Luận án: Giá trị Cắt lớp vi tính ngực liều thấp trong chẩn đoán nốt mờ phổi – Đại học Y – Dược Huế

Luận án: 1 htnha toan van luan an. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan luận án tiến sĩ Y học nghiên cứu nốt mờ phổi
Số trang:
177 trang
Trường:
Đại học Y Dược Huế
Chuyên ngành:
Điện quang và Y học hạt nhân
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan luận án tiến sĩ Y học nghiên cứu nốt mờ phổi

Luận án tiến sĩ Y học này nghiên cứu giá trị của cắt lớp vi tính ngực liều thấp trong chẩn đoán các nốt mờ phổi. Đây là đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao. Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thư. Nốt mờ phổi là dấu hiệu hình ảnh quan trọng. Phát hiện sớm giúp tăng cơ hội điều trị thành công. Chụp CLVT liều thấp giảm liều bức xạ cho bệnh nhân. Kỹ thuật này vẫn đảm bảo chất lượng hình ảnh chẩn đoán. Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia đầu ngành. Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng quy trình tầm soát nốt mờ phổi. Luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ đều cần phương pháp nghiên cứu khoa học chặt chẽ. Nghiên cứu này tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc đó.

1.1. Bối cảnh và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Ung thư phổi có tỷ lệ mắc và tử vong cao. Nhiều bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Nốt mờ phổi thường không có triệu chứng rõ ràng. CLVT ngực liều thấp giúp phát hiện nốt mờ nhỏ. Nghiên cứu quốc tế chứng minh hiệu quả của kỹ thuật này. Luận án tiến sĩ bổ sung dữ liệu quan trọng cho y học Việt Nam.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án tiến sĩ

Mục tiêu tổng quát là đánh giá giá trị chẩn đoán của CLVT liều thấp. Mục tiêu cụ thể gồm ba nội dung chính. Đầu tiên, mô tả đặc điểm hình ảnh nốt mờ phổi. Thứ hai, xác định độ nhạy và độ đặc hiệu. Thứ ba, đối chiếu với kết quả giải phẫu bệnh. Các mục tiêu được thiết kế rõ ràng, đo lường được.

II. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong luận án tiến sĩ

Phương pháp nghiên cứu khoa học là nền tảng của luận án tiến sĩ. Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang. Đối tượng gồm bệnh nhân có nốt mờ phổi. Dữ liệu được thu thập tại Bệnh viện Trường và Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng. Quy trình chụp CLVT tuân theo phác đồ chuẩn. Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Công thức toán học trong luận án giúp phân tích dữ liệu chính xác. Mô hình toán học được dùng để đánh giá mối liên quan. Các biến số được mã hóa và kiểm định cẩn thận. Kết quả được trình bày theo cấu trúc luận án chuẩn. Văn phong khoa học được áp dụng xuyên suốt tài liệu.

2.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng bệnh nhân

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân có nốt mờ phổi. Tiêu chuẩn chọn mẫu được xác định trước. Tiêu chuẩn loại trừ được áp dụng nghiêm ngặt. Cỡ mẫu được tính toán dựa trên công thức thống kê. Mẫu nghiên cứu đại diện cho quần thể đích.

2.2. Quy trình chụp CLVT ngực liều thấp

Máy CLVT đa dãy đầu dò được sử dụng. Thông số chụp được cài đặt ở mức liều thấp. Bệnh nhân nằm ngửa và giữ hơi thở trong lúc chụp. Hình ảnh được tái tạo với độ dày lát cắt mỏng. Quy trình đảm bảo an toàn bức xạ cho người bệnh.

2.3. Xử lý số liệu và mô hình toán học

Số liệu được nhập vào phần mềm quản lý. Phân tích thống kê được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng. Các biến định tính được mô tả bằng tần số. Các biến định lượng được mô tả bằng giá trị trung bình. Kiểm định thống kê đánh giá mối liên quan giữa các biến. Công thức toán học trong luận án được trình bày rõ ràng. Mô hình hồi quy xác định các yếu tố dự báo.

III. Cấu trúc luận án tiến sĩ chuẩn và văn phong khoa học

Cấu trúc luận án chuẩn gồm nhiều phần quan trọng. Luận án tiến sĩ Y học được tổ chức theo quy định của Đại học Huế. Tài liệu mở đầu bằng trang bìa và lời cam đoan. Phần cảm ơn ghi nhận sự hỗ trợ của tập thể. Danh mục ký hiệu viết tắt được liệt kê đầy đủ. Phần chính gồm đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, đối tượng và phương pháp. Phần kết quả, bàn luận và kết luận được trình bày rõ ràng. Văn phong khoa học đòi hỏi ngôn ngữ khách quan. Tổng quan tài liệu hệ thống hóa kiến thức nền tảng. Trích dẫn tài liệu tham khảo tuân theo chuẩn quốc tế.

3.1. Bố cục tổng quan tài liệu trong luận án

Tổng quan tài liệu giới thiệu bệnh học nốt mờ phổi. Phần này tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước. Nội dung bao gồm dịch tễ học ung thư phổi. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh được phân tích chi tiết. Kiến thức nền tảng giúp người đọc hiểu bối cảnh nghiên cứu. Phần này đặt nền móng cho các chương tiếp theo.

3.2. Trích dẫn tài liệu tham khảo khoa học

Trích dẫn tài liệu tham khảo là yêu cầu bắt buộc. Danh mục tài liệu được sắp xếp theo thứ tự xuất hiện. Các nguồn quốc tế uy tín được tham khảo. Hệ thống Lung-RADS được trích dẫn đúng chuẩn. Kỹ thuật trích dẫn đảm bảo tính trung thực khoa học. Tránh đạo văn là nguyên tắc hàng đầu.

IV. Kết quả nghiên cứu và bàn luận trong luận án tiến sĩ Y học

Kết quả nghiên cứu trả lời các câu hỏi của luận án tiến sĩ. Dữ liệu được phân tích từ nhiều bệnh nhân có nốt mờ phổi. Đặc điểm hình ảnh được mô tả chi tiết trên phim CLVT. Giá trị chẩn đoán được tính toán bằng các chỉ số thống kê. Độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác được xác định. Kết quả được so sánh với nghiên cứu quốc tế. Bàn luận phân tích ý nghĩa lâm sàng của các phát hiện. Những điểm tương đồng và khác biệt được lý giải. Phần này chứng minh giá trị khoa học của công trình.

4.1. Đặc điểm hình ảnh nốt mờ phổi trên CLVT

Nốt mờ phổi có nhiều đặc điểm hình ảnh đa dạng. Kích thước, vị trí và mật độ được ghi nhận. Hình dạng bờ viền cung cấp thông tin quan trọng. Phân loại nốt theo hệ thống Lung-RADS được áp dụng. Nốt đặc và nốt kính mờ có biểu hiện khác nhau. Các đặc điểm này hỗ trợ quyết định chẩn đoán.

4.2. Giá trị chẩn đoán của CLVT liều thấp

CLVT liều thấp cho giá trị chẩn đoán cao. Độ nhạy trong phát hiện nốt mờ phổi đạt mức tốt. Độ đặc hiệu được cải thiện nhờ phân tích kỹ lưỡng. Chỉ số dự báo dương tính và âm tính được tính toán. Kết quả khẳng định vai trò của kỹ thuật trong tầm soát.

4.3. Bàn luận với các nghiên cứu quốc tế

Bàn luận so sánh kết quả với nghiên cứu quốc tế. Các thử nghiệm sàng lọc ung thư phổi lớn cung cấp dữ liệu tham chiếu. Kết quả nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng. Khác biệt do đặc điểm dân số và trang thiết bị. Các giải pháp cải thiện được đề xuất cụ thể.

V. Vai trò CLVT ngực liều thấp trong luận án tiến sĩ Y học

CLVT ngực liều thấp có vai trò quan trọng trong thực hành. Luận án tiến sĩ cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Kỹ thuật này phù hợp cho chương trình tầm soát cộng đồng. Chi phí và liều bức xạ thấp hơn CLVT thường quy. Kết quả góp phần xây dựng phác đồ chẩn đoán nốt mờ phổi. Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng cỡ mẫu. Đánh giá hiệu quả kinh tế cần được thực hiện. Luận văn thạc sĩ có thể phát triển từ dữ liệu này. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo là hướng đi tương lai. Toán học ứng dụng hỗ trợ xây dựng mô hình dự báo nguy cơ.

5.1. Ứng dụng trong thực hành lâm sàng

Kỹ thuật chụp được áp dụng tại nhiều bệnh viện. Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh cần được đào tạo bài bản. Quy trình kiểm soát chất lượng được thiết lập. Kết quả giúp phát hiện sớm ung thư phổi. Người bệnh được hưởng lợi từ chẩn đoán kịp thời.

5.2. Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu có một số hạn chế nhất định. Cỡ mẫu còn giới hạn trong phạm vi hai bệnh viện. Nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn là cần thiết. Theo dõi dọc để đánh giá kết quả lâu dài. Mô hình toán học dự báo nguy cơ cần được phát triển.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
1 htnha toan van luan an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC HOÀNG THỊ NGỌC HÀ NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CẮT LỚP VI TÍNH NGỰC LIỀU THẤP TRONG CHẨN ĐOÁN CÁC NỐT MỜ PHỔI LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HUẾ, 2022 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC HOÀNG THỊ NGỌC HÀ NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CẮT LỚP VI TÍNH NGỰC LIỀU THẤP TRONG CHẨN ĐOÁN CÁC NỐT MỜ PHỔI LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Ngành: ĐIỆN QUANG VÀ Y HỌC HẠT NHÂN Mã số: 9 72 01 11 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ TRỌNG KHOAN GS. JONGMIN LEE HUẾ, 2022 Lời Cảm Ơn Trong quá trình học têp, nghiên cứu và để hoàn thành được luên án này, tôi xin gửi lời câm ơn chån thành đến: - Đâng ûy, Ban giám hiệu Trường Đäi học Y - Dược, Đäi học Huế - Đâng ûy, Ban Giám đốc Bệnh viện Trường - Phòng đào täo Sau Đäi học - Quý Thæy, Cô Trường Đäi học Y Dược, Đäi học Huế và Bộ môn Chèn đoán hình ânh đã nhiệt tình chỉ däy, truyền đät những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học têp và nghiên cứu. - Ban Giám đốc Bệnh viện, Phòng Kế hoäch Tổng hợp, Ban chû nhiệm và têp thể cán bộ y tế Khoa Chèn đoán hình ânh, Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng đã hỗ trợ và täo mọi điều kiện cho tôi thu thêp số liệu. - Ban chû nhiệm Bộ môn - Khoa Chèn đoán hình ânh, Trường Đäi học Y Dược, Đäi học Huế và toàn thể đồng nghiệp đã täo điều kiện cho tôi đi học, đã cùng sẻ chia công việc để tôi có thời gian thực hiện đề tài, đồng thời hỗ trợ tôi trong quá trình thu thêp số liệu.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc nhçt tới quý Thæy: - PGS.TS Lê Trọng Khoan, nguyên Trưởng Bộ môn Chèn đoán hình ânh, người Thæy đã tên tình giúp đỡ, đã dành rçt nhiều thời gian và công sức để chỉ bâo, hướng dén, động viên tôi hoàn thành luên án này. Jongmin Lee, giáo sư chuyên ngành chèn đoán hình ânh và Kỹ sư y sinh, Khoa Y, Trường ĐH Quốc gia Kyungpook, Deagu, Hàn Quốc, đã hướng dén, động viên, khích lệ về mọi mặt để tôi hoàn thành luên án này. Xin gửi lời câm ơn chân thành tới cán bộ y tế, cộng tác viên và bệnh nhån đã nhiệt tình hỗ trợ và cộng tác trong quá trình thu thêp số liệu. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Bố Mẹ, chồng, hai con, anh chị em, đồng nghiệp và bän bè đã quan tåm, động viên, täo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua.

Xin trân trọng biết ơn! NCS. Hoàng Thị Ngọc Hà LỜI CAM ĐOAN Tôi là Hoàng Thị Ngọc Hà, nghiên cứu sinh khóa 2014, Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế, chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS Lê Trọng Khoan và GS.TS Jongmin Lee. Các số liệu và kết quả trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu.

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về những cam kết này. Huế, ngày 5 tháng 5 năm 2022 Tác giả luận án Hoàng Thị Ngọc Hà CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ACR : American College of Radiology (Hiệp hội Điện quang Hoa Kỳ) ALCA : Anti-Lung Cancer Association (Hội phòng chống ung thư phổi) BN : Bệnh nhân CELCDP : Cooperative Early Lung Cancer Detection Programme (Chương trình hợp tác phát hiện ung thư phổi sớm) CĐHA : Chẩn đoán hình ảnh CHT : Cộng hưởng từ CLVT : Cắt lớp vi tính DANTE : Detection and Screening of Early Lung Cancer by Novel Imaging Technology and Molecular Essays (Phát hiện và sàng lọc ung thư phổi sớm bằng công nghệ hình ảnh mới và sinh học phân tử) DEPISCAN : French Randomized Pilot Trial of Lung Cancer Screening Comparing Low-Dose CT Scan and Chest X-Ray (Thử nghiệm ngẫu nhiên về sàng lọc ung thư phổi bằng CLVT ngực liều thấp và X Quang của Pháp) DLCST : Danish Lung Cancer Screening Trial (Thử nghiệm sàng lọc ung thư phổi của Đan Mạch) ELCAP : Early Lung Cancer Action Project (Dự án hành động ung thư phổi sớm) GPB : Giải phẫu bệnh HU : Hounsfield unit (Đơn vị Hounsfield) IASLC : International Association for the Study of Lung Cancer (Hội quốc tế nghiên cứu về ung thư phổi) I-ELCAP : International Early Lung Cancer Action Programme (Chương trình hành động ung thư phổi sớm quốc tế) ITALUNG :Italian Lung Cancer Screening Trial (Thử nghiệm tầm soát ung thư phổi Italia) LDCT : Low Dose Computed Tomography (Chụp CLVT liều thấp) Lung-RADS : Lung Imaging Reporting and Data System (Hệ thống dữ liệu và báo cáo hình ảnh phổi) LungCAD : Lung Computed Aided Detection (Phần mềm máy tính hỗ trợ phát hiện nốt phổi) LSS : Lung Screening Study (Nghiên cứu tầm soát phổi) NCCN : National Comprehensive Cancer Network (Mạng lưới ung thư quốc gia) NCI : National Cancer Institute (Viện Ung thư quốc gia) NELSON : Nederlands-Leuvens Longkanker Screenings Onderzoek/ The Dutch-Belgian Lung Cancer Screening Trial (Thử nghiệm sàng lọc ung thư phổi Bỉ-Hà Lan) NLST : National Lung Screening Trial (Thử nghiệm sàng lọc ung thư phổi quốc gia) MILD : Multicentric Italian Lung Detection (Nghiên cứu đa trung tâm về phát hiện ung thư phổi cửa Ý) NP : Nốt phổi PET : Positron emission tomography (Chụp cắt lớp phát xạ positron) PET/CT : Positron emission tomography/Computed tomography (Chụp cắt lớp phát xạ positron / Cắt lớp vi tính) PLCO : Prostate, Lung, Colorectal, and Ovarian (Chương trình tầm soát ung thư Tiền liệt tuyến, Phổi, Đại trực tràng và Buồng trứng) SUVmax : Maximum Standardized Uptake Value (giá trị tối đa sự hấp thu tiêu chuẩn) UKLS : U. Lung Cancer Screening Trial (Thử nghiệm sàng lọc ung thư phổi của Anh) USPSTF : United State Preventive Services Task Force (Đội đặc nhiệm Dự phòng Hoa Kỳ) UTBMT : Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma) VDT : Volume Doubling Time (Thời gian nhân đôi thể tích) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về nốt phổi.

Các phương pháp chẩn đoán nốt phổi. Phân loại nốt phổi. Liều chiếu xạ và kỹ thuật chụp CLVT ngực liều thấp. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước:.

35 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 39 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Các đặc điểm chung:. Đặc điểm hình ảnh và phân loại các nốt phổi nguy cơ ác tính cao theo Lung- RADS 2019 trên cắt lớp vi tính ngực liều thấp. Giá trị của CLVT ngực liều thấp trong chẩn đoán các nốt phổi nguy cơ ác tính cao. 84 Chƣơng 4: BÀN LUẬN.

Các đặc điểm chung. Đặc điểm hình ảnh và phân loại các nốt phổi nguy cơ ác tính cao theo Lung- RADS 2019 trên cắt lớp vi tính ngực liều thấp. Giá trị của CLVT ngực liều thấp trong chẩn đoán các nốt phổi nguy cơ ác tính cao .134 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .135 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nguyên nhân của nốt phổi.

Phân loại mô bệnh học U phổi theo WHO 2015. Bảng phân loại Lung-RADS phiên bản 1. Nguy cơ ung thư phổi theo David Ost. Các tiêu chí hình ảnh phân tích theo Lung-RADS 2019.

Phân nhóm nguy cơ ác tính cao/thấp theo Lung-RADS 2019. Phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu. Tiền sử bệnh lý bản thân và gia đình.

Số triệu chứng lâm sàng trên mỗi đối tượng nghiên cứu. Phân giai đoạn T của ung thư phổi chẩn đoán sớm. Phân bố giữa đặc điểm chung và kết quả phân nhóm lành/ác tính. Kích thước, đậm độ và thành phần mỡ trong nốt phổi.

Kiểu vôi hoá trong nốt phổi. Số lượng nốt phổi. Phân bố nốt phổi. Các đặc điểm về hình thái nốt phổi.

Kết quả về tiêm thuốc cản quang. Các dấu hiệu kèm theo. Phân loại nốt phổi theo Lung-RADS 2019. Giá trị của đặc điểm về đậm độ nốt phổi.

Giá trị của kích thước trong chẩn đoán nốt phổi. Giá trị về kích thước trong chẩn đoán nốt phổi. Giá trị của tính chất vôi hóa trong chẩn đoán nốt phổi. Giá trị hình ảnh về thành phần mỡ trong chẩn đoán nốt phổi.

Giá trị hình ảnh về số lượng, vị trí trong chẩn đoán nốt phổi. Giá trị của đặc điểm về hình dạng, đường bờ, cây phế quản khí và hình hang trong chẩn đoán nốt phổi. Giá trị hình ảnh co kéo rãnh liên thùy, ngấm thuốc, hoại tử trung tâm. Giá trị hình ảnh các hạch phì đại trong chẩn đoán nốt phổi.

Giá trị hình ảnh nghi ngờ tổn thương thứ phát trong chẩn đoán nốt phổi. Giá trị kết hợp kích thước nốt với 1 đặc điểm hình ảnh nghi ngờ trong chẩn đoán nốt phổi. Giá trị kết hợp kích thước nốt với 2 đặc điểm hình ảnh nghi ngờ trong chẩn đoán nốt phổi. Tổng hợp giá trị chẩn đoán có ý nghĩa của các đặc điểm hình ảnh.

Mô hình hồi quy logistic đa biến các giá trị của CLVT ngực liều thấp trong chẩn đoán nốt phổi. Giá trị chẩn đoán có ý nghĩa của các đặc điểm hình ảnh trong chẩn đoán nốt phổi ở nhóm Lung-RADS 4B và 4X. Tổng hợp giá trị chẩn đoán có ý nghĩa của các đặc điểm hình ảnh ở nhóm Lung-RADS 4B và 4X. Bảng giá trị chẩn đoán nốt phổi của Lung-RADS 2019 theo phân nhóm và theo phần trăm dự báo nguy cơ ác tính.

Giá trị dự báo nguy cơ ác tính của nốt phổi theo Lung-RADS 2019. Lý do chỉ định sinh thiết các nốt Lung-RADS 1-4A. Tương quan giữa kích thước và nguy cơ ác tính. 117 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.

Đường cong ngấm và thải thuốc của nốt phổi. Minh hoạ tỷ lệ mắc ung thư phổi theo giai đoạn ở 3 nhóm không sàng lọc, sàng lọc âm tính và sàng lọc dương tính. Phân bố theo giới. Lý do vào viện.

Phân nhóm nguy cơ cao mắc ung thư phổi. Triệu chứng lâm sàng. Kết quả mô bệnh học sau sinh thiết hoặc phẫu thuật. Phân nhóm lành tính/ ác tính theo kết quả mô bệnh học.

Minh họa liều chiếu xạ của nhóm BN nghiên cứu. Xử trí nốt phổi trong mẫu nghiên cứu. Đường cong ROC đánh giá về kích thước trong chẩn đoán nốt phổi. Đường cong ROC giá trị dự báo nguy cơ ác tính của nốt phổi theo Lung-RADS 2019.

Sơ đồ các bước tiến hành. Phân nhóm và xử trí các nốt phổi theo Lung-RADS 2019 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Thị Ngọc Hà (2022). Giá trị CLVT ngực liều thấp chẩn đoán nốt mờ phổi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/1-htnha-toan-van-luan-an

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giá trị CLVT ngực liều thấp chẩn đoán nốt mờ phổi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: 1 htnha toan van luan an. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Giá trị CLVT ngực liều thấp chẩn đoán nốt mờ phổi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Giá trị CLVT ngực liều thấp chẩn đoán nốt mờ phổi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giá trị CLVT ngực liều thấp chẩn đoán nốt mờ phổi" thuộc chuyên ngành Điện quang và Y học hạt nhân. Danh mục: Toán Học.

Luận án "Giá trị CLVT ngực liều thấp chẩn đoán nốt mờ phổi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giá trị CLVT ngực liều thấp chẩn đoán nốt mờ phổi" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giá trị CLVT ngực liều thấp chẩn đoán nốt mờ phổi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter