Luận án: Nâng cao quản lý hệ thống nước sạch bằng GIS tại Công ty Nước sạch số 2 Hà Nội

Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cung cấp nước sạch dựa trên hệ thống thông tin địa lý gis thử nghiệm tại công

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin quản lý

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

224

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.GIS nước sạch Nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp

Quản lý hệ thống cấp nước sạch đòi hỏi giải pháp toàn diện. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cung cấp công cụ mạnh mẽ. Nó số hóa thông tin, tối ưu hóa vận hành, giảm thất thoát. Công nghệ GIS trở thành yếu tố then chốt. Nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước là mục tiêu chính. Cung cấp nước an toàn, liên tục là ưu tiên hàng đầu.

1.1. Tổng quan hệ thống cung cấp nước sạch

Hệ thống cung cấp nước sạch bao gồm nhiều thành phần. Các thành phần này là nguồn nước, nhà máy xử lý, mạng lưới đường ống, trạm bơm. Mục tiêu là phân phối nước an toàn đến người tiêu dùng. Quản lý mạng lưới cấp nước hiệu quả là thiết yếu. Việc này đảm bảo chất lượng, số lượng nước. Định hướng cấp nước của Việt Nam đến năm 2025 đặt ra nhiều thách thức. Tầm nhìn 2050 nhấn mạnh sự bền vững. Các bên liên quan cần phối hợp chặt chẽ. Hệ thống thông tin địa lý thủy lợi hỗ trợ quản lý tốt hơn. Nhiều bài toán quản lý phức tạp đặt ra.

1.2. Định nghĩa ưu điểm của hệ thống thông tin địa lý

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công cụ thu thập, lưu trữ, phân tích dữ liệu không gian. Nó tích hợp thông tin địa lý với các thuộc tính. GIS giúp hiển thị dữ liệu trên bản đồ số hóa. Ưu điểm của GIS rất rõ ràng. Nó hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng, chính xác. GIS cải thiện khả năng quan sát, hiểu biết về mạng lưới. Công nghệ GIS giảm chi phí vận hành, bảo trì. Nó tăng cường hiệu quả công việc. Nhiều chức năng của GIS ứng dụng trong quản lý mạng lưới cấp nước.

1.3. Thách thức triển khai công nghệ GIS cho nước

Xây dựng GIS nước sạch đối mặt nhiều thách thức. Công tác chuẩn bị đòi hỏi nguồn lực lớn. Vấn đề chi phí đầu tư ban đầu cao. Dữ liệu cần được số hóa, chuẩn hóa. Khả năng tích hợp với hệ thống hiện có là một vấn đề. Các công ty cấp nước cần đào tạo nhân lực. Duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu không gian cũng khó khăn. Vấn đề trong triển khai và phát triển GIS cần giải quyết.

II.Thực trạng quản lý ứng dụng GIS tại công ty nước

Hoạt động kỹ thuật của các công ty cấp nước sạch rất phức tạp. Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa mạng lưới là công việc thường xuyên. Quy trình quản lý và vận hành cần được tối ưu hóa. Các rủi ro, nguy hại tiềm ẩn rất lớn. Ứng dụng công nghệ mới là cần thiết. Nâng cao năng lực quản lý mạng lưới cấp nước là ưu tiên hàng đầu.

2.1. Quy trình quản lý kỹ thuật mạng lưới cấp nước

Quản lý mạng lưới truyền dẫn là trọng tâm. Quản lý mạng lưới phân phối cũng rất quan trọng. Mạng lưới đường ống dịch vụ cần được kiểm soát chặt chẽ. Quy trình xác định, xử lý ô nhiễm trên mạng lưới cấp nước cần rõ ràng. Công việc này đảm bảo chất lượng nước. Cơ sở dữ liệu không gian giúp theo dõi tình trạng đường ống. Bản đồ số hóa hỗ trợ định vị các sự cố. Ứng dụng GIS giúp minh bạch hóa quy trình.

2.2. Đánh giá rủi ro nguy hại trong hoạt động nước

Hoạt động kỹ thuật tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro trong hoạt động kỹ thuật bao gồm vỡ ống, rò rỉ, ô nhiễm. Phương pháp xác định rủi ro cần được chuẩn hóa. Phân tích, đánh giá rủi ro trong HTCCNS ở Việt Nam là cần thiết. Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa rủi ro cần triển khai đồng bộ. Hệ thống thông tin địa lý hỗ trợ nhận diện vùng rủi ro. Nó giúp lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp. Quản lý tài nguyên nước hiệu quả hơn.

2.3. Hạn chế khuyến nghị khi ứng dụng công nghệ GIS

Thực trạng ứng dụng GIS tại các công ty cấp nước còn hạn chế. Đối tượng và phương pháp điều tra cho thấy điều này. Các kết quả điều tra chỉ ra nhiều vấn đề. Nhận xét về thực trạng ứng dụng GIS thường chỉ ra thiếu kinh nghiệm. Một số khuyến nghị về ứng dụng GIS vào quản lý HTCCNS đã được đưa ra. Cần có lộ trình triển khai rõ ràng. Tập trung vào các nội dung cần ứng dụng GIS. Khắc phục các vấn đề hạn chế việc triển khai GIS ở các CTCCNS Việt Nam.

III.Xây dựng mô hình GIS CSDL không gian nước sạch

Để tận dụng tối đa lợi ích từ GIS, việc xây dựng mô hình phù hợp là bắt buộc. Mô hình phát triển một hệ thống GIS cần tuân thủ quy trình khoa học. Triển khai các ứng dụng GIS yêu cầu kế hoạch chi tiết. Mô hình tổng quát phát triển một hệ thống GIS cung cấp khung làm việc. Điều này đảm bảo tính bền vững, khả năng mở rộng. Cơ sở dữ liệu không gian là trái tim của hệ thống.

3.1. Mô hình kiến trúc hệ thống thông tin địa lý

Mô hình kiến trúc GIS cho quản lý HTCCNS Việt Nam cần được thiết kế cẩn thận. Kiến trúc hệ thống phần cứng phải đảm bảo hiệu năng. Nó cần hỗ trợ xử lý dữ liệu lớn. Kiến trúc hệ thống phần mềm và các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng rất quan trọng. Nó cần tích hợp được nhiều công nghệ GIS khác nhau. Mô hình này định hướng cho việc triển khai toàn diện. Nó giúp đồng bộ hóa dữ liệu.

3.2. Thiết kế khung cơ sở dữ liệu không gian CSDL GIS

Xây dựng khung CSDL GIS quản lý HTCCNS là bước then chốt. Phương pháp nghiên cứu cần được áp dụng chặt chẽ. Thiết kế khung CSDL GIS cho quản lý HTCCNS phải bao gồm các lớp dữ liệu. Các lớp này có thể là mạng lưới đường ống, vị trí van, trạm bơm. Nó lưu trữ thông tin về chất lượng nước, áp lực. Cơ sở dữ liệu không gian này hỗ trợ mọi hoạt động quản lý. Nó tăng cường hiệu quả quản lý mạng lưới cấp nước.

3.3. Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống GIS nước sạch

Một số yêu cầu cơ bản về hệ thống GIS nước sạch cần đáp ứng. Hệ thống phải dễ sử dụng, có khả năng mở rộng. Nó cần có tính bảo mật cao. Một số yêu cầu về tầng dữ liệu cần được định nghĩa rõ ràng. Dữ liệu phải chính xác, cập nhật liên tục. Hệ thống thông tin địa lý phải tương thích với các định dạng dữ liệu phổ biến. Công nghệ GIS phải hỗ trợ phân tích đa chiều.

IV.Giải pháp GIS cho tối ưu hóa mạng lưới cấp nước

GIS mang lại giải pháp đột phá cho nhiều bài toán khó. Nó hỗ trợ thiết kế, vận hành, bảo trì mạng lưới cấp nước. Ứng dụng GIS cho bài toán thiết kế bảo trì - mở rộng mạng lưới tối ưu là một ví dụ. Nó giúp đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu. Điều này giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu suất. Công nghệ GIS là chìa khóa để nâng cao hiệu quả quản lý.

4.1. Bài toán thiết kế bảo trì mở rộng mạng lưới tối ưu

Thiết kế thay thế, mở rộng mạng lưới cấp nước tối ưu là bài toán phức tạp. Phát biểu bài toán đòi hỏi xác định rõ mục tiêu. Lập mô hình chung của bài toán giúp hình dung vấn đề. Thuật toán cho bài toán đặt ra cần được phát triển. Sử dụng cơ sở dữ liệu GIS là nền tảng. Nó cung cấp dữ liệu không gian chính xác. Hệ thống thông tin địa lý giúp mô phỏng các kịch bản.

4.2. Ứng dụng bản đồ số hóa phân tích mạng lưới thủy lực

Thiết lập mô hình cụ thể cho bài toán là bước quan trọng. Bản đồ số hóa của mạng lưới đường ống cung cấp cái nhìn tổng thể. Giới thiệu bộ công cụ giải bài toán giúp thực hiện phân tích. Sơ đồ tiến trình giải bài toán cần được tuân thủ. Phân tích mạng lưới thủy lực là chức năng cốt lõi của GIS. Nó mô phỏng dòng chảy, áp lực nước. Kết quả thử nghiệm giải bài toán với dữ liệu thực chứng minh hiệu quả.

4.3. Cảnh báo ô nhiễm nước điều phối mạng lưới hiệu quả

Ngoài tối ưu hóa mạng lưới, GIS còn hỗ trợ cảnh báo ô nhiễm nước. Cơ sở dữ liệu không gian giúp định vị nhanh chóng nguồn ô nhiễm. Điều phối mạng lưới nước trở nên hiệu quả hơn. Công nghệ GIS giúp dự đoán lan truyền ô nhiễm. Nó hỗ trợ lập kế hoạch phản ứng khẩn cấp. Quản lý tài nguyên nước được cải thiện đáng kể. GIS nước sạch giúp đảm bảo an toàn, chất lượng nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cung cấp nước sạch dựa trên hệ thống thông tin địa lý gis thử nghiệm tại công ty nước sạch số 2 hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (224 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Tr-êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n  CHU THÞ HåNG H¶I NGHI£N CøU GI¶I PH¸P N¢NG CAO HIÖU QU¶ QU¶N Lý HÖ ThèNG CUNG CÊP N¦íc s¹ch dùa trªn hÖ thèng th«ng tin ®Þa lý (gis) - thö nghiÖm t¹i c«ng ty n-íc s¹ch sè 2 hµ néi Hµ Néi - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Tr-êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n  CHU THÞ HåNG H¶I NGHI£N CøU GI¶I PH¸P N¢NG CAO HIÖU QU¶ QU¶N Lý HÖ ThèNG CUNG CÊP N¦íc s¹ch dùa trªn hÖ thèng th«ng tin ®Þa lý (gis) - thö nghiÖm t¹i c«ng ty n-íc s¹ch sè 2 hµ néi Chuyªn ngµnh: HÖ thèng th«ng tin qu¶n lý M· sè: 62340405 Ng-êi h-íng dÉn khoa häc: 1. TrÇn ThÞ Thu Hµ Hµ Néi - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Người hướng dẫn Nghiên cứu sinh TS.

Trần Thị Thu Hà Chu Thị Hồng Hải ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể Lãnh đạo và các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nhất là các thầy cô Khoa Tin học Kinh tế và Viện Đào tạo Sau Đại học. Tác giả đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến PGS. Nguyễn Văn Vỵ và TS.Trần Thị Thu Hà đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận án này. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo, cán bộ nhân viên Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Xí nghiệp Tư vấn Thiết kế của Công ty Nước sạch số 2 Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu và thử nghiệm.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các chuyên gia, cán bộ, nhân viên đã tham gia trả lời phỏng vấn, trả lời phiếu điều tra, cung cấp thông tin bổ ích để tác giả hoàn thành bản luận án này. Tác giả gửi lời cảm ơn đến các cộng sự, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và người thân đã ủng hộ, tạo điều kiện, chia sẻ khó khăn và thường xuyên khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tác giả hoàn thành bản luận án. Xin trân trọng cảm ơn! iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC HÌNH VẼ.

viii DANH MỤC BIỂU BẢNG. 1 CHƯƠNG 1- QUẢN LÝ HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH DỰA TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ. Quản lý hệ thống cung cấp nước sạch. Sơ lược lịch sử phát triển HTCCNS trên thế giới và ở Việt Nam.

Hệ thống cung cấp nước. Nhiệm vụ và định hướng cấp nước của Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2050. Các bên liên quan đến cấp nước sinh hoạt. Những bài toán quản lý đặt ra cho HTCCNS.

Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý. Định nghĩa GIS. Các khái niệm liên quan. GIS thủ công và GIS trên máy tính.

Lịch sử ứng dụng GIS. Các thành phần của GIS. Cơ sở dữ liệu GIS. Các chức năng của GIS.

Ưu điểm – những tồn tại của GIS. Xu thế ứng dụng GIS trên thế giới. Những vấn đề cho các CTCCNS khi xây dựng GIS. Công tác chuẩn bị.

Vấn đề trong triển khai và phát triển GIS. Vấn đề chi phí của xây dựng GIS. Các công nghệ hỗ trợ GIS. Triển khai một bài toán ứng dụng GIS.

Kết luận chương. 70 CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KỸ THUẬT VÀ ỨNG DỤNG GIS TẠI CÁC CÔNG TY CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VIỆT NAM. Một số khái niệm về hoạt động kỹ thuật của các CTCCNS. Bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa.

Quy trình quản lý và vận hành. Các rủi ro và nguy hại. Các qui trình quản lý kỹ thuật trong HTCCNS. Quản lý mạng lưới truyền dẫn.

Quản lý mạng lưới phân phối. Quản lý mạng lưới đường ống dịch vụ. Quy trình xác định và xử lý ô nhiễm trên mạng lưới cấp nước. Thực trạng quản lý kỹ thuật và những vấn đề của các CTCCNS.

Rủi ro trong hoạt động kỹ thuật. Phương pháp xác định rủi ro. Phân tích đánh giá rủi ro trong HTCCNS ở Việt Nam. Các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa rủi ro.

Ứng dụng GIS trong hoạt động nghiệp vụ của các CTCCNS. Đối tượng và phương pháp điều tra. Các kết quả điều tra. Nhận xét về thực trạng ứng dụng GIS.

Một số khuyến nghị về ứng dụng GIS vào quản lý HTCCNS. Các vấn đề và các nội dung cần ứng dụng GIS. Một số vấn đề hạn chế việc triển khai GIS ở các CTCCNS Việt Nam. Kết luận chương.

90 CHƯƠNG 3 - MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN GIS VÀ XÂY DỰNG KHUNG CSDL GIS CHO QUẢN LÝ HTCCNS Ở VIỆT NAM. Mô hình phát triển một hệ thống GIS. Triển khai các ứng dụng GIS. Mô hình tổng quát phát triển một hệ thống GIS.

Mô hình kiến trúc GIS cho quản lý HTCCNS Việt Nam. Mô hình kiến trúc hệ thống phần cứng. Kiến trúc hệ thống phần mềm và các tiêu chuẩn kỹ thuật. Một số yêu cầu cơ bản.

Một số yêu cầu về tầng dữ liệu. Xây dựng khung CSDL GIS quản lý HTCCNS. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế khung CSDL GIS cho quản lý HTCCNS.

Kết luận chương. 118 CHƯƠNG 4 - ỨNG DỤNG GIS CHO BÀI TOÁN THIẾT KẾ BẢO TRÌ - MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI TỐI ƯU VÀ CẢNH BÁO Ô NHIỄM NƯỚC TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH. Thiết kế thay thế, mở rộng mạng lưới cấp nước tối ưu. Phát biểu bài toán.

Lập mô hình chung của bài toán. Thuật toán cho bài toán đặt ra. Sử dụng cơ sở dữ liệu GIS. Thiết lập mô hình cụ thể cho bài toán.

Giới thiệu bộ công cụ giải bài toán. Sơ đồ tiến trình giải bài toán. Kết quả thử nghiệm giải bài toán với các dữ liệu thực. Ứng dụng GIS cho bài toán cảnh báo ô nhiễm nước.

Mô tả bài toán. Giải pháp cho bài toán đặt ra. Các bước xây dựng giải pháp. Thực hiện bài toán với công cụ được xây dựng và kết quả.

Kết luận chương. 144 vi TÀI LIỆU THAM KHẢO. 154 Phụ lục 1: Tài liệu pháp quy về cấp nước an toàn. 154 Phụ lục 2: Nhiệm vụ và định hướng cấp nước của Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2050 [31].

154 Phụ lục 3: Mức độ của các bên liên quan đến cấp nước sinh hoạt. 157 Phụ lục 4: Quản lý kỹ thuật các hệ thống mạng cấp nước. 160 Phụ lục 5: Các rủi ro có cấp độ nguy hại trên 11 trong HTCCNS ở Việt Nam. 162 Phụ lục 6: Các biện pháp kiểm soát rủi ro và phòng ngừa.

164 Phụ lục 7: Danh mục các chuẩn áp dụng. 169 Phụ lục 8: Khung CSDL quản lý HTCCNS. 177 Phụ lục 9 : Qui trình điều tra. 209 vii DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên đầy đủ Ý nghĩa (viết tắt) AWWA American Water Works Association Hiệp hội nước sạch Mỹ Bản vẽ kỹ thuật từ phần mềm CAD Computer-aided design AutoCad CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu CSTT Cơ sở tri thức CTCCNS Công ty cung cấp nước sạch DBMS Database Management System Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ESRI Environmental Systems Research Institute Viện nghiên cứu môi trường Mỹ GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin địa lý GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu HTCCNS Hệ thống cung cấp nước sạch HTTT Information System Hệ thống thông tin LAN Local Area netwwork Mạng cục bộ MTV Một thành viên PDA Personnal Digital Asistants Thiết bị trợ giúp số cá nhân Supervisory Control And Data Điều khiển giám sát và thu thập SCADA Acquisition dữ liệu SDE Spatial Database Engine Quản lý dữ liệu không gian SQL Structure Query Language Ngôn ngữ truy vấn TCN Trước công nguyên TNHH Trách nhiệm hữu hạn UTMZone Universal Trasverse Mercator Zone Phép chiếu bản đồ WAN Wide Area Network Mạng diện rộng WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.

Các tiêu chí trong hệ thống cấp nước Việt Nam giai đoạn 2007-2014. Khung lý thuyết cho luận án. Mô hình hệ thống cấp nước đô thị [13]. Biểu đồ tỷ lệ sử dụng dịch vụ.

Biểu đồ tỷ lệ huy động công suất. Biểu đồ tỷ lệ thất thoát nước các năm. Biểu đồ số lần vỡ đường ống trung bình các năm. Tỷ lệ thất thoát nước qua các năm trong quá khứ và kế hoạch trong tương lai.

Tác động của việc giải quyết tốt các bài toán lên các chỉ tiêu hiệu quả. Các thành phần trong hệ thống GIS [63]. Mô phỏng địa vật (đường phố, lô đất, tòa nhà) trong không gian và dữ liệu thuộc tính [63]. Hình dạng địa vật trong không gian[63].

Trụ cứu hỏa (có quan hệ không gian với các công trình khác) [63]. Các mô hình dữ liệu raster và vector[63]. So sánh các mô hình dữ liệu raster và vector[63]. Bản đồ bệnh tả ở khu Soho, London do bác sĩ John Snow thực hiện [63].

Các thành phần của GIS [12]. Mô tả quản lý dữ liệu Geodatabase. Dữ liệu dạng lớp đối tượng. Quản lý dữ liệu Shapefile.

Bảng thuộc tính của các đối tượng. Mối quan hệ giữa dữ liệu đồ họa và dữ liệu thuộc tính không gian. Các bước của chức năng nhập dữ liệu [63]. Ví dụ sơ đồ tổ chức bảo dưỡng trên mạng truyền dẫn [28].

Sơ đồ tổ chức bảo dưỡng mạng lưới phân phối [28]. Qui trình thực hiện quản lý mạng lưới dịch vụ[28]. Sơ đồ tổ chức bảo dưỡng mạng lưới dịch vụ [28]. Sơ đồ qui trình tiếp nhận thông tin để xử lý ô nhiễm [28].

Sơ đồ qui trình xử lý ô nhiễm do rò rỉ [28]. Biểu đồ hiện trạng ứng dụng GIS của CTCCNS năm 2015. Biểu đồ so sánh lý do các công ty chưa ứng dụng GIS. Biểu đồ hiện trạng ứng dụng GIS của các CTCCNS.

Sơ đồ triển khai một ứng dụng GIS. Sơ đồ mô hình tổng quát phát triển GIS. Mô hình hệ thống phần cứng GIS cho các CTCCNS. Kiến trúc tổng thể GIS cho quản lý HTCCNS.

Sơ đồ phương pháp luận xây dựng CSDL GIS [47]. Phương pháp triển khai CSDL GIS cấp nước. Các nhóm dữ liệu GIS phục vụ quản lý HTCCNS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "GIS cho quản lý nước sạch: Giải pháp nâng cao hiệu quả" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cung cấp nước sạch dựa trên hệ thống thông tin địa lý gis thử nghiệm tại công

Luận án "GIS cho quản lý nước sạch: Giải pháp nâng cao hiệu quả" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "GIS cho quản lý nước sạch: Giải pháp nâng cao hiệu quả" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "GIS cho quản lý nước sạch: Giải pháp nâng cao hiệu quả" thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý. Danh mục: Toán Học.

Luận án "GIS cho quản lý nước sạch: Giải pháp nâng cao hiệu quả" có bao nhiêu trang?

Luận án "GIS cho quản lý nước sạch: Giải pháp nâng cao hiệu quả" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "GIS cho quản lý nước sạch: Giải pháp nâng cao hiệu quả" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter