Luận án TS Văn học: So sánh Cô Lọ Lem (MN TQ) và Tấm Cám (VN)
Luận án văn học so sánh truyện Lọ Lem các dân tộc miền Nam Trung Quốc và truyện Tấm Cám Việt Nam. Phân tích tương đồng, khác biệt văn hóa.
Văn học
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
292
Thời gian đọc
44 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khảo sát truyện Cô Lọ Lem TQ và Tấm Cám VN Cấu trúc cốt lõi
Nghiên cứu so sánh truyện kể dân gian mang lại cái nhìn sâu sắc về văn hóa. Bài viết khám phá hai type truyện nổi tiếng: Cô Lọ Lem miền Nam Trung Quốc và Tấm Cám Việt Nam. Mục tiêu là phân tích đặc điểm, giá trị, quy luật sản sinh và lưu truyền của chúng. Lĩnh vực nghiên cứu so sánh truyện dân gian Trung Quốc – Việt Nam còn nhiều tiềm năng. Cả hai quốc gia có nhiều nét tương đồng văn hóa. So sánh truyện dân gian giúp phát hiện nhiều điều thú vị. Cô Lọ Lem và Tấm Cám là type truyện phổ biến ở cả hai nước và trên thế giới. Nghiên cứu này góp phần lấp đầy khoảng trống trong nghiên cứu folklore khu vực.
1.1. Ý nghĩa nghiên cứu truyện kể dân gian so sánh
Nghiên cứu truyện kể dân gian là việc quan trọng trong văn hóa dân tộc. So sánh truyện dân gian các dân tộc giúp hiểu sâu hơn đặc điểm, giá trị của chúng. Quy luật sản sinh, diễn biến, lưu truyền của truyện được làm rõ. Điều này đặt trong bối cảnh văn hóa dân tộc và nhân loại. Các học giả Trung Quốc đã so sánh truyện của họ với phương Tây và láng giềng. Tuy nhiên, so sánh giữa Trung Quốc và Việt Nam vẫn là một vùng đất trống. Hai nước có biên giới liền kề, nhiều điểm tương đồng về văn hóa. Việc so sánh hứa hẹn nhiều khám phá mới.
1.2. Tổng quan cấu trúc truyện Cô Lọ Lem miền Nam TQ
Các phiên bản truyện Cô Lọ Lem ở miền Nam Trung Quốc được khảo sát kỹ lưỡng. Phân tích kết cấu và nội dung của type truyện này. Các bản kể như Đạt Gió, Muội sẹo và Muội xinh, A Sở và A Yi Cầu, Ba chị em, Nàng kéo vàng, Hai chị em đều được xem xét. Chúng thể hiện một mô hình cốt truyện chung. Cấu trúc truyện thường xoay quanh nhân vật chính bị bạc đãi. Có yếu tố thần kỳ trợ giúp. Kết thúc thường là sự thay đổi thân phận, hôn nhân hạnh phúc.
1.3. Kết cấu và nội dung truyện Tấm Cám Việt Nam
Truyện Tấm Cám Việt Nam mang kết cấu và nội dung đặc trưng. Câu chuyện bắt đầu với Tấm bị dì ghẻ và Cám đối xử bất công. Cô gái Tấm chịu đựng nhiều thử thách. Người trợ giúp thần kỳ như ông Bụt luôn xuất hiện kịp thời. Trải qua các giai đoạn khó khăn, Tấm hóa thân nhiều lần. Từ cá bống đến chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi. Cuối cùng, Tấm đoàn tụ với hoàng tử. Motif trừng phạt dành cho mẹ con Cám cũng rất rõ nét. Các phiên bản Tấm Cám có nhiều chi tiết riêng biệt, phản ánh văn hóa Việt Nam.
II. Điểm tương đồng Motif chính truyện Cô Lọ Lem và Tấm Cám
Cả truyện Cô Lọ Lem miền Nam Trung Quốc và Tấm Cám Việt Nam chia sẻ nhiều motif cốt lõi. Sự tương đồng này cho thấy những giá trị văn hóa chung. Các motif về sự bạc đãi, người trợ giúp thần kỳ, thay đổi thân phận, và biến hình đều hiện diện. Chúng tạo nên một khuôn mẫu truyện cổ tích quen thuộc. Phân tích motif giúp hiểu rõ hơn quy luật phát triển của truyện kể dân gian. Đây là điểm nhấn trong nghiên cứu so sánh folklore. Những motif này là minh chứng cho sự giao thoa văn hóa giữa hai quốc gia láng giềng.
2.1. Motif bạc đãi trợ giúp Mồ côi và thần kỳ
Motif 'đứa trẻ mồ côi bị đối xử bất công' là cốt lõi của cả hai type truyện. Xung đột giữa dì ghẻ, con chồng và cô gái mồ côi hiện diện khắp nơi. Cô gái bị hành hạ, lao động vất vả, thiếu thốn. Lý giải dân tộc học làm rõ nguyên nhân của motif này. Motif 'người trợ giúp thần kỳ' cũng rất phổ biến. Họ xuất hiện khi nhân vật chính gặp khó khăn tột cùng. Người trợ giúp có thể là động vật (cá bống), cây cối, hoặc nhân vật siêu nhiên (ông Bụt, tiên). Họ mang lại phép màu, giúp cô gái vượt qua thử thách.
2.2. Thay đổi thân phận Hôn nhân và chiếc giày duyên
Motif 'cô gái nghèo lấy chồng hoàng tử' là cao trào của nhiều truyện. Nó thể hiện khát vọng vươn lên, đổi đời của con người. 'Chiếc giày xe duyên' là một motif đặc trưng. Chiếc giày không chỉ là vật kỷ niệm. Nó là công cụ để hoàng tử tìm kiếm người vợ định mệnh. Đôi giày chỉ duy nhất một người đi vừa. Điều này khẳng định thân phận đặc biệt của nhân vật chính. Motif này thể hiện quy luật phát triển nội bộ câu chuyện. Nó dẫn đến kết cục tốt đẹp cho người lương thiện.
2.3. Biến hình và trừng phạt Vòng lặp luân hồi
Motif 'liên tục biến hình' nổi bật trong các câu chuyện. Đặc biệt là trong Tấm Cám. Nhân vật chính bị giết hại nhưng không chết hẳn. Họ biến thành chim, cây, quả để tiếp tục tồn tại. Sự biến hình này gắn liền với văn hóa chim và văn hóa cây của các dân tộc. Có hai dạng chính của type truyện Cô Lọ Lem. Dạng thứ nhất dừng ở hôn nhân, dạng thứ hai tiếp tục với biến hình, trừng phạt. Motif 'người tốt được ban thưởng, kẻ xấu bị trừng phạt' là phần kết. Nó thể hiện đạo lý công bằng, thiện ác phân minh trong dân gian. Đoàn tụ và trừng phạt mang lại kết thúc có hậu, thỏa mãn mong ước của người đọc.
III. Khác biệt văn hóa truyện Cô Lọ Lem TQ và Tấm Cám VN
Dù có nhiều điểm tương đồng, truyện Cô Lọ Lem miền Nam Trung Quốc và Tấm Cám Việt Nam cũng có những khác biệt sâu sắc. Các khác biệt này xuất phát từ ảnh hưởng của tôn giáo, tín ngưỡng và phong tục tập quán riêng của mỗi dân tộc. Đây là minh chứng cho sự đa dạng văn hóa trong cùng một type truyện cổ tích. Việc nhận diện những yếu tố độc đáo này giúp làm rõ bản sắc riêng của folklore Việt Nam và Trung Quốc. Phân tích các chi tiết nhỏ cũng mang lại cái nhìn toàn diện hơn về câu chuyện.
3.1. Ảnh hưởng tôn giáo tín ngưỡng Người trợ giúp thần kỳ
Sự khác biệt rõ ràng nhất nằm ở thân phận người trợ giúp thần kỳ. Trong các bản kể miền Nam Trung Quốc, hình tượng 'trâu' đôi khi xuất hiện. Yếu tố phù thuật cũng được thể hiện mạnh mẽ. Biểu tượng 'hoa,' 'tre,' 'trứng' mang ý nghĩa riêng. Chúng gắn với tín ngưỡng bản địa. Chi tiết 'ba thế giới' trong bản kể người Pu Péo cho thấy ảnh hưởng của vũ trụ quan dân tộc. Trong khi đó, Tấm Cám Việt Nam thường có ông Bụt. Ông Bụt là hình tượng quen thuộc của Phật giáo hòa mình vào tín ngưỡng dân gian.
3.2. Khác biệt phong tục tập quán Cưới hỏi và tình duyên
Phong tục cưới đa dạng thể hiện trong các bản kể. Chi tiết 'bộ tóc dài' trong một số truyện Trung Quốc có ý nghĩa riêng. Một số bản kể có 'tục cưới chị em' hoặc 'tục cướp vợ'. Tình tiết 'kết duyên trong lễ hội' hoặc 'kết duyên khi đi xem hý khúc' phổ biến ở miền Nam Trung Quốc. Yếu tố 'trầu' là chi tiết độc đáo trong các bản kể Việt Nam. Trầu cau là biểu tượng của tình yêu, hôn nhân Việt Nam. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối duyên phận. Chi tiết này thể hiện rõ nét bản sắc văn hóa Việt.
IV. Ảnh hưởng văn học xã hội đến Cô Lọ Lem và Tấm Cám
Các yếu tố văn học viết, đời sống xã hội đương thời và lịch sử xã hội cổ xưa cũng tạo nên sự khác biệt. Chúng định hình cách kể chuyện và chi tiết trong từng phiên bản. Hình tượng nhân vật được xây dựng có nét riêng. Từ cô gái mồ côi đến người trợ giúp thần kỳ, mọi thứ đều chịu ảnh hưởng sâu sắc. Việc phân tích các yếu tố này giúp hiểu rõ hơn quá trình lịch sử hóa truyện cổ tích. Đồng thời, nó phơi bày những giá trị và quan niệm xã hội qua từng thời kỳ. So sánh các điểm này làm phong phú thêm góc nhìn về di sản folklore.
4.1. Tác động của văn học viết Nhân vật và lịch sử hóa
Văn học viết có ảnh hưởng lớn đến hình tượng nhân vật. Cô gái trong truyện miền Nam Trung Quốc có thể bạo dạn hơn. Người trợ giúp thần kỳ cũng có đặc điểm riêng. Văn bản 'Thần tích Y Lan' là hiện tượng lịch sử hóa cổ tích Tấm Cám của người Việt. Nó biến câu chuyện dân gian thành một phần của lịch sử, tín ngưỡng. Điều này cho thấy sự giao thoa giữa văn hóa dân gian và văn học bác học. Tác phẩm viết đã ghi chép, chuẩn hóa các phiên bản truyện.
4.2. Phản ánh đời sống xã hội Quan hệ và giá trị
Đời sống xã hội đương thời và lịch sử cổ xưa phản ánh rõ trong truyện. Tình cảm 'chuộng nho sĩ' thể hiện trong một số bản kể miền Nam Trung Quốc. Điều này cho thấy giá trị học vấn, đạo đức Khổng giáo. Các mối quan hệ xã hội được phản ánh chân thực. Chi tiết 'báu vật' trong truyện Nàng Diệp Hạn là một nét độc đáo. Nó mang ý nghĩa về của cải, quyền lực, địa vị. Cái chết của mẹ con dì ghẻ cũng khác nhau. Điều này phản ánh quan niệm về công lý, trừng phạt của từng nền văn hóa. Các chi tiết này tạo nên tính đa dạng, chiều sâu cho câu chuyện.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (292 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ee te DUONG TIEU THI KIEU TRUYỆN TAM CAM CUA VIỆT NAM LUẬN AN TIEN SĨ VAN HỌC HÀ NỘI - 2008 MỞ ĐẦU: Trang 0. Lý do chọn đề tài. Lich sử vấn đề .Lcc n2 TT n nen, 6 0. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Mục đích của đề tài. QC n nen sen hà 37 0. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án.
Cấu trúc của luận én.- c2 22 S2239 NỘI DUNG: CHƯƠNG I1. PHAC HOA DIEN MAO TYPE TRUYỆN CÔ LO LEM O MIEN NAM TRUNG QUOC VÀ Ở VIET NAM. Những lý luận cé sở về type truyện. Khảo sát kết cầu và nội dung của type truyện Cô Lo Lem ở miền Nam Trung Quốc.
Khảo sát kết cầu và nội dung của type truyện Tam Cám Việt Nam 2. ccc cece nee eee e eee eens eae ee ene eneeeeneeneneaenaenes 61 Tiểu kết chương 1 .--cc 2272111122211 1125511111155 xky 75 CHƯƠNG 2. NHỮNG MOTIF CHÍNH TƯƠNG ĐÔNG TRONG TYPE TRUYỆN CÔ LO LEM O MIEN NAM TRUNG QUOC VA 9A)5/)80)/. Sự bạc đãi và trợ gitip .1 Motif “đứa trẻ mô côi bị đối xử bất công”.
Xung đột giữa dì ghẻ con chong. Lý giải dân tộc học về motif “đứa trẻ mô côi bị đối xử bất công”. Motif “Người trợ giúp than kỳ”. Thay đối thân phận bằng cuộc hôn nhan”.
Motif “cô gái nghèo lay chồng hoàng tử”. Motif “chiếc giày xe duyÊn”.Giày và nhân duyên nam nữ. Đôi giày chỉ duy nhất một người di vừa. Quy luật phát triển trong nội bộ câu chuyện.
Bị giết hại và liên tục biến hình _. Motif “liên tục biến hình”. Sự biến hình và văn hod chim. Sự biến hình và văn hod cây.
Hai dạng của type truyện Cô Lo Lem. Doan tu và trừng phat. Motif “người tốt được ban thưởng, người xấu bị trừng phat”. Kết thúc có hậu.
c1 n SH SH ST nh sen 123 Tiểu kết chương 2. --cc 2211112221111 1151 5511111 x2 ng 124 CHƯƠNG 3. SỰ KHÁC BIỆT TRONG TYPE TRUYỆN CÔ LỌ LEM Ở MIEN NAM TRUNG QUOC VÀ Ở VIỆT NAM. Những khác biệt do ảnh hưởng của tôn giáo tín ngưỡng.
Khác biệt về thân phận của người trợ giúp thần kỳ. Hì nh tượng “trâu” trong bản kế các dân tộc miền Nam Trung Qué131 3. Yếu tố vu thuật được thé hiện trong bản kế miền Nam Trung Quốc. Biéu tượng “hoa”, “tre”, “trứng” được thê hiện trong các bản kể.
Chi tiết truyện “ba thế giới” trong bản kề người Pu Péo. Những khác biệt do ảnh hưởng của phong tục tập quán. Chi tiết “bộ tóc dai” trong một số bản kỂ. Phong tục cưới đa dạng được thể hiện trong bản kê truyện.
Tục cưới Chi em. TỤC CƯỚP VỢ. SH nh SH HH nh ni nà kh kết 149 3. Tình tiết “kết duyên trong lễ lội” của một số bản kể.
Tinh tiết “kết duyên khi đi xem hy khúc” trong một số bản kể truyện của miền Nam Trung QUOC. Tì nh tiết “phân biệt vợ giả vợ thật qua Thần phán” trong một số bản ké truyện của miền Nam Trung Quốc. Yếu tố “trầu” trong các bản kế Việt Nam. Những khác biệt do ảnh hưởng của văn học viết.
Hình tượng người con gói bạo dạn và người trợ giúp thần kỳ trong một số bản kỀ. Văn ban than tích Y Lan - hiện tượng lịch sử hoá cô tích Tam Cám của người VIỆT. Những khác biệt do ảnh hưởng của đời sống xã hội đương thời.Su phản ánh tình cảm “chuộng nho si” trong một số bản kể của miền Nam Trung Quốc. Sự phản ánh các mối quan hệ xã hội trong bản kê.
Những khác biệt do ảnh hưởng của lịch sử xã hội cỗ xưa. Cái chết của mẹ con dì ghẻ. “Báu vật” - một chỉ tiết độc đáo trong truyện Nang Diệp Han. 178 Tiểu kết chương 3.
+ L ¿c2 2211122222111 12 5111111 558222 xe 183 KET LUẬN. c2 1020002000201 1111111 n 2kg TT kh re. 185 TÀI LIEU THAM KHẢO.- 22-22222222 ssssse 190 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIÁ ĐÃ CÔNG BÓ LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN. C11112 2222111111111 nnnHko 204 PHU LUC .-- cess ee 22222 221111111111 1151555111111 xy 205 1.
Truyện Đạt GIó_. Muội sẹo và muội xinh (dân tộc Hán). AY Sở và A Yi Cầu (dân tộc Di). Ba chị em (dân tộc Mông).
Nàng kéo vàng (dân tộc Bạch). Hai chị em (dân tộc Va). Chị Tam và em Cám (dân tộc Kinh). Cây hoa thần ky (dân tộc Đơ-ăng).
284 Ban photo truyện Vẻng Diệp Hạn (nguyên văn tiếng Trung Quốc). Lý do chọn đề tài Truyện ké dân gian là một bộ phận quan trọng cấu thành nền văn hoá của mỗi dân tộc, so sánh truyện ké dân gian của các dân tộc khác nhau sẽ giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn về đặc điểm và giá trị của truyện dân gian cũng như quy luật sản sinh, diễn biến, lưu truyền của nó trong bối cảnh văn hoá dân tộc nói riêng và văn hoá nhân loại nói chung. Ở Trung Quốc đã có không ít học giả bắt tay vào công việc nghiên cứu so sánh truyện kể dân gian Trung Quốc với truyện kế của các nước phương Tây và các nước láng giềng như: An Độ, Nhật Bản, Triều Tiên, Thái Lan v. Nhưng cho đến nay, lĩnh vực nghiên cứu so sánh truyện kể dân gian giữa hai nước Trung Quốc - Việt Nam vẫn là một vùng đất bị bỏ hoang.
Trong khi đó Trung Quốc, Việt Nam là hai nước láng giềng sông liền sông núi liền núi, có nhiều nét tương đồng về văn hoá và cội nguồn dân tộc, nếu đem so sánh truyện dân gian của hai nước, chắc chắn chúng ta sẽ có thể khám phá ra nhiều điều lý thú. Trong kho tang truyện ké dân gian, type truyện Cô Lo Lem là một type truyện được pho bién rộng rãi ở hai nước Trung Quốc, Việt Nam nói riêng, và cả thế giới nói chung. Nhà folklore đương đại người Mỹ Sthith Thomspon trong cuốn sách The Folklore (bản dịch tiếng Trung Quốc là: Phân loại học truyện dân gian thé giới) đã chi ra rằng: “Có lẽ trong kho tàng truyện dân gian của nhân loại, nổi tiếng nhất là type truyện Cô Lọ Lem”[132, tr. Theo Sthith Thomspon, type truyện Cô Lọ Lem chỉ riêng ở Châu Âu đã tìm thấy hon 500 di bản, và cũng có tìm thấy ở những nước châu A như Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Đông Nam Á, thậm chí ở những nước Châu Phi và Châu Mỹ.
Ở Trung Quốc, ngoài Nàng Diệp Hạn trong cuốn “Dáu Dương tap trở” của ông Doan Thành Thức doi Đường được công nhận là văn bản ghi chép sớm nhất về type truyện Cô Lọ Lem, theo học giả Trung Quốc Lưu Hiểu Xuân: “Hiện chúng tôi đã nam được 72 di bản của 21 dân tộc Trung Hoa”[118, tr. Ở Việt Nam, type truyện Tam Cám cũng đã được tìm thay ở nhiều dân tộc và là một trong những truyện cô phố biến nhất và được ưa thích nhất, theo học giả Việt Nam Nguyễn Tan Đắc thống kế, hiện đã sưu tam được 38 di bản truyện Tam Cam ở Việt Nam. Truyện Tam Cam Việt Nam năm trong type truyện Cô Lọ Lem (Cô Tro Bếp), Chu Xuân Diên trong bài Về cái chết của mẹ con người dì ghẻ trong truyện Tam Cám cho rằng: “Truyện Tam Cám nam trong mot kiéu truyện thuộc loại phổ biến nhất thế giới. Cô Tam trong truyện của nhiều nước phương Tây có tên là Cô Tro Bếp, vì vậy kiểu truyện này có tôn là kiểu truyện Cô Tro Bếp ”[10, tr.
Tác phẩm văn học dân gian là những tác phẩm truyền miệng, chỉ có những tác phẩm có hình thức đẹp, phản ánh tâm lý và nội hàm văn hoá chung của loài người mới có thé phổ biến rộng rãi, được nhân dân truyền tụng. Type truyện Cô Lọ Lem là type truyện được phổ biến rộng rãi, số lượng dị bản nhiều, nội dung phong phú, kết cấu chặt chẽ và là type truyện rất đỗi quen thuộc của nhân dân hai nước Trung Quốc Việt Nam. Trên đây là những lý do khiến chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu này.2 Lịch sử van dé 0.1 Tình hình nghiên cứu truyện kể dân gian ở Trung Quốc Truyện kể dân gian Trung Quốc có bề dày lịch sử lâu dài, khoảng 2.500 năm trước vào thời Chiến Quốc, những ghi chép về “chuyện đầu đường xó chợ” có thé coi là văn bản ghi chép truyện kề sớm nhất. Trong những sách cô như Sơn hải kinh Wij, Liệt dị truyện HALE, Sưu than ký ###1J , Quảng dị ký #11, Dậu Dương tạp trở /#H4*ãll, Di kiên chí 8#, Nhĩ đàm F- 1# của các triều đại đã ghi chép vô số truyện dân gian.
Nhưng phải đến những năm đầu của thế kỷ 20, chúng mới được ghi chép và nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học nhân văn. Thời kỳ trước năm 1949 Dưới sự ảnh hưởng của phong trao “Ngũ Tứ”, năm 1920 Hội nghiên cứu ca dao của Trường Đại học Bắc Kinh thành lập, năm 1922 Trường bắt đầu phát hành tuần san Ca đao Z{Z#, năm 1927 Trường Đại học Trung Son phát hành tuần san Dân tuc /#/, những sự kiện đó đã đánh dấu bước khởi đầu và phát triển của sự nghiệp nghiên cứu văn học dân gian Trung Quốc. Vào những năm 30, công việc sưu tâm và xuât bản truyện dân gian đi vào đỉnh cao, trong đó Tập hợp truyện dân gian ŠÌR|#5S##š do Thư cục Bắc Tân xuất bản là đáng chú ý hơn cả. Bộ sách được chia làm ba nhóm: /ruyện cười dân gian RIF, dong thoại dân gian Fe /i] #1A(c6 tích than kỳ), truyền thuyết Fe/i] #£i, có gần 40 quyền, mỗi quyền có 20- 40 truyện.
Với tổng số hơn nghìn truyện, có thể coi là một bộ tổng tập truyện dân gian đồ sộ của thời kỳ cận đại của Trung Quốc. Vào giai đoạn này, trong lĩnh vực nghiên cứu truyện ké có năm tên tuổi đáng chú ý nhất, đó là các nhà nghiên cứu Mao Thuan 3# Jj, Chu Tác Nhân JAEA, Triệu Cảnh Thâm #4#‡Ÿ#, Chung Kính Văn #†'##/'*-, Có Hiệt Cương ea. Mao Thuan đã có công lớn trong việc dịch và giới thiệu tác phẩm hoc thuật của phương Tây và ông đã vận dụng những lý luận của Phương Tây vào công việc nghiên cứu. Chuyên luận của ông về thể loại thần thoại có: Nghién cứu thân thoại Trung Quốc ABC f†Bl*ff7š ABC(1929), Tạp luận than thoại ##iF# 1 (1929), Than thoại Bắc Âu ABC -#F#4##zABC(1930).
Trong đó, Nghiên cứu than thoại Trung Quốc ABC được đánh giá cao nhất, đây là chuyên luận đầu tiên nghiên cứu thần thoại bằng phương pháp khoa học phương Tây (phương pháp Nhân loại học Ñ3§3“77}*š) ở Trung Quốc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "So sánh truyện Cô Lọ Lem miền Nam TQ với Tấm Cám Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án văn học so sánh truyện Lọ Lem các dân tộc miền Nam Trung Quốc và truyện Tấm Cám Việt Nam. Phân tích tương đồng, khác biệt văn hóa.
Luận án "So sánh truyện Cô Lọ Lem miền Nam TQ với Tấm Cám Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội, trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "So sánh truyện Cô Lọ Lem miền Nam TQ với Tấm Cám Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "So sánh truyện Cô Lọ Lem miền Nam TQ với Tấm Cám Việt Nam" thuộc chuyên ngành Văn học. Danh mục: Văn Học.
Luận án "So sánh truyện Cô Lọ Lem miền Nam TQ với Tấm Cám Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "So sánh truyện Cô Lọ Lem miền Nam TQ với Tấm Cám Việt Nam" có 292 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "So sánh truyện Cô Lọ Lem miền Nam TQ với Tấm Cám Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.