Luận án Tiến sĩ Triết học: Tác động CMCN 4.0 đến lực lượng sản xuất Việt Nam
Tiến sĩ Triết học Tôn Đức Thắng: Nghiên cứu độc lập chuyên sâu, đóng góp nguyên bản. Phát triển tư duy phân tích, phê phán triết học, chuẩn bị sự nghiệp học thuật.
CNDVBC & CNDVLS
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. đến lực lượng sản xuất Việt Nam
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tạo ra những thay đổi sâu rộng trên toàn cầu. Việt Nam cũng không ngoại lệ. Tác động của công nghiệp 4.0 đến lực lượng sản xuất Việt Nam hiện nay là một vấn đề cấp thiết. Nó bao gồm cả cơ hội và thách thức. Công nghệ như trí tuệ nhân tạo AI, Internet vạn vật IoT và dữ liệu lớn Big Data đang định hình lại phương thức sản xuất. Quá trình chuyển đổi số là tất yếu. Năng suất lao động có tiềm năng tăng trưởng đáng kể. Đồng thời, nó đòi hỏi sự thích ứng nhanh chóng của toàn bộ hệ thống kinh tế. Sự thiếu chuẩn bị có thể dẫn đến nguy cơ tụt hậu. Tài liệu này phân tích chi tiết các khía cạnh tác động này, từ lý luận đến thực tiễn. Các giải pháp cụ thể cũng được đề xuất nhằm tăng cường lợi ích và hạn chế rủi ro.
1.1. Khái niệm và đặc điểm cuộc cách mạng số
Cách mạng công nghiệp 4.0 là cuộc cách mạng số. Nó tích hợp thế giới vật lý, kỹ thuật số và sinh học. Các công nghệ cốt lõi bao gồm trí tuệ nhân tạo AI, Internet vạn vật IoT, dữ liệu lớn Big Data và tự động hóa sản xuất. Đặc điểm chính là sự kết nối, thông minh hóa và khả năng ra quyết định độc lập của hệ thống. Đây không chỉ là sự phát triển của công nghệ. Đây là sự thay đổi toàn diện về mô hình kinh tế, xã hội. Mức độ tác động nhanh chóng, bao trùm mọi lĩnh vực. Nền kinh tế Việt Nam cần nắm vững khái niệm này. Điều đó giúp định hướng chiến lược phát triển. Sự hiểu biết sâu sắc về cách mạng số là nền tảng cho mọi chính sách.
1.2. Tính tất yếu của tác động công nghiệp 4.0
Tác động của công nghiệp 4.0 là một xu thế khách quan. Việt Nam không thể đứng ngoài dòng chảy này. Sự hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi phải tiếp nhận công nghệ mới. Nếu không, nền kinh tế sẽ mất đi lợi thế cạnh tranh. Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư không chỉ giới hạn ở sản xuất. Nó lan tỏa đến giáo dục, y tế, quản lý nhà nước. Lực lượng sản xuất phải biến đổi để tồn tại. Cơ hội phát triển nhanh chóng là rất lớn. Đồng thời, áp lực thay đổi cũng rất cao. Việc chủ động thích ứng là chìa khóa. Điều này giúp tận dụng tối đa tiềm năng, giảm thiểu rủi ro.
II.Thực trạng tác động của Cách mạng số đến lao động Việt Nam
Cách mạng số đang tạo ra những biến động lớn trên thị trường lao động. Lao động Việt Nam đối mặt với cả cơ hội và thách thức. Nhiều ngành nghề truyền thống bị ảnh hưởng. Công việc mới đòi hỏi kỹ năng số hóa cao hơn. Nhu cầu về lực lượng lao động có khả năng sử dụng trí tuệ nhân tạo AI, Internet vạn vật IoT tăng. Việc đào tạo lại và nâng cao kỹ năng là một yêu cầu cấp bách. Tự động hóa sản xuất thay thế nhiều vị trí lao động phổ thông. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra các vị trí mới trong giám sát, bảo trì hệ thống. Chính sách cần tập trung vào việc chuyển dịch cơ cấu lao động. Điều này giúp đảm bảo sinh kế và phát triển bền vững.
2.1. Thay đổi cơ cấu ngành nghề và kỹ năng lao động
Cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi sâu sắc cơ cấu ngành nghề. Các ngành công nghệ cao như công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu về kỹ sư phần mềm, chuyên gia dữ liệu lớn Big Data tăng cao. Ngược lại, các ngành sử dụng nhiều lao động giản đơn đối mặt với nguy cơ suy giảm. Kỹ năng mềm trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Khả năng giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, làm việc nhóm là cần thiết. Lao động Việt Nam cần được trang bị kỹ năng số, kỹ năng thích ứng. Điều này giúp họ hòa nhập vào thị trường lao động mới. Khoảng cách kỹ năng giữa các thế hệ cũng là một vấn đề.
2.2. Xu hướng tự động hóa sản xuất và việc làm
Tự động hóa sản xuất là một xu hướng không thể đảo ngược. Robot và hệ thống tự động hóa đang thực hiện các công việc lặp đi lặp lại. Năng suất tăng cao, chi phí sản xuất giảm. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tự động hóa cũng gây lo ngại về mất việc làm. Đặc biệt là đối với lao động phổ thông. Các công việc yêu cầu sự sáng tạo, tương tác xã hội vẫn được bảo toàn. Lao động cần chuyển đổi vai trò. Họ cần học cách vận hành, bảo trì các hệ thống thông minh. Đây là một thách thức lớn đối với lực lượng sản xuất Việt Nam. Cần có lộ trình chuyển đổi nghề nghiệp rõ ràng.
III. đến tư liệu sản xuất và hạ tầng
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tái định hình tư liệu sản xuất. Máy móc, thiết bị trở nên thông minh hơn, kết nối hơn. Hạ tầng số được phát triển mạnh mẽ. Các nhà máy đang dần chuyển thành nhà máy thông minh. Quá trình chuyển đổi số này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Nó tăng cường hiệu quả vận hành và giảm thiểu lãng phí. Công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo AI, Internet vạn vật IoT và dữ liệu lớn Big Data là trung tâm của sự thay đổi này. Chúng cho phép thu thập, phân tích thông tin theo thời gian thực. Điều này hỗ trợ việc ra quyết định chính xác hơn. Đầu tư vào công nghệ và hạ tầng là yếu tố then chốt cho sự phát triển.
3.1. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI IoT Big Data
Trí tuệ nhân tạo AI đóng vai trò quan trọng trong sản xuất thông minh. Nó tối ưu hóa quy trình, dự đoán lỗi hỏng hóc thiết bị. Internet vạn vật IoT kết nối các máy móc, cảm biến trong nhà máy. Điều này tạo ra một hệ thống sản xuất liên thông, tự động. Dữ liệu lớn Big Data được thu thập và phân tích. Điều đó giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Các công nghệ này làm tăng khả năng tự chủ của hệ thống. Chúng giảm sự phụ thuộc vào con người trong các tác vụ lặp lại. Năng lực sản xuất được nâng cao đáng kể. Đây là động lực chính cho sự phát triển của lực lượng sản xuất Việt Nam. Việc đầu tư vào AI, IoT, Big Data là chiến lược cần thiết.
3.2. Chuyển đổi số trong quy trình sản xuất
Chuyển đổi số là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Mục tiêu là xây dựng nhà máy số, sản xuất thông minh. Quy trình sản xuất được tối ưu hóa từ thiết kế đến phân phối. Các hệ thống quản lý sản xuất được số hóa hoàn toàn. Điều này giúp tăng hiệu quả, giảm thời gian chết. Chuyển đổi số cũng mang lại khả năng tùy biến sản phẩm cao hơn. Nó đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Tuy nhiên, quá trình này đòi hỏi đầu tư lớn. Nó yêu cầu sự thay đổi về tư duy quản lý. Khả năng thích ứng của doanh nghiệp Việt Nam là yếu tố quyết định thành công. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi số là cần thiết.
IV.Thách thức và vấn đề đặt ra cho lực lượng sản xuất Việt Nam
Mặc dù có nhiều cơ hội, Việt Nam vẫn đối mặt với không ít thách thức. Lực lượng sản xuất Việt Nam còn nhiều hạn chế. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chưa cao. Khoảng cách về công nghệ và kỹ năng là đáng kể. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận công nghệ hiện đại. Nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp yêu cầu của cách mạng số. Ngoài ra, khung pháp lý và chính sách cũng cần được hoàn thiện. Những vấn đề này cần được giải quyết đồng bộ. Điều đó giúp Việt Nam không bị tụt hậu. Nó cũng giúp tận dụng tối đa lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
4.1. Khoảng cách công nghệ và kỹ năng
Khoảng cách công nghệ là một rào cản lớn. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu. Việc đầu tư vào trí tuệ nhân tạo AI, Internet vạn vật IoT còn hạn chế. Lao động thiếu các kỹ năng số chuyên sâu. Đặc biệt là trong các lĩnh vực mới như phân tích dữ liệu lớn Big Data. Hệ thống giáo dục chưa theo kịp nhu cầu thị trường. Đào tạo nghề nghiệp cần được cải cách mạnh mẽ. Vấn đề này gây khó khăn cho quá trình chuyển đổi số. Nó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của quốc gia. Cần có chiến lược rõ ràng để thu hẹp khoảng cách này.
4.2. Vấn đề thể chế chính sách thích ứng
Khung pháp lý hiện hành chưa hoàn toàn phù hợp với cách mạng số. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động còn thiếu. Thiếu cơ chế khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao. Chính sách về quyền sở hữu trí tuệ, an ninh mạng cần được hoàn thiện. Quản lý dữ liệu lớn Big Data cũng cần có quy định chặt chẽ hơn. Sự chậm trễ trong việc ban hành chính sách có thể cản trở sự phát triển. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thích ứng của lực lượng sản xuất. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan nhà nước. Điều đó giúp tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo.
V. tại Việt Nam
Để tận dụng tối đa lợi ích của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Việt Nam cần có các giải pháp đồng bộ. Điều này đòi hỏi sự phối hợp giữa chính phủ, doanh nghiệp và người lao động. Các giải pháp phải tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó phải giải quyết các thách thức về nguồn nhân lực, công nghệ và thể chế. Quá trình chuyển đổi số cần được đẩy mạnh. Đầu tư vào trí tuệ nhân tạo AI, Internet vạn vật IoT và dữ liệu lớn Big Data là cần thiết. Mục tiêu là xây dựng một nền kinh tế số vững mạnh. Điều này giúp Việt Nam phát triển bền vững trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0. Các chính sách cụ thể cần được triển khai hiệu quả.
5.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp cốt lõi. Cần đẩy mạnh đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng số cho người lao động. Chú trọng các kỹ năng về trí tuệ nhân tạo AI, Internet vạn vật IoT và phân tích dữ liệu lớn Big Data. Phát triển tư duy sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề. Liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp là cần thiết. Điều này giúp chương trình đào tạo sát với nhu cầu thực tiễn. Đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao. Chuẩn bị một lực lượng lao động linh hoạt, có khả năng thích ứng. Đây là yếu tố quyết định sự thành công của quá trình chuyển đổi số.
5.2. Đầu tư công nghệ và hạ tầng chuyển đổi số
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ 4.0. Phát triển hạ tầng số đồng bộ và hiện đại là ưu tiên. Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong mọi lĩnh vực. Mở rộng việc triển khai Internet vạn vật IoT trong sản xuất và đời sống. Đảm bảo an ninh mạng và an toàn dữ liệu là tối quan trọng. Điều này tạo niềm tin cho người dùng và doanh nghiệp. Chính phủ cần có chính sách ưu đãi. Điều đó giúp thu hút đầu tư vào công nghệ cao. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận công nghệ. Điều này thúc đẩy quá trình chuyển đổi số toàn diện.
5.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển
Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách là yếu tố then chốt. Cần xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư vào công nghệ cao. Hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cho doanh nghiệp chuyển đổi số. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho đổi mới sáng tạo. Khuyến khích hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia. Điều này bao gồm các vườn ươm công nghệ, trung tâm nghiên cứu. Các chính sách cần linh hoạt, dễ tiếp cận. Nó phải đáp ứng kịp thời sự thay đổi của cách mạng số. Điều này giúp lực lượng sản xuất Việt Nam phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYÊN THỊ LIÊN O VIET NAM HIEN NAY LUAN AN TIEN Si TRIET HOC Hà Nội, 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYÊN THỊ LIÊN Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS Mã số: 62 22 03 02 LUẬN AN TIEN SĨ TRIET HOC CHU TICH HOI DONG NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: PGS. NGUYEN THI THUY VÂN PGS. NGUYEN ANH TUẦN Hà Nội, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Anh Tuần.
Các số liệu trong luận án đã được công bố rõ ràng, được phép sử dụng và có trích nguồn đầy đủ. Các trích dẫn trong luận án đã ghi rõ tài liệu tham khảo và tác giả của tài liệu đó. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Liên LỜI CẢM ƠN Trong quá trình viết luận án, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn.
Tự đáy lòng mình, tôi vô cùng biết ơn PGS. Nguyễn Anh Tuấn - người thay đã chỉ dẫn can thận, truyền cảm hứng, đồng hành và chia sẻ với tôi, cùng tôi giải quyết những khó khăn trong quá trình viết Luận án Tiến sĩ. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, Cô trong Khoa Triết học và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, nơi đã đào tạo và nuôi dưỡng tình yêu với khoa học trong tôi, nơi có những người đã tận tụy hết mình với sự nghiệp giảng dạy vì học trò thân yêu. Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè, anh chị em đồng nghiệp thân thiết đã luôn động viên, ủng hộ tôi trong thời gian viết luận án, tiếp thêm động lực cho tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Hà Nội, thang 10 năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Thị Liên MỤC LỤC 967108. TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN ÁN. Những công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận chung về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và lực lượng sản xuất. Những công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận chung về Cách mang công nghiệp /877777PEEEEEEESnSEEẽh.
Những công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận chung về lực lượng 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trang tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và những giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực, hạn chê tác động tiêu cực của nó đên lực lượng sản xuât ở Việt Nam hiện nay 1. Những công trình liên quan đến thực trạng tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện 71 8. Những công trình liên quan đến giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện 22.
Khái quát những kết quả nghiên cứu chính và những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyẾt. Khái quát những kết quả nghiên cứu chính.--- +-cz+ce+eectertsrersrsses 44 1. Những vấn dé luận án cân tiếp tục giải qMyẾL. TAC DONG CUA CACH MANG CONG NGHIEP LAN THU TU DEN LUC LƯỢNG SAN XUẤT - MOT SO VAN DE LÝ LUẬN.
Một số van đề ly luận về cách mạng công nghiệp. Một số khái niệm CONG CUcessessesssessessesssessessesssssessessessssssessessessssssessessesssesseeseees 48 2. Lược sử các cuộc cách mạng công nghiỆ)). Sự ra đời, đặc điểm và xu hướng của Cách mạng công nghiệp lần thứ tw.
Một số vấn đề lý luận về lực lượng sản xuất. Khái niệm và kết cầu của lực lượng sản XUẤT. Đặc điểm của lực lượng sản XUẤT. CS St TT E1 E11151 11111111111 eo 75 2.
Những đặc điểm cơ bản của lực lượng sản xuất hiện đại và lực lượng sản xuất ở ⁄/2m/;,. Sự tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản 2. Tính tất yếu khách quan tác động của Cách mạng công nghiệp lan thứ tư đến lực lượng sản XUGL PP 87 2. Nội dung tác động của Cách mạng công nghiệp lan thứ tư đến lực lượng sản 2.
Những nhân tổ quy định tác động của Cách mạng công nghiệp lan thứ tư đến lực lượng sản XUGL PP. 103 Tiểu kết chương 2.-- 22 55s 2SE£SEE£EE2EEE2E1221127112112112711271211 21. TÁC ĐỘNG CUA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LÀN THỨ TU DEN LỰC LƯỢNG SAN XUẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THUC TRANG VÀ NHỮNG VAN DE ĐẶT RA. Thực trạng tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay.
Thực trạng tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến người lao AOng O Viet NAM NiGN NAY 0 7Ẽ7Ẽ87®A. Thực trạng tác động của Cách mang công nghiệp lan thứ tư đến tư liệu san xuất ở Việt Nam Wign Ay.- 55-56 tk ESEEEEEEEEEEEEEEEEE1111111111111111 1e rre. Những vấn đề đặt ra từ thực trạng tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay. Những van đề đặt ra đối với người lao động.-------- -cs+ccecc+cscsee 141 3.
Những vấn dé đặt ra đối với tư liệu sản xuất. Những vấn dé đặt ra về thể chế và chính SGCNicecceccesvessesssssessessesssessecsessessees 149 Tiểu kết chương 3.--- 2-2 2 t+SE2EE+EEEEEEEEEEE 1211211211 711111 1111111. MOT SO QUAN DIEM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM TANG CƯỜNG TAC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ HAN CHE TÁC ĐỘNG TIEU CỰC CUA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LAN THỨ TƯ DEN LỰC LƯỢNG SAN XUẤT Ở VIỆT NAM HIEN NAY. Những quan điểm cơ bản để tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay.-- -- G0 22112111 111 111 110111 11 11011 11 g1 HH nh HH Hy 157 4.
Phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay trên cơ sở nhận thức đúng về cơ hội và thách thức của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Thực sự quán triệt tư tưởng coi “khoa học - công nghệ là quốc sách hàng dau” đảm bảo sự phát triển đột phá và bên vững của đất nước. Hiện thực hóa phương châm chỉ đạo “con người là mục tiêu ”, là tâm điểm có ý nghĩa quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay. Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Viet Nam WiéM may.
Giải pháp nâng cao chất lượng người lao động ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp cải tiến, đổi mới tư liệu sản xuấtt. Giải pháp xây dựng thể chế - chính sách phù hợp.------:--z©-secs+: 179 Tiểu kết chương 4. ---¿- 2-52 %SE+SEEE+EEEEEEEEEEEEEE11211211117111 1111111111 xe.1111 ree 185 DANH MỤC CAC CONG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIA LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN.11 11Eerre 188 TÀI LIEU THAM KHẢO.- 22-22 +s2SE2EEE£EEEt2EEEEEE2EE12E12712EExerrrrer 189 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Các Mác (1818 - 1883) từng nói: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào với những tư liệu lao động nào” [45, 269]!. Điều này thật đúng khi chúng ta lược khảo về lịch sử khoa học và sản xuất. Cho đến nay, nhân loại đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp. Ở thế kỷ XXI này, nhân loại đang bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với một loạt các phát minh lớn trên các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số, sinh học.
đến mức GS. Klaus Schwab (người Đức, Chủ tịch diễn đàn kinh tế thế giới) phải khang định: “Chúng ta đang ở điểm khởi đầu của một cuộc cách mạng sẽ thay đổi sâu sắc cách chúng ta sống, làm việc và liên hệ với nhau. Xét về quy mô, tầm vóc và độ phức tạp, hiện tượng mà tôi coi là cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư này không giống bat kỳ điều gi mà nhân loại từng trải qua” [63, 11]. Có thé nói rang, thé giới đang chứng kiến và chịu sự tác động mạnh mẽ từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Như một xu thế tất yếu không thê đảo ngược, sự phát triển thần kỳ như vũ bão của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và những ứng dụng của nó làm nên cuộc cách mạng trong công nghiệp đã và đang mang lại một diện mạo hết sức mới mẻ cho các quốc gia, đúng như nhận định của Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thể giới: “Những thay đổi này có tính lich sử cả về quy mô, tốc độ và phạm vi” [63, 13]. Tuy nhiên, “Những thay đôi này sâu sắc đến mức, từ góc độ lịch sử nhân loại, chưa bao giờ có một thời điểm vừa tràn đầy hứa hẹn vừa tiềm tàng hiểm họa như lúc này” [63, 14]. Do đó, việc đánh giá đúng tầm vóc và nhận thức được tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư này đối với mỗi chính phủ, mỗi tô chức và môi người dân là điêu rât quan trọng. ' Từ đây trở đi số thứ nhất trong ngoặc vuông biểu thi số thứ tự của công trình trong Danh mục tài liệu tham khảo, số thứ hai (sau dâu phây) là sô trang của tài liệu đó.
Trong phạm vi quốc gia, khi chịu sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì việc đón nhận những thời cơ dé tận dụng nó và vượt qua thách thức luôn là bài toán khó. Việc này phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố, trong đó không thể bỏ qua lực lượng sản xuất. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là thước do chủ yếu sự phát trién của mỗi quốc gia. Ngày nay, khi khoa học - công nghệ đã từng bước trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vai trò, vi trí của lực lượng san xuất trong tiễn trình phát triển xã hội lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Kế thừa quan niệm duy vật về lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lénin, Dang Cộng sản Việt Nam cũng luôn quan tâm, chú trọng đến sự phát triển của lực lượng sản xuất nhằm tạo tiền đề vững chắc cho sự phát trién của chủ nghĩa xã hội. Điều này đã được khẳng định trong các Văn kiện Đảng từ Đại hội XI “Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất” [14, 30-31] hay “phát triển lực lượng sản xuất hiện đại” [15, 27]. Với 2 thành tố là người lao động và tư liệu sản xuất, lực lượng sản xuất nói chung và lực lượng sản xuất ở Việt Nam nói riêng luôn là chủ thể đón nhận trực tiếp những thành tựu mới nhất của khoa học, kỹ thuật, công nghệ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động CMCN 4.0 đến lực lượng sản xuất Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tiến sĩ Triết học Tôn Đức Thắng: Nghiên cứu độc lập chuyên sâu, đóng góp nguyên bản. Phát triển tư duy phân tích, phê phán triết học, chuẩn bị sự nghiệp học thuật.
Luận án "Tác động CMCN 4.0 đến lực lượng sản xuất Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tác động CMCN 4.0 đến lực lượng sản xuất Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động CMCN 4.0 đến lực lượng sản xuất Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Triết Học Mác - Lênin.
Luận án "Tác động CMCN 4.0 đến lực lượng sản xuất Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động CMCN 4.0 đến lực lượng sản xuất Việt Nam hiện nay" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động CMCN 4.0 đến lực lượng sản xuất Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.