca thiên nhiên 43 3. Cảm hứng ngợi ca quê hương, đất nước 56 3. Cảm hứng ngợi ca con người 59 3.
Cảm hứng thế sự 69 3. Cảm hứng tình yêu đôi lứa 79 3. Hạnh phúc trong tình yêu 80 3. Nỗi buồn trong tình yêu 86 Tiểu kết 92 CHƯƠNG 4 NHỮNG PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT CHỦ YẾU TRONG THƠ CA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (1975 – 2010) 4.
Trường ca 94 ii 4. Thơ tự do 98 4. Thể thơ lục bát truyền thống 105 4. Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ 108 4.
Các thủ pháp nghệ thuật và phương tiện tu từ 125 4. Giọng điệu giãi bày tâm sự 133 4. Giọng điệu suy ngẫm, triết lí sâu xa 137 4. Giọng điệu trữ tình đằm thắm 142 Tiểu kết 145 KẾT LUẬN 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIỀN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ 151 THƯ MỤC NGHIÊN CỨU 152 TÁC PHẨM KHẢO SÁT 162 iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long iv MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài 1. Sau năm 1975, đất nước bước sang một trang sử mới. Văn học cả nước nói chung, văn học Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng cũng có sự vận động và phát triển, kịp thời phản ánh những vấn đề đời sống xã hội trước tình hình mới của thời đại. Thơ ca ĐBSCL gắn liền với nhiều nhà thơ được người đọc yêu mến như: Nguyễn Thị Manh Manh, Đông Hồ, Mộng Tuyết, Trang Thế Hy, Lê Giang, Phương Đài, Viễn Phương, Kiên Giang, Chim Trắng, Nguyễn Bá, Lê Anh Xuân, Lê Chí, Nguyễn Chí Hiếu, Diệp Minh Tuyền, Phù Sa Lộc, Phạm Nguyên Thạch, Trần Ngọc Hưởng, Song Hảo, Trịnh Bửu Hoài, Thai Sắc, Bùi Văn Bồng, Đinh Thị Thu Vân, Nguyễn Lập Em, Nguyễn Trọng Tín, Nguyễn Thị Ánh Huỳnh, Trần Thế Vinh, Kim Ba, Trúc Linh Lan, Thu Nguyệt, Kim Phượng, Lê Thanh My, Vũ Hồng, Hữu Nhân… và gần đây có một số gương mặt thơ tiêu biểu như Huỳnh Thúy Kiều, Vũ Thiên Kiều, Nguyễn Đăng Khương, Quân Tấn, Trương Trọng Nghĩa, Vũ Tuấn, Thành Dũng, Võ Mạnh Hảo, Nguyễn Đức Phú Thọ, Vĩnh Thông… Họ viết hết mình về vùng đất nơi mình sinh ra, lớn lên và trải nghiệm suốt cả cuộc đời từ nhiều góc độ, phương diện cảm nhận cũng như cách thể hiện.
Gần đây, nhiều tác giả thơ ca viết về ĐBSCL khá thành công và có nhiều triển vọng sẽ đi xa hơn. Điều đó đã mở ra nhiều hướng đi mới đầy hứa hẹn cho văn chương vùng ĐBSCL. Văn học cũng đòi hỏi có sự tổng kết ở từng giai đoạn để tạo thế đi lên. Mọi phương pháp, mọi phong cách sáng tác đều cần được khuyến khích tìm tòi, thể nghiệm.
So với các thể loại văn học khác, thơ ca ĐBSCL (1975 – 2010) phát triển nhanh về số lượng và có những đóng góp về nội dung cũng như nghệ thuật, nhất là việc thể hiện đời sống, tâm hồn, tính cách của con người ĐBSCL trong thời kỳ này. Đến nay, các công trình nghiên cứu về thơ ĐBSCL mới chỉ dừng lại ở một số tác giả như Trang Thế Hy, Chim Trắng, Đinh Thị Thu Vân…gần đây là một số công trình nghiên cứu về chủ đề tình yêu quê hương, thơ tình ĐBSCL. Ngoài ra, cũng có một vài công trình nghiên cứu thơ ở một số địa phương, như 1 thơ An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long…mà chưa có công trình nghiên cứu mang tính hệ thống, toàn diện về thơ ca ĐBSCL (1975 – 2010). Hình ảnh thiên nhiên trong trẻo mát lành ở vùng đồng bằng Nam Bộ, với vẻ đẹp của thiên nhiên thơ mộng “nắng chói chang vàng tươi lúa hát” hay nét đẹp hiền hoà của“những con người mặt đẹp như hoa” (Lê Anh Xuân); những dòng sông chảy nặng phù sa; sức quyết rũ từ hương đồng gió nội, hương rừng, hương biển; con người giàu nghĩa tình đã làm nên hương vị rất riêng trong nét tính cách của cư dân miền sông nước Cửu Long.
Những nét đặc trưng rất tiêu biểu, có sức hấp dẫn và quyến rũ lạ kỳ đã thôi thúc chúng tôi tìm hiểu đề tài Đặc điểm thơ ca ĐBSCL (1975 – 2010). Kế thừa thành quả những công trình của các nhà nghiên cứu, phê bình thơ hơn ba mươi năm qua, đề tài “Đặc điểm thơ ca Đồng bằng sông Cửu Long (1975 - 2010)” nhằm mục đích tìm hiểu đặc điểm thơ ca giai đoạn này một cách toàn diện và hệ thống. Từ những cách tiếp cận khác nhau, luận án sẽ đi sâu khai thác đặc điểm nội dung và hình thức nghệ thuật, góp phần làm cho chúng ta hiểu biết sâu sắc hơn về chiều sâu lẫn bề rộng của thơ ĐBSCL giai đoạn này. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Trong luận án này, dựa vào góc nhìn yếu tố địa văn hoá, chúng tôi khảo sát Đặc điểm thơ ca ĐBSCL (1975 – 2010) để làm rõ đặc điểm nội dung thơ ca ĐBSCL trên bình diện cảm hứng chủ đạo; đồng thời làm rõ những phương diện nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong thơ ĐBSCL giai đoạn này. Từ đó, luận án chỉ ra được những đóng góp của thơ ĐBSCL giai đoạn này trong tiến trình vận động và phát triển của thơ Việt Nam hiện đại. Nhiệm vụ nghiên cứu Khảo sát Đặc điểm thơ ca ĐBSCL (1975 – 2010), đề tài đặt ra nhiệm vụ: - Thứ nhất, từ các tác phẩm lựa chọn, người viết phác họa bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá và diện mạo thơ ca ĐBSCL. - Thứ hai, luận án làm rõ được những đặc điểm về nội dung của thơ ca ĐBSCL.
- Thứ ba, luận án chỉ ra những phương thức biểu hiện chủ yếu của thơ ca ĐBSCL. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Như tên đề tài đã xác định, đối tượng nghiên cứu của luận án là Đặc điểm thơ ca ĐBSCL (1975 – 2010). Luận án chọn mốc thời gian từ 1975, vì đây là năm đánh dấu đất nước chuyển mình sang một giai đoạn mới.
Văn học nói chung, thơ ca ĐBSCL nói riêng cũng bắt đầu vận động theo qui luật đời thường. Điểm cuối khảo sát nghiên cứu luận án là năm 2010, bởi vì thời điểm 2010 là mốc thời gian người viết bắt đầu nghiên cứu luận án. Về tư liệu khảo sát, chúng tôi lựa chọn một số tác phẩm thơ của các nhà thơ tiêu biểu trong thơ ca ĐBSCL làm đối tượng khảo sát chính. Về phạm vi khảo sát: Số lượng tác phẩm thơ của một vùng như ở ĐBSCL trong hơn ba mươi năm không phải là ít, việc bao quát đầy đủ tư liệu là việc làm không phải dễ.
Vì thế, tác giả luận án đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng chỉ có thể lựa chọn được những tác phẩm thơ tiêu biểu, đại diện cho những sự kiện, vấn đề nổi bật về đời sống, văn hóa, tư tưởng của con người ĐBSCL để sử dụng trong luận án. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4. Phương pháp nghiên cứu loại hình: Thơ là thể loại thuộc loại hình trữ tình.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm Thơ ca Đồng bằng Sông Cửu Long 1975-2010" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Đặc điểm thơ ca ĐBSCL 1975-2010. Khám phá sâu sắc sự phát triển và dấu ấn văn hóa độc đáo của thơ ca miền Tây qua các giai đoạn.
Luận án "Đặc điểm Thơ ca Đồng bằng Sông Cửu Long 1975-2010" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Đặc điểm Thơ ca Đồng bằng Sông Cửu Long 1975-2010" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm Thơ ca Đồng bằng Sông Cửu Long 1975-2010" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Đặc điểm Thơ ca Đồng bằng Sông Cửu Long 1975-2010" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm Thơ ca Đồng bằng Sông Cửu Long 1975-2010" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm Thơ ca Đồng bằng Sông Cửu Long 1975-2010" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.