Luận án: Trí thức và vai trò của trí thức trong sự phát triển của Việt Nam hiện nay - Lê Thị Sự

Luận án triết học về tri thức và vai trò của tri thức trong sự phát triển của Việt Nam hiện nay, nghiên cứu mối quan hệ giữa tri thức và phát triển.

Chuyên ngành
Triết học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

80

Thời gian đọc

12 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò trí thức Việt Nam: Nền tảng phát triển bền vững
Số trang:
80 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Triết học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò trí thức Việt Nam Nền tảng phát triển bền vững

Trí thức là yếu tố then chốt cho sự phát triển của Việt Nam. Họ cung cấp chất xám, định hình chiến lược dài hạn. Đội ngũ trí thức đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng một xã hội tiến bộ. Sự đóng góp của họ lan tỏa khắp các lĩnh vực. Từ kinh tế đến văn hóa, xã hội và quốc phòng đều cần trí tuệ của họ. Nâng cao vai trò trí thức là đảm bảo phát triển bền vững cho quốc gia.

1.1. Tầm quan trọng của chất xám nhân tài quốc gia

Trí thức đại diện cho chất xám cốt lõi của quốc gia. Họ là nhân tài định hình tương lai. Việc phát triển đất nước phụ thuộc vào năng lực tư duy, nghiên cứu của đội ngũ này. Trí thức đóng góp vào mọi mặt đời sống xã hội. Họ tạo ra giá trị mới, thúc đẩy tiến bộ. Nền tảng tri thức vững chắc là yếu tố quyết định. Đầu tư vào trí thức là đầu tư vào tương lai.

1.2. Trí thức đóng góp vào kinh tế tri thức

Kinh tế tri thức là định hướng phát triển hiện nay. Trí thức là lực lượng tiên phong. Họ ứng dụng khoa học công nghệ, tạo ra đổi mới sáng tạo. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ là nhiệm vụ trọng tâm. Chuyển giao công nghệ từ trí thức thúc đẩy năng suất. Đóng góp này nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Họ tạo ra giá trị gia tăng cao.

1.3. Nền tảng tư duy cho phát triển bền vững

Trí thức cung cấp tư vấn chính sách chiến lược. Họ có khả năng phản biện xã hội cần thiết. Những phân tích sâu sắc giúp định hướng phát triển bền vững. Mục tiêu là tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, công bằng xã hội. Trí thức là cầu nối giữa tri thức toàn cầu và thực tiễn Việt Nam. Họ định hướng tương lai cho dân tộc.

II. Đặc điểm đội ngũ trí thức Việt Nam hiện nay

Đội ngũ trí thức Việt Nam đang trải qua nhiều thay đổi. Họ là những người được đào tạo bài bản. Trí thức có kiến thức chuyên môn sâu rộng. Họ mang trong mình tinh thần yêu nước và khát vọng cống hiến. Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập đặt ra nhiều yêu cầu mới. Trí thức cần không ngừng nâng cao năng lực. Họ phải thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của thế giới. Mục tiêu là trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao toàn diện.

2.1. Quan niệm về trí thức và đặc trưng cơ bản

Trí thức là những người có trình độ học vấn cao. Họ sử dụng tri thức chuyên sâu để lao động sáng tạo. Đặc trưng là khả năng tư duy độc lập, phê phán. Họ có ý thức trách nhiệm xã hội. Đội ngũ trí thức Việt Nam mang tinh thần yêu nước. Họ gắn bó với dân tộc, có khát vọng cống hiến. Vai trò của họ không chỉ dừng lại ở chuyên môn. Họ còn là nguồn nhân lực chất lượng cao cho quốc gia. Họ đóng góp vào sự tiến bộ chung.

2.2. Yêu cầu mới với nguồn nhân lực chất lượng cao

Bối cảnh hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu cao hơn. Trí thức cần có năng lực đổi mới sáng tạo mạnh mẽ. Khả năng thích ứng với khoa học công nghệ mới là thiết yếu. Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp đa văn hóa cũng quan trọng. Nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao không ngừng tăng. Đào tạo, bồi dưỡng liên tục là cần thiết. Mục tiêu là phát triển toàn diện. Họ cần khả năng giải quyết vấn đề toàn cầu.

III. Thực trạng thách thức của trí thức và phát triển Việt Nam

Đội ngũ trí thức Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Họ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế tồn tại. Năng lực đổi mới sáng tạo chưa đồng đều. Khả năng phản biện xã hội chưa được phát huy tối đa. Chính sách đãi ngộ, sử dụng nhân tài còn bất cập. Vấn đề này đặt ra nhiều thách thức lớn. Việc phát huy tối đa chất xám của trí thức là cần thiết.

3.1. Những thành tựu và đóng góp của trí thức

Đội ngũ trí thức Việt Nam có nhiều đóng góp quan trọng. Họ tham gia tích cực vào xây dựng đường lối, chính sách. Trí thức thúc đẩy khoa học công nghệ, giáo dục. Sự phát triển văn hóa, xã hội có dấu ấn của họ. Nhiều công trình nghiên cứu đã được ứng dụng thực tiễn. Trí thức cũng đóng góp vào công tác bảo vệ Tổ quốc. Họ là lực lượng không thể thiếu cho sự phát triển đất nước. Chất xám của họ được phát huy ở nhiều lĩnh vực.

3.2. Hạn chế và vấn đề đặt ra với phát triển đất nước

Bên cạnh thành tựu, đội ngũ trí thức vẫn còn hạn chế. Năng lực đổi mới sáng tạo chưa đồng đều. Khả năng cạnh tranh quốc tế còn yếu ở một số lĩnh vực. Thiếu liên kết giữa nghiên cứu và sản xuất. Chính sách đãi ngộ, sử dụng chưa thực sự hấp dẫn nhân tài. Điều này ảnh hưởng đến việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Vấn đề đặt ra là tối ưu hóa tiềm năng của trí thức. Cần có giải pháp khắc phục.

3.3. Thách thức trong phát huy phản biện xã hội

Môi trường cho phản biện xã hội chưa thực sự thuận lợi. Sự tự do tư tưởng, trao đổi khoa học còn bị hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tư vấn chính sách hiệu quả. Trí thức cần không gian để phát huy độc lập tư duy. Thúc đẩy phản biện xã hội là chìa khóa. Nó giúp phát hiện vấn đề, đưa ra giải pháp toàn diện hơn. Dân chủ hóa môi trường làm việc là cần thiết.

IV. Giải pháp thúc đẩy vai trò trí thức đổi mới sáng tạo

Để phát huy tối đa vai trò của trí thức, cần có các giải pháp đồng bộ. Nâng cao nhận thức về giá trị của chất xám là ưu tiên hàng đầu. Chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài phải được cải thiện. Đào tạo, bồi dưỡng liên tục là cần thiết. Môi trường làm việc phải khuyến khích đổi mới sáng tạophản biện xã hội. Sự chủ động từ bản thân trí thức cũng rất quan trọng. Mục tiêu là xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.

4.1. Nâng cao nhận thức và chính sách thu hút nhân tài

Cần nâng cao nhận thức về vai trò của trí thức. Toàn xã hội cần xem trọng chất xám. Xây dựng chính sách ưu đãi vượt trội. Mục tiêu là thu hút, giữ chân nhân tài. Chú trọng nguồn nhân lực chất lượng cao cả trong và ngoài nước. Đãi ngộ xứng đáng, tôn vinh kịp thời là động lực lớn. Cần tạo điều kiện cho trí thức phát huy tối đa năng lực. Điều này thúc đẩy sự cống hiến.

4.2. Đào tạo bồi dưỡng gắn với khoa học công nghệ

Hệ thống giáo dục cần đổi mới sáng tạo. Chương trình đào tạo phải cập nhật khoa học công nghệ mới nhất. Khuyến khích nghiên cứu khoa học, ứng dụng thực tiễn. Tăng cường chuyển giao công nghệ từ các nền kinh tế phát triển. Đào tạo phải đi đôi với bồi dưỡng kỹ năng mềm. Nâng cao năng lực làm việc trong môi trường quốc tế. Việc học tập suốt đời là yếu tố then chốt.

4.3. Tạo môi trường dân chủ khuyến khích phản biện xã hội

Xây dựng môi trường làm việc cởi mở. Khuyến khích phản biện xã hội, trao đổi thẳng thắn. Tạo điều kiện cho trí thức tư vấn chính sách độc lập. Bảo vệ quyền tự do học thuật, nghiên cứu. Thiết lập cơ chế lắng nghe ý kiến chuyên gia. Môi trường dân chủ giúp trí thức phát huy tối đa tiềm năng. Nó thúc đẩy đổi mới sáng tạo không ngừng. Sự tôn trọng tri thức là cần thiết.

V. Trí thức Động lực cho kinh tế tri thức và xã hội Việt Nam

Trí thức là động lực không thể thiếu cho sự phát triển của Việt Nam. Họ là người dẫn dắt quá trình chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Vai trò của họ không chỉ dừng lại ở tăng trưởng kinh tế. Trí thức còn đóng góp vào việc xây dựng một xã hội công bằng, văn minh. Họ đảm bảo phát triển bền vững cho quốc gia. Nguồn lực tri thức là tài sản quý giá nhất. Phát huy tối đa tiềm năng này là nhiệm vụ trọng tâm.

5.1. Thúc đẩy kinh tế tri thức và ứng dụng công nghệ

Trí thức là lực lượng cốt lõi cho kinh tế tri thức. Họ dẫn dắt quá trình nghiên cứu, phát triển. Ứng dụng khoa học công nghệ vào mọi lĩnh vực. Chuyển giao công nghệ hiệu quả giúp nâng cao năng lực sản xuất. Đổi mới sáng tạo từ trí thức tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới. Điều này củng cố vị thế kinh tế quốc gia. Họ tạo ra sự bứt phá cho nền kinh tế.

5.2. Góp phần xây dựng xã hội văn minh phát triển bền vững

Trí thức không chỉ thúc đẩy kinh tế. Họ còn định hình giá trị văn hóa, giáo dục. Góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ. Họ cung cấp những giải pháp cho các vấn đề xã hội phức tạp. Vai trò tư vấn chính sách của họ giúp định hướng dài hạn. Đảm bảo phát triển bền vững cho thế hệ hiện tại và tương lai. Trí thức là trụ cột cho sự phát triển toàn diện của Việt Nam. Họ là ngọn hải đăng của tri thức.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
5. Những đóng góp mới của luận án
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
7. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu về trí thức và vai trò của trí thức
1.1.1. Về trí thức
1.1.2. Về vai trò của trí thức
1.2. Các công trình, đề tài nghiên cứu về thực trạng trí thức Việt Nam và thực trạng việc thực hiện vai trò của trí thức Việt Nam hiện nay
1.3. Các công trình, đề tài nghiên cứu về giải pháp xây dựng và phát huy vai trò của trí thức trong quá trình phát triển của Việt Nam hiện nay
1.4. Đánh giá tổng quát và những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết
1.4.1. Đánh giá tổng quát các nghiên cứu đã thực hiện
1.4.2. Các vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết
2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÍ THỨC VÀ VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Quan niệm về trí thức và đặc điểm của trí thức
2.1.1. Quan niệm về trí thức
2.1.2. Đặc điểm cơ bản của trí thức Việt Nam
2.2. Quan niệm về vai trò của trí thức trong sự phát triển của Việt Nam hiện nay
2.2.1. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực chính trị
2.2.2. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực kinh tế
2.2.3. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực văn hóa
2.2.4. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực xã hội
2.2.5. Vai trò của trí thức trong việc bảo vệ Tổ quốc hiện nay
2.3. Yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay đối với sự phát triển của đội ngũ trí thức
2.3.1. Khái quát về quá trình phát triển của Việt Nam hiện nay
2.3.2. Những yêu cầu đặt ra đối với sự phát triển của đội ngũ trí thức hiện nay
2.4. Những yếu tố tác động đến việc phát huy vai trò của trí thức trong sự phát triển của Việt Nam hiện nay
2.4.1. Quá trình đào tạo đội ngũ trí thức hiện nay
2.4.2. Quá trình sử dụng đãi ngộ và tôn vinh trí thức hiện nay
2.4.3. Hệ thống quan điểm, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước trong việc tạo điều kiện phát huy tính độc lập, sáng tạo và khả năng phản biện xã hội của đội ngũ trí thức
3. CHƯƠNG 3: TRÍ THỨC VÀ VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
3.1. Khái quát thực trạng đội ngũ trí thức Việt Nam hiện nay
3.1.1. Những mặt tích cực của đội ngũ trí thức Việt Nam hiện nay
3.1.2. Những hạn chế của đội ngũ trí thức Việt Nam hiện nay
3.2. Thành tựu và hạn chế trong thực hiện vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam hiện nay
3.2.1. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực chính trị
3.2.2. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực kinh tế
3.2.3. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực văn hóa
3.2.4. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực xã hội
3.2.5. Vai trò của trí thức trong bảo vệ Tổ quốc
3.3. Những vấn đề đặt ra đối với việc phát huy vai trò đội ngũ trí thức hiện nay
3.3.1. Trí thức là bộ phận có vai trò quan trọng để phát triển đất nước nhưng nhận thức về vị trí, vai trò của trí thức hiện nay còn rất hạn chế
3.3.2. Mục tiêu xây dựng đội ngũ trí thức rất cao nhưng chính sách đào tạo, bồi dưỡng trí thức còn nhiều bất cập
3.3.3. Thực tiễn quá trình phát triển đất nước đặt ra yêu cầu rất cao đối với đội ngũ trí thức nhưng chính sách sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức chưa tạo ra động lực kích thích trí thức phát huy tiềm năng và vai trò của họ
3.3.4. Để khuyến khích khả năng sáng tạo và phản biện xã hội, trí thức phải được tự do tư tưởng nhưng môi trường dân chủ hiện nay chưa thực sự hoàn thiện
3.3.5. Đội ngũ trí thức là lực lượng sản xuất tiên phong của xã hội nhưng bản thân đội ngũ trí thức chưa thực sự phát huy tính tích cực, chủ động trước yêu cầu phát triển đất nước
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CƠ BẢN XÂY DỰNG VÀ PHÁT HUY VAI TRÒ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của trí thức trong quá trình phát triển của đất nước hiện nay
4.2. Đào tạo, bồi dưỡng trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước hiện nay
4.3. Đổi mới chính sách thu hút, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức phục vụ quá trình phát triển đất nước hiện nay
4.4. Tạo môi trường thuận lợi nhằm phát huy hơn nữa tính độc lập, sáng tạo của trí thức trước yêu cầu phát triển đất nước hiện nay
4.5. Tăng cường tính chủ động, tích cực từ bản thân người trí thức trước yêu cầu phát triển đất nước hiện nay
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án triết học tri thức và vai trò của tri thức trong sự phát triển của việt nam hiện nay 5451879

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (80 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ SỰ TRÍ THỨC VÀ VAI TRÕ CỦA TRÍ THỨC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY LU N ÁN TI N S TRI T HỌC Hà Nội - 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ SỰ TRÍ THỨC VÀ VAI TRÕ CỦA TRÍ THỨC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành : CNDVBC&CNDVLS Mã số : 92.002 LU N ÁN TI N S TRI T HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VI T THÔNG Hà Nội - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Những kết quả và nội dung của luận án là trung thực, chưa được công bố ở những công trình nghiên cứu khác. Tác giả Luận án Lê Thị Sự ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .v PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án .4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Đ N ĐỀ TÀI LU N ÁN.

Các công trình nghiên cứu về trí thức và vai trò của trí thức. Về trí thức. Về vai trò của trí thức. Các công trình, đề tài nghiên cứu về thực trạng trí thức Việt Nam và thực trạng việc thực hiện vai trò của trí thức Việt Nam hiện nay.

Các công trình, đề tài nghiên cứu về giải pháp xây dựng và phát huy vai trò của trí thức trong quá trình phát triển của Việt Nam hiện nay. Đánh giá tổng quát và những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết. Đánh giá tổng quát các nghiên cứu đã thực hiện. Các vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết .36 CHƢƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LU N CHUNG VỀ TRÍ THỨC VÀ VAI TRÒ CỦA TRÍ THỨC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY.

Quan niệm về trí thức và đặc điểm của trí thức. Quan niệm về trí thức. Đặc điểm cơ bản của trí thức Việt Nam. Quan niệm về vai trò của trí thức trong sự phát triển của Việt Nam hiện nay.

Vai trò của trí thức trong lĩnh vực chính trị. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực kinh tế. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực văn hóa. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực xã hội.

Vai trò của trí thức trong việc bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay đối với sự phát triển của đội ngũ trí thức. Khái quát về quá trình phát triển của Việt Nam hiện nay. Những yêu cầu đặt ra đối với sự phát triển của đội ngũ trí thức hiện nay.

Những yếu tố tác động đến việc phát huy vai trò của trí thức trong sự phát triển của Việt Nam hiện nay. Quá trình đào tạo đội ngũ trí thức hiện nay. Quá trình sử dụng đãi ngộ và tôn vinh trí thức hiện nay. Hệ thống quan điểm, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước trong việc tạo điều kiện phát huy tính độc lập, sáng tạo và khả năng phản biện xã hội của đội ngũ trí thức .70 CHƢƠNG 3: TRÍ THỨC VÀ VAI TRÕ CỦA TRÍ THỨC - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA.

Khái quát thực trạng đội ngũ trí thức Việt Nam hiện nay. Những mặt tích cực của đội ngũ trí thức Việt Nam hiện nay. Những hạn chế của đội ngũ trí thức Việt Nam hiện nay. Thành tựu và hạn chế trong thực hiện vai trò của đội ngũ trí thức Việt Nam hiện nay.

Vai trò của trí thức trong lĩnh vực chính trị. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực kinh tế. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực văn hóa. Vai trò của trí thức trong lĩnh vực xã hội.

Vai trò của trí thức trong bảo vệ Tổ quốc. Những vấn đề đặt ra đối với việc phát huy vai trò đội ngũ trí thức hiện nay. Trí thức là bộ phận có vai trò quan trọng để phát triển đất nước nhưng nhận thức về vị trí, vai trò của trí thức hiện nay còn rất hạn chế. Mục tiêu xây dựng đội ngũ trí thức rất cao nhưng chính sách đào tạo, bồi dưỡng trí thức còn nhiều bất cập.

Thực tiễn quá trình phát triển đất nước đặt ra yêu cầu rất cao đối với đội ngũ trí thức nhưng chính sách sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức chưa tạo ra động lực kích thích trí thức phát huy tiềm năng và vai trò của họ. Để khuyến khích khả năng sáng tạo và phản biện xã hội, trí thức phải được tự do tư tưởng nhưng môi trường dân chủ hiện nay chưa thực sự hoàn thiện. Đội ngũ trí thức là lực lượng sản xuất tiên phong của xã hội nhưng bản thân đội ngũ trí thức chưa thực sự phát huy tính tích cực, chủ động trước yêu cầu phát triển đất nước .116 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP CƠ BẢN XÂY DỰNG VÀ PHÁT HUY VAI TRÕ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC VIỆT NAM HIỆN NAY. Nâng cao nhận thức về vai trò của trí thức trong quá trình phát triển của đất nước hiện nay.

Đào tạo, bồi dưỡng trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước hiện nay. Đổi mới chính sách thu hút, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức phục vụ quá trình phát triển đất nước hiện nay. Tạo môi trường thuận lợi nhằm phát huy hơn nữa tính độc lập, sáng tạo của trí thức trước yêu cầu phát triển đất nước hiện nay. Tăng cường tính chủ động, tích cực từ bản thân người trí thức trước yêu cầu phát triển đất nước hiện nay .149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .160 v DANH MỤC TỪ VI T TẮT CNH, HĐH : CNH, HĐH CNXH : Chủ nghĩa xã hội FTA : Hiệp định thương mại tự do GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GS.

TS : Giáo sư, tiến sĩ KH&CN : Khoa học và công nghệ KHXH : Khoa học xã hội KT – XH : Kinh tế - xã hội NC&PT : Nghiên cứu và phát triển NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nxb : Nhà xuất bản PGS.TS : Phó giáo sư, tiến sĩ XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ từ những thập niên cuối thế kỷ XX là tiền đề quan trọng để nền kinh tế nhân loại bước sang một giai đoạn mới - kinh tế tri thức. Động lực cơ bản nhất trong nền kinh tế này không phải tài nguyên thiên nhiên, những yếu tố vật chất truyền thống mà là tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, do vậy nguồn lực cơ bản nhất là con người. Trong đó, đội ngũ người lao động có trình độ cao có vai trò quyết định đối với sự thành bại của mỗi quốc gia.

Xu thế hội nhập toàn diện trên cơ sở cuộc cách mạng khoa học - công nghệ vừa tạo ra thời cơ, vừa đặt ra nhiều thách thức cho chúng ta. Thời cơ ở chỗ chúng ta có thể tiếp thu những thành tựu khoa học mới nhất, những kinh nghiệm quý báu mà các quốc gia đi trước đã phải mất đến hàng trăm năm mới có thể có được ứng dụng vào quá trình phát triển đất nước, đẩy nhanh tốc độ, rút ngắn lộ trình, sớm trở thành nước công nghiệp hiện đại, chuẩn bị để bước sang kinh tế tri thức. Nhưng thách thức là ở chỗ liệu đất nước có thể vận dụng thành công hay không những thành tựu của khoa học và công nghệ, có thể vận dụng đúng đắn hay không những kinh nghiệm của các quốc gia khác để sớm trở thành một nước phát triển? Nếu tận dụng thành công chúng ta sẽ phát triển nhanh như một số quốc gia đã làm được, nhưng nếu không, khoảng cách sẽ ngày càng xa, càng tụt hậu trong quỹ đạo phát triển của thế giới. Trong tiến trình phát triển của mình, hiện nay Việt Nam đã bộc lộ ba “điểm nghẽn” đang là những rào cản với tiến trình hội nhập, đó là sự yếu kém về thể chế, chính sách; kết cấu hạ tầng kém phát triển và nguồn nhân lực trình độ thấp.

Cả ba điểm nghẽn này có “giải tỏa” được hay không, và đến đâu xét đến cùng là phụ thuộc vào yếu tố nguồn nhân lực. Vì thể chế, chính sách là do con người tạo ra, kết cấu hạ tầng cũng là do trình độ của nguồn nhân lực mà hình thành. Do đó, việc xây dựng và phát triển một nguồn nhân lực đủ mạnh là một chiến lược trong quá trình phát triển của Việt Nam. Thực tế phát triển của các quốc gia cũng như lý luận phát triển nói chung cho thấy, các bộ phận của nguồn nhân lực chất lượng cao không phải đều có vai trò như nhau.

Xét theo lát cắt xã hội, trong các bộ phận cấu thành nên nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ trí thức chính là hạt nhân trung tâm, là bộ phận tinh túy và có vai 2 trò quyết định mạnh mẽ nhất đến tốc độ và định hướng phát triển đất nước trong giai đoạn mới. Do đó, cần phải có chiến lược dài hạn làm cho đội ngũ này thực sự phát huy được vai trò tiên phong của mình. Đảng ta nhận thức sâu sắc điều đó, đã đề ra mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của đội ngũ trí thức trước yêu cầu phát triển đất nước. Qua hơn 30 năm đổi mới, đội ngũ trí thức đã có bước phát triển lớn.

Tuy nhiên, so với yêu cầu CNH, HĐH, quá trình hội nhập toàn diện của đất nước thì trí thức Việt Nam chưa thực sự phát huy được vai trò tiên phong của mình. Mặt khác, thực trạng phát triển của đội ngũ trí thức với những biểu hiện đa dạng, nhiều diễn biến mới đang cho thấy việc thực hiện vai trò của đội ngũ trí thức có rất nhiều vấn đề cấp bách cần phải khắc phục. Chưa bao giờ trong lịch sử nước nhà lại có được đội ngũ trí thức đông đảo như bây giờ, nhưng cũng chưa bao giờ sự lãng phí chất xám, lãng phí các nguồn lực, những tiêu cực của nhiều trí thức lại gây nhiều bức xúc cho xã hội như bây giờ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Sự (2018). Vai trò trí thức trong phát triển Việt Nam hiện nay [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/triet-hoc/triet-hoc-mac-lenin/tri-thuc-vai-tro-phat-trien-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vai trò trí thức trong phát triển Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án triết học về tri thức và vai trò của tri thức trong sự phát triển của Việt Nam hiện nay, nghiên cứu mối quan hệ giữa tri thức và phát triển.

Luận án "Vai trò trí thức trong phát triển Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Vai trò trí thức trong phát triển Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vai trò trí thức trong phát triển Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Triết Học Mác - Lênin.

Luận án "Vai trò trí thức trong phát triển Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vai trò trí thức trong phát triển Việt Nam hiện nay" có 80 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vai trò trí thức trong phát triển Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter