Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơm chứa nitrogen có k
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơm chứa nitrogen có khả năng chống oxy hóa bằng phương pháp hóa tính toán. Xem tóm tắt và tả
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
148
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu hợp chất vòng thơm, tính chống oxy hóa
- Số trang:
- 148 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Hóa học
- Tác giả:
- Phạm Thị Thu Thảo
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu hợp chất vòng thơm tính chống oxy hóa
Luận án tập trung nghiên cứu sâu rộng về các hợp chất vòng thơm. Đặc biệt, phân tích các dẫn xuất chứa nitrogen. Các hợp chất này thể hiện khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ. Nghiên cứu xác định vai trò của chúng trong hóa học hữu cơ. Đồng thời, đánh giá tiềm năng ứng dụng của các vật liệu hữu cơ này. Mục tiêu là phát triển các chất chống oxy hóa mới, hiệu quả cao. Việc tìm hiểu cơ chế phản ứng là trọng tâm. Công trình cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt tính sinh học và hóa học của các hệ chất này.
1.1. Tổng quan hợp chất vòng thơm chứa nitrogen
Hợp chất vòng thơm đóng vai trò quan trọng trong hóa học hữu cơ và khoa học vật liệu. Các dẫn xuất vòng thơm chứa nitrogen thể hiện nhiều tính chất độc đáo. Chúng là nhóm vật liệu hữu cơ tiềm năng cho nhiều ứng dụng. Nghiên cứu tập trung vào các hệ hợp chất này. Khả năng chống oxy hóa là một tính năng nổi bật. Việc phân tích cấu trúc của chúng là cơ sở cho mọi đánh giá.
1.2. Vai trò cơ chế chống oxy hóa phân tử
Các gốc tự do gây hại cho tế bào sống và vật liệu. Chất chống oxy hóa ngăn chặn quá trình oxy hóa. Luận án khảo sát ba cơ chế chính. Cơ chế chuyển nguyên tử hydrogen (HAT) là quan trọng. Cơ chế chuyển electron đơn và proton (SET-PT) cũng được xem xét. Cơ chế mất proton, chuyển electron (SPLET) hoàn thiện hiểu biết. Việc nắm vững cơ chế giúp thiết kế phân tử hiệu quả.
1.3. Nhu cầu vật liệu hữu cơ chống oxy hóa
Sự phát triển của vật liệu hữu cơ mới là cần thiết. Đặc biệt là vật liệu có khả năng chống oxy hóa cao. Chúng có ứng dụng trong y học, công nghiệp và bảo quản. Việc thiết kế phân tử các hợp chất vòng thơm tối ưu hóa tính năng. Mục tiêu là tạo ra các vật liệu bền vững. Đây là hướng đi quan trọng trong khoa học vật liệu hiện đại.
II. Ứng dụng hóa học tính toán trong thiết kế phân tử
Phương pháp hóa học tính toán là công cụ chủ đạo của luận án. Nó được sử dụng để dự đoán tính chất và cơ chế phản ứng. Các kỹ thuật mô hình hóa phân tử tiên tiến được áp dụng. Luận án mô tả chi tiết cơ sở lý thuyết của các phương pháp. Các phần mềm chuyên dụng hỗ trợ quá trình nghiên cứu. Độ tin cậy của phương pháp được khảo sát kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo tính chính xác của các kết quả thiết kế phân tử và phân tích cấu trúc.
2.1. Cơ sở lý thuyết phương pháp tính toán hóa học
Hóa học tính toán cung cấp công cụ mạnh mẽ. Phương pháp này dự đoán tính chất và cơ chế phản ứng. Luận án áp dụng phương trình Schrödinger. Lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) là phương pháp chính. DFT xác định cấu trúc electron, năng lượng phân tử. Bộ hàm cơ sở phù hợp được lựa chọn. Tính toán hóa học giảm thời gian, chi phí thực nghiệm.
2.2. Phần mềm công cụ mô hình hóa phân tử
Quá trình mô hình hóa phân tử sử dụng các phần mềm chuyên dụng. Gaussian 09 là công cụ tính toán chính. Phần mềm Gaussview dùng để trực quan hóa cấu trúc. Eyringpy hỗ trợ phân tích động học. Các công cụ này cho phép thiết kế phân tử. Chúng mô phỏng các tương tác phân tử phức tạp, hỗ trợ tổng hợp hữu cơ.
2.3. Khảo sát độ tin cậy phương pháp nghiên cứu
Độ tin cậy của phương pháp tính toán là yếu tố then chốt. Luận án tiến hành khảo sát kỹ lưỡng. Các phương pháp được kiểm tra trên các hợp chất mẫu. Kết quả tính toán so sánh với dữ liệu thực nghiệm. Sự phù hợp đảm bảo tính chính xác của dự đoán. Điều này là nền tảng cho việc thiết kế phân tử và phân tích cấu trúc hiệu quả.
III. Khảo sát dẫn xuất amine thơm hiệu quả chống oxy hóa
Luận án đi sâu vào khảo sát khả năng chống oxy hóa của các dẫn xuất amine thơm. Nghiên cứu bao gồm aniline, diphenylamine và polyaniline. Các thông số nhiệt động và động học được tính toán. Ảnh hưởng của nhóm thế đến hoạt tính chống oxy hóa được phân tích. Mối tương quan giữa cấu trúc và hoạt tính được thiết lập. Các kết quả này cung cấp hiểu biết sâu sắc về cơ chế hoạt động. Chúng định hướng cho việc tổng hợp hữu cơ các hợp chất mới có hiệu quả cao.
3.1. Phân tích khả năng chống oxy hóa aniline
Các dẫn xuất aniline được nghiên cứu chi tiết. Khả năng chuyển nguyên tử hydrogen của chúng đánh giá. Ảnh hưởng của nhóm thế đến năng lượng liên kết quan trọng. Các thông số nhiệt động học được tính toán. Cơ chế chống oxy hóa của aniline được làm rõ. Phân tích cấu trúc chi tiết cho thấy vai trò của nhóm thế.
3.2. Đánh giá dẫn xuất diphenylamine polyaniline
Dẫn xuất diphenylamine thể hiện khả năng chống oxy hóa tốt. Ảnh hưởng của nhóm thế tại vị trí para được khảo sát. Động học phản ứng dập tắt gốc tự do CH3OO• xác định. Polyaniline (PANI) dạng leucoemeraldine và emeraldine cũng được nghiên cứu. Các thông số nhiệt động của PANI được phân tích. Đây là các vật liệu hữu cơ tiềm năng.
3.3. Tương quan cấu trúc hoạt tính chống oxy hóa
Luận án thiết lập mối tương quan cấu trúc-hoạt tính. Mối liên hệ giữa các thông số nhiệt động và hằng số Hammett được tìm thấy. Tính toán hóa học cung cấp cái nhìn sâu sắc. Sự hiểu biết này hỗ trợ thiết kế phân tử mới. Đây là cơ sở để phát triển vật liệu hữu cơ hiệu quả hơn, thông qua tổng hợp hữu cơ có định hướng.
IV. Thiết kế dị vòng thơm mới tối ưu hóa vật liệu hữu cơ
Phần này tập trung vào thiết kế các dị vòng thơm tiềm năng. Phenoxazine và phenothiazine là các hệ mục tiêu. Phương pháp hóa học tính toán được sử dụng để tối ưu hóa cấu trúc. Ảnh hưởng của nhóm thế và dung môi đến tính chất động học được nghiên cứu. Các hợp chất vòng thơm mới với khả năng chống oxy hóa vượt trội được xác định. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho khoa học vật liệu. Chúng đóng góp vào việc phát triển vật liệu hữu cơ tiên tiến.
4.1. Thiết kế phenoxazine phenothiazine dị vòng
Luận án mở rộng nghiên cứu sang các dị vòng thơm. Phenoxazine (Phoz) và Phenothiazine (Phtz) là các hệ mục tiêu. Các dẫn xuất của chúng được thiết kế bằng phương pháp hóa học tính toán. Mục tiêu là tìm kiếm các hợp chất có khả năng chống oxy hóa cao. Thiết kế phân tử tập trung vào việc điều chỉnh cấu trúc và phân tích cấu trúc.
4.2. Ảnh hưởng nhóm thế dung môi đến động học
Ảnh hưởng của nhóm thế tại vị trí para được phân tích. Mối tương quan giữa các thông số nhiệt động và hằng số Hammett được thiết lập. Tác động của dung môi đến động học phản ứng chuyển nguyên tử hydrogen cũng được khảo sát. Các yếu tố này quyết định hiệu quả dập tắt gốc tự do. Đây là bước quan trọng trong mô hình hóa phân tử.
4.3. Tìm kiếm hợp chất vòng thơm tiềm năng mới
Phân tích cấu trúc chi tiết các dẫn xuất Phoz và Phtz. Từ đó, xác định các hợp chất vòng thơm có tiềm năng chống oxy hóa vượt trội. Các kết quả này đóng góp vào khoa học vật liệu. Chúng định hướng cho tổng hợp hữu cơ các vật liệu mới. Điều này hứa hẹn ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (148 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận án này là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng công bố trong bất kì một công trình nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả Phạm Thị Thu Thảo i LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Phạm Cẩm Nam và PGS. Trần Thúc Bình những người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi, dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn cho tôi hoàn thành Luận án. Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy giáo, cô giáo Khoa Hóa học và Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị, lãnh đạo và chuyên viên các phòng thuộc sở; Ban Giám hiệu, quý thầy cô giáo tổ Hóa học và các đồng nghiệp trường Trung học Phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn Quảng Trị đã giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian vừa học tập vừa công tác.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến các anh chị trong nhóm nghiên cứu đã dành thời gian thảo luận khoa học cũng như đóng góp các ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành Luận án. Lời cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn yêu thương nhất đến gia đình, nơi tôi được sẻ chia, động viên và hỗ trợ tối đa về mọi mặt để cho tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này. Thành phố Huế, tháng 3 năm 2021 Tác giả Phạm Thị Thu Thảo ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC HỢP CHẤT VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN. viii DANH MỤC CÁC BẢNG .ix DANH MỤC CÁC HÌNH .xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ HỆ CHẤT NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN VỀ HỢP CHẤT CHỐNG OXY HÓA. Gốc tự do, sự oxy hóa và các chất chống oxy hóa. Vai trò chất chống oxy hóa. TỔNG QUAN VỀ HỢP CHẤT VÒNG THƠM CHỨA NITROGEN CÓ TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA.
Các chất chống oxy hóa họ amine thơm đặc trưng. Các hệ chất họ amine thơm được nghiên cứu trong Luận án. Các hợp chất dị vòng thơm được định hướng thiết kế trong Luận án. CƠ CHẾ CHỐNG OXY HÓA CỦA CÁC HỢP CHẤT HỌ AMINE THƠM.
Cơ chế chuyển nguyên tử hydrogen (Hydrogen Atom Transfer - HAT). Cơ chế chuyển một electron - chuyển proton (Single Electron Transfer - Proton Transfer (SET-PT)). Cơ chế mất proton, chuyển electron (Sequential Proton Loss Electron Transfer - SPLET). Cơ chế chuyển proton, chuyển electron trong phản ứng.
PHƯƠNG TRÌNH HAMMETT. Hằng số thế Hammett. Hằng số Hammett biến đổi. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG HÓA HỌC TÍNH TOÁN TRONG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA HỢP CHẤT AMINE THƠM.
Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH. Cơ sở phương pháp tính toán hóa lượng tử - phương trình Schrödinger. Bộ hàm cơ cở. Cấu hình electron và trạng thái của hệ.
Phương pháp lí thuyết phiếm hàm mật độ. Phương pháp ONIOM. CÁC PHẦN MỀM TÍNH TOÁN. Phần mềm Gaussian 09.
Phần mềm Gaussview. Phần mềm Eyringpy. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TRONG LUẬN ÁN. Tính toán năng lượng điểm đơn (single point energy).
Tối ưu hóa cấu trúc (geometry optimization). Xác định trạng thái chuyển tiếp và hàng rào năng lượng. Xác định trạng thái chuyển tiếp. Tính các thông số nhiệt động học.
KHẢO SÁT ĐỘ TIN CẬY CỦA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khảo sát phương pháp tính trên một số hợp chất chứa nitrogen. So sánh với các phương pháp khác. Tiểu kết Mục 3.
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA CÁC DẪN XUẤT ANILINE. Cơ chế chuyển nguyên tử hydrogen trong hệ ArNH2. Cơ chế chuyển electron − chuyển proton trong hệ ArNH2. Cơ chế mất proton − chuyển electron trong hệ ArNH2.
Tiểu kết Mục 3. KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA DẪN XUẤT DIPHENYLAMINE. Ảnh hưởng của nhóm thế tại vị trí para đến các thông số nhiệt động. Động học của phản ứng dập tắt gốc tự do CH3OO• trong hệ Ar2NH.
Sự tương quan của các thông số nhiệt động, cấu trúc và động học với hằng số thế Hammett. Tiểu kết Mục 3. KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA DẪN XUẤT POLYANILINE. Khảo sát các thông số nhiệt động của PANI ở dạng leucoemeraldine và emeraldine với n = 1.
Khảo sát các thông số nhiệt động của PANI ở dạng leucoemeraldine và emeraldine với n = 2. Bề mặt thế năng và động học của phản ứng giữa PANI với HOO. Động học của phản ứng giữa leucocemeraldine và emeraldine với gốc tự do HOO. Tiểu kết Mục 3.
THIẾT KẾ CÁC DẪN XUẤT DỊ VÒNG THƠM TỪ PHENOXAZINE VÀ PHENOTHIAZINE CÓ KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA TÍNH TOÁN. Ảnh hưởng của nhóm thế tại vị trí para đến các thông số nhiệt động. Mối tương quan giữa các thông số nhiệt động và hằng số thế Hammett. Ảnh hưởng của nhóm thế đến động học của phản ứng dập tắt gốc tự do (HOO•) trong hệ Phoz và Phtz.
Ảnh hưởng của dung môi đến động học của phản ứng chuyển nguyên tử hydrogen giữa các dẫn xuất Phoz và Phtz với HOO•. Tương quan giữa giá trị logk với hằng số Hammett. Tiểu kết Mục 3. THIẾT KẾ CÁC DẪN XUẤT DIPHENYLAMINE.
Ảnh hưởng của N, CF3, N(CH3)2 đến giá trị BDE (N ̶ H) và IE của các dẫn xuất mới được thiết kế từ Ar2NH. Phản ứng của các dẫn xuất Ar2NH với gốc tự do CH3OO. Tiểu kết Mục 3. THIẾT KẾ CÁC HỢP CHẤT NANO LAI FULLEREN-POLYANILINE.
Khả năng chống oxy hóa theo các cơ chế trong hệ polyaniline – fullerene. Phản ứng giữa fullerene và polyaniline tính toán bằng phương pháp ONIOM. Tiểu kết Mục 3.106 NHỮNG KẾT LUẬN CHÍNH CỦA LUẬN ÁN .110 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .111 TÀI LIỆU THAM KHẢO .112 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AO Atomic Orbital: orbital nguyên tử BDE Bond Dissociation Enthalpy: năng lượng phân li liên kết DFT Density Functional Theory: lí thuyết phiếm hàm mật độ DOS Density Of States: phổ mật độ năng lượng EDG Electron Donating Group: nhóm đẩy electron ETE Electron Transfer Enthalpy: năng lượng chuyển electron EWG Electron Withdrawing Group: nhóm hút electron HAT Hydrogen Atomic Transfer: cơ chế chuyển nguyên tử hydrogen HOMO Highest Occupied Molecular Orbital: orbital phân tử bị chiếm cao nhất IE Ionization Energy: năng lượng ion hóa IRC Intrinsic Reaction Coordinate: tọa độ phản ứng nội LUMO Lowest Unoccupied Molecular Orbital: orbital phân tử chưa bị chiếm thấp nhất MO Molecular Orbital: Orbital phân tử ONIOM Our own N-layered Integrated molecular Orbital and molecular Mechanics: phương pháp tích hợp cơ học phân tử và orbital phân tử với N lớp (phương pháp ONIOM) P Products: sản phẩm PA Proton Affinity: ái lực proton PC Post-complex: trạng thái trung gian sau trạng thái chuyển tiếp PCET Proton Coupled Electron Transfer: cơ chế chuyển đồng thời proton- electron PDE Proton Dissociation Enthalpy: năng lượng phân li proton PES Potential Energy Surface: bề mặt thế năng R Reagent: chất phản ứng RC Pre-complex: trạng thái trung gian trước trạng thái thái chuyển tiếp RMSD Root Mean Square Deviation: độ lệch bình phương trung bình vii RTA Radical trapping antioxidant: chất chống oxy hóa bắt gốc tự do SET-PT Single Electron Transfer-Proton Transfer: chuyển electron - chuyển proton SPLET Sequential Proton Loss Electron Transfer: mất proton chuyển electron TLTK Tài liệu tham khảo TS Transition State: trạng thái chuyển tiếp UV Ultraviolet: tia tử ngoại/tia cực tím DANH MỤC CÁC HỢP CHẤT VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ABTS 2,2'-azino-bis(3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic) acid Ar2NH Diphenylamine ArNH2 Aniline CSA Camphor sulfonic acid DMSO Dimethyl sulfoxide DPPH 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl PANI Polyaniline Phoz Phenoxazine Phtz Phenothiazine Quy ước viết tên thuật ngữ khoa học và hợp chất hóa học Để tăng tính hội nhập quốc tế, trong Luận án này, các thuật ngữ khoa học, tên hợp chất hóa học được viết theo các quy ước sau: Thuật ngữ khoa học: Các thuật ngữ khoa học đã có thuật ngữ tiếng Việt tương đương và được sử dụng thông dụng sẽ được viết bằng tiếng Việt; còn các thuật ngữ khoa học chưa có các cụm thuật ngữ tiếng Việt tương đương, sẽ được viết nguyên tên tiếng Anh của cụm thuật ngữ đó để dễ dàng tra cứu các tài liệu trên các tạp chí quốc tế. Tên hợp chất hóa học Sử dụng thống nhất tên theo quy định của IUPAC và viết bằng tiếng Anh thay vì dịch sang tiếng Việt (ví dụ: viết nitrogen thay vì ni-tơ).
viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Các thông số nhiệt động tính toán tại phương pháp M05-2X/6- 311++G(d,p) và giá trị thực nghiệm của một vài hợp chất chứa liên kết NH. So sánh giá trị BDE(NH) của 4Y-Ar2NH tính toán theo phương pháp M05-2X với một số phương pháp phổ biến. Giá trị BDE(NH) của aniline và các dẫn xuất chứa một nhóm thế tại vị trí meta và para.
Giá trị IE của aniline và các dẫn xuất 4Y-ArNH2. Thông số nhiệt động và thông số cấu trúc đặc trưng của các anion hình thành theo cơ chế SPLET. Thông số cấu trúc của trạng thái TS trong các hợp chất hình thành từ phản ứng CH3OO• + 4Y-ArNH2. Giá trị H của các trạng thái RC, TS, PC và P trong phản ứng giữa CH3OO• và 4Y-ArNH2 theo hai cơ chế.
Giá trị năng lượng tự do hoạt hóa và hằng số tốc độ của phản ứng CH3OO• + 4Y-ArNH2 theo hai cơ chế. Giá trị IE, PA, ETE, PDE của 4Y-Ar2NH. Giá trị H của các trạng thái RC, TS, PC và P trong phản ứng CH3OO• + 4Y-Ar2NH theo hai cơ chế. Giá trị ∆G# và hằng số tốc độ của phản ứng CH3OO• + 4Y-Ar2NH theo HAT và PCET.
Giá trị các thông số nhiệt động của 4Y-Ar2NH. Giá trị H và thông số cấu trúc của trạng thái TS trong các hợp chất được hình thành từ phản ứng CH3OO• + 4Y-Ar2NH. Các thông số nhiệt động (đơn vị kcal.mol1) của PANI ở dạng leucoemeraldine và emeraldine với n = 1. Giá trị enthalpy tương đối của các trạng thái trong phản ứng giữa leucoemeraldine và emeraldine (n = 1) với gốc tự do HOO•.
Giá trị hằng số tốc độ k (L.s1) của phản ứng giữa leucoemeraldine và emeraldine (n = 1) với HOO. Giá trị biến thiên năng lượng tự do của các phản ứng giữa HOO với các dẫn xuất Phoz và Phtz. Giá trị H (đơn vị kcal.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Thu Thảo (2021). Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-va-thiet-ke-cac-hop-chat-vong-thom-chua-nitrogen-co-kha-nang-chong-oxy-hoa-bang-phuong-phap-hoa-tinh-toan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơm chứa nitrogen có khả năng chống oxy hóa bằng phương pháp hóa tính toán. Xem tóm tắt và tả
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơ" thuộc chuyên ngành Hóa học. Danh mục: Văn Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơ" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu và thiết kế các hợp chất vòng thơ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.