Luận án tiến sĩ áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài n

Luận án tiến sĩ ứng dụng lý thuyết tối ưu hóa giải quyết hiệu quả bài toán phức tạp. Đề xuất thuật toán mới cải thiện độ chính xác 20%

Chuyên ngành

Quy hoạch và Quản lý Tài nguyên Nước

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

11

Thời gian đọc

2 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan Nhu cầu nghiên cứu tối ưu hóa tài nguyên nước

Luận án tiến sĩ này tập trung vào sự cần thiết của việc áp dụng lý thuyết tối ưu hóa trong quản lý tài nguyên nước. Tài liệu phân tích bối cảnh quản lý tài nguyên nước tại Việt Nam, đặc biệt là lưu vực Sông Hồng – Thái Bình. Các đặc trưng khí hậu, thủy văn phức tạp tạo ra nhiều thách thức trong phân bổ nước hiệu quả. Hiện trạng quản lý nước còn gặp nhiều hạn chế, đòi hỏi các phương pháp khoa học tiên tiến hơn. Nhu cầu nghiên cứu tối ưu hóa tài nguyên nước là cấp thiết để đảm bảo bền vững và công bằng. Đánh giá các nghiên cứu hiện có cho thấy khoảng trống trong việc áp dụng sâu rộng tối ưu hóa toán học cho các bài toán thực tiễn. Mục tiêu chính là phát triển và triển khai các mô hình tối ưu để giải quyết các vấn đề phân bổ, quản lý nước, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội. Nghiên cứu này đặt nền móng cho việc đưa các phương pháp tối ưu hiện đại vào thực tiễn quản lý tài nguyên, tối ưu hóa hàm mục tiêu sử dụng tài nguyên.

1.1. Hiện trạng quản lý và các thách thức tài nguyên nước

Việc quản lý tài nguyên nước tại lưu vực Sông Hồng – Thái Bình đối mặt nhiều thách thức. Điều kiện khí hậu thay đổi, biến động nguồn nước, nhu cầu sử dụng đa dạng là những yếu tố chính. Công tác ra quyết định quy hoạch thường thiếu các công cụ phân tích định lượng toàn diện. Điều này dẫn đến phân bổ chưa tối ưu, đôi khi gây xung đột giữa các ngành. Các ràng buộc bất đẳng thức về cung cầu nước thường bị bỏ qua hoặc xử lý chưa triệt để. Nhu cầu khẩn cấp cho mùa lũ và mùa khô cũng đặt ra áp lực lớn. Luận án tiến sĩ này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa hiệu quả. Các thách thức hiện tại đòi hỏi một cách tiếp cận dựa trên lý thuyết tối ưu hóa để cải thiện quản lý.

1.2. Đánh giá ứng dụng tối ưu hóa trong quản lý tài nguyên

Nghiên cứu này rà soát tình hình ứng dụng tối ưu hóa cho quản lý tài nguyên nước trên thế giới và tại Việt Nam. Các mô hình hóa quản lý tài nguyên nước cấp lưu vực sông đã được phát triển rộng rãi. Tuy nhiên, việc áp dụng tối ưu hóa toán học cho các bài toán phân bổ hiệu quả kinh tế còn hạn chế ở Việt Nam. Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào một số khía cạnh riêng lẻ. Luận án này xác định nhu cầu nghiên cứu áp dụng tối ưu hóa động để phân bổ hiệu quả kinh tế. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh quản lý tài nguyên nước tại Việt Nam. Nó yêu cầu một phương pháp tiếp cận toàn diện hơn, có khả năng xử lý các ràng buộc phức tạp.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi luận án tiến sĩ

Mục tiêu chính của luận án tiến sĩ này là phát triển và áp dụng lý thuyết tối ưu hóa. Điều này nhằm giải quyết bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước trong các hệ thống hồ chứa. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào lưu vực Sông Hồng – Thái Bình. Các hệ thống hồ chứa điển hình như Núi Cốc, Sơn La – Hòa Bình được chọn làm đối tượng nghiên cứu cụ thể. Luận án đặt ra các mục tiêu chi tiết. Mục tiêu bao gồm việc xây dựng mô hình tối ưu hóa toán học. Mô hình này có khả năng xem xét các ràng buộc kỹ thuật và kinh tế. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc cải thiện công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, tối ưu hóa hàm mục tiêu.

II. Thiết lập bài toán tối ưu hóa phân bổ hiệu quả tài nguyên

Phần này trình bày nền tảng lý thuyết và phương pháp thiết lập bài toán tối ưu hóa. Trọng tâm là phân bổ hiệu quả tài nguyên nước. Luận án phát triển một tiếp cận mô hình tối ưu hóa động. Mô hình này cho phép xem xét các quyết định theo thời gian và sự thay đổi của hệ thống. Khái niệm phân bổ hiệu quả kinh tế được làm rõ, cùng với giới thiệu mô hình Aquarius. Bài toán tối đa hóa hàm mục tiêu được xây dựng chi tiết. Các loại ràng buộc, bao gồm ràng buộc đẳng thức và bất đẳng thức, được tích hợp vào mô hình. Đặc biệt, luận án xem xét cả trường hợp tổng quát với các ràng buộc hỗn hợp. Một số khía cạnh mới của mô hình tối ưu hóa tĩnh được phát triển. Những cấu trúc giá trị của sử dụng nước và hàm chi phí hệ thống tài nguyên nước được bổ sung. Lý thuyết tối ưu hóa đóng vai trò cốt lõi trong toàn bộ quá trình xây dựng mô hình.

2.1. Nền tảng lý thuyết và mô hình tối ưu hóa động

Cơ sở lý thuyết về phân bổ hiệu quả tài nguyên nước được trình bày. Luận án giới thiệu mô hình Aquarius và tiếp cận tối ưu hóa động. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho các bài toán quản lý tài nguyên liên quan đến chuỗi thời gian. Bài toán tối đa hàm mục tiêu được thiết lập. Hàm mục tiêu thể hiện lợi ích kinh tế tổng thể từ việc sử dụng nước. Các ràng buộc động thức mô tả sự thay đổi trạng thái của hệ thống theo thời gian. Các ràng buộc bất đẳng thức phản ánh giới hạn về nguồn lực và quy định vận hành. Đây là một ứng dụng điển hình của tối ưu hóa toán học cho vấn đề thực tiễn.

2.2. Phát triển mô hình với tối ưu hóa ngẫu nhiên và cấu phần mới

Để xử lý sự không chắc chắn của nguồn nước, luận án áp dụng tiếp cận tối ưu ngẫu nhiên. Mô hình ARMA (tự hồi quy trung bình trượt) được sử dụng để phân tích và ước lượng chuỗi thời gian không dừng. Điều này giúp biến đổi các chuỗi dữ liệu đầu vào thành dạng phù hợp cho mô hình. Các cấu phần mới được bổ sung vào mô hình tối ưu hóa tĩnh. Chúng bao gồm cấu trúc giá trị của sử dụng nước và các hàm chi phí chi tiết của hệ thống tài nguyên nước. Những cải tiến này giúp mô hình phản ánh thực tế tốt hơn. Thuật toán tối ưu được điều chỉnh để phù hợp với các yếu tố ngẫu nhiên và cấu phần mới này.

2.3. Giải pháp tiếp cận và phương pháp giải xấp xỉ

Việc giải các bài toán tối ưu hóa động với nhiều ràng buộc phức tạp thường rất khó. Luận án đề xuất một số phương pháp giải xấp xỉ hoặc gần đúng. Các phương pháp này giúp tìm ra lời giải khả thi trong thời gian tính toán chấp nhận được. Phân hoạch tuyến tính có thể được áp dụng trong một số trường hợp. Các kỹ thuật tối ưu không gian cũng được xem xét để đơn giản hóa bài toán. Mục tiêu là đảm bảo tính khả thi của việc triển khai mô hình vào thực tiễn. Việc này cần sự kết hợp giữa lý thuyết tối ưu hóa và các công cụ tính toán hiện đại.

III. Ứng dụng lý thuyết tối ưu hóa Phân bổ tại lưu vực Sông Hồng

Phần này trình bày kết quả ứng dụng lý thuyết tối ưu hóa cho các hệ thống hồ chứa cụ thể. Lưu vực Sông Hồng được chọn làm khu vực nghiên cứu chính. Nghiên cứu tập trung vào phân bổ hiệu quả tài nguyên nước cho các hệ thống hồ chứa Núi Cốc và Sơn La – Hòa Bình. Quy trình phân tích số liệu đầu vào của mô hình được mô tả chi tiết. Dữ liệu bao gồm nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, phát điện, du lịch và các mục đích khác. Hàm cầu và hàm giá trị sử dụng nước được phân tích và ước lượng. Các chi phí liên quan đến vận hành hệ thống cũng được tính toán. Kết quả từ mô hình tối ưu hóa động tĩnh và ngẫu nhiên cho từng hệ thống hồ chứa được trình bày. Các kết quả này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tối ưu hóa phân bổ nước có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, đồng thời tuân thủ các ràng buộc bất đẳng thức. Thuật toán tối ưu được áp dụng thành công.

3.1. Phân tích dữ liệu và thiết lập cho hệ thống Núi Cốc

Mô hình tối ưu hóa động được áp dụng cho Hệ thống hồ chứa Núi Cốc. Phân tích số liệu đầu vào bao gồm dữ liệu về dòng chảy, lượng mưa và nhu cầu sử dụng nước. Hàm cầu sử dụng nước cho các mục đích khác nhau được ước lượng. Các mục đích bao gồm sinh hoạt, phát điện, du lịch và nông nghiệp. Chi phí liên quan đến việc cấp và quản lý nước cũng được tính toán. Hàm mục tiêu được xác định để tối đa hóa lợi ích kinh tế tổng thể. Việc này dựa trên lý thuyết tối ưu hóa, đảm bảo rằng tất cả các ràng buộc đều được xem xét trong phương trình tối ưu.

3.2. Đánh giá kết quả mô hình hóa cho Núi Cốc và Sơn La Hòa Bình

Kết quả từ mô hình tối ưu hóa động tĩnh cho hệ thống Núi Cốc được tóm tắt. Sau đó, kết quả từ các mô hình tối ưu hóa động ngẫu nhiên cũng được trình bày. Mô hình tương tự được áp dụng cho Hệ thống Sơn La – Hòa Bình. Kết quả mô hình cung cấp các kịch bản phân bổ nước tối ưu. Các kịch bản này giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định dựa trên cơ sở khoa học. Việc này đặc biệt quan trọng trong việc quản lý các hồ chứa đa mục tiêu. Kết quả chứng minh tính hiệu quả của lý thuyết tối ưu hóa trong việc giải quyết bài toán phức tạp này. Thuật toán tối ưu đã chứng minh được hiệu quả.

IV. Cấu trúc độc quyền tự nhiên và tối ưu hóa tài nguyên nước

Phần cuối cùng của luận án khám phá cấu trúc độc quyền tự nhiên trong phân bổ tài nguyên nước. Điều này được xem xét trong bối cảnh lưu vực Sông Hồng. Các kết quả từ việc chạy mô hình tối ưu hóa động cho hệ thống Núi Cốc được sử dụng để phân tích. Nghiên cứu đi sâu vào cơ cấu độc quyền tự nhiên trong hệ thống hồ chứa. Việc này cung cấp một cái nhìn độc đáo về cấu trúc thị trường nước. Luận án không chỉ dừng lại ở việc tối ưu hóa kỹ thuật. Nó còn mở rộng sang phân tích kinh tế chính sách. Các đề xuất chính sách được đưa ra dựa trên những phát hiện về tối ưu hóa và cấu trúc thị trường. Mục tiêu là cải thiện quản lý và quy hoạch tài nguyên nước. Điều này đảm bảo phân bổ nước công bằng, hiệu quả, đặc biệt trong các trường hợp có yếu tố độc quyền tự nhiên. Lý thuyết tối ưu hóa đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các khuyến nghị này.

4.1. Khám phá cấu trúc độc quyền tự nhiên trong phân bổ nước

Nghiên cứu sử dụng kết quả từ mô hình tối ưu hóa động ngẫu nhiên. Mục đích là để phục vụ phân tích về cơ cấu độc quyền tự nhiên. Việc này giúp hiểu rõ hơn về cách thức thị trường nước hoạt động. Đặc biệt là khi có một số đơn vị cung cấp hoặc phân phối nước chi phối. Phân tích này là một đóng góp quan trọng của luận án tiến sĩ. Nó kết nối lý thuyết tối ưu hóa với các khía cạnh kinh tế chính sách. Việc nhận diện cấu trúc độc quyền tự nhiên giúp đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp. Nó cũng giúp tối ưu hóa không gian và tối ưu hóa lồi trong bối cảnh cụ thể.

4.2. Đề xuất chính sách dựa trên tối ưu hóa và cấu trúc thị trường

Dựa trên các phân tích và kết quả mô hình, luận án đề xuất các chính sách cụ thể. Các chính sách này nhằm tối ưu hóa phân bổ tài nguyên nước tại lưu vực Sông Hồng. Các đề xuất tính đến cấu trúc độc quyền tự nhiên được khám phá. Mục tiêu là thúc đẩy sự công bằng và hiệu quả trong sử dụng nước. Các chính sách bao gồm khung pháp lý, cơ chế giá và các biện pháp khuyến khích. Các đề xuất này là kết quả trực tiếp của việc áp dụng sâu rộng lý thuyết tối ưu hóa. Chúng cung cấp lộ trình rõ ràng để chuyển đổi các phương trình tối ưu thành hành động chính sách thực tiễn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán phân bổ hiệu quả tài nguyên nước ở lưu vực sông hồng thái bình

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (11 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

B ăGIÁOăD CăVĨă ĨOăT O B ăNỌNGăNGHI PăVĨăPTNT TR NGă IăH CăTH YăL I ĨOăV NăKHIểM ÁPăD NGăLụăTHUY TăT Iă UăHịAăCHOăBĨIăTOÁNăPHỂNăB ă HI UăQU ăTĨIăNGUYểNăN Că ăL UăV CăSỌNGăH NG- THÁI BÌNH LU NăÁNăTI N S ăK ăTHU T HÀăN I, N Mă2018 B ăGIÁOăD CăVĨă ĨOăT O B ăNỌNGăNGHI PăVĨăPTNT TR NGă IăH CăTH YăL I ĨOăV NăKHIểM ÁPăD NGăLụăTHUY TăT Iă UăHịAăCHOăBĨIăTOÁNăPHỂNăB ă HI UăQU ăTĨIăNGUYểNăN Că ăL UăV CăSỌNGăH NG- THÁI BÌNH Chuyên ngành: QUYăHO CHăVĨăQU NăLụăTĨIă NGUYểNăN C Mưăs : 62-62-30-01 NG IăH NGăD NăKHOAăH C 1.TSăNguy năQuangăKim HÀăN I,ăN Mă2017 L IăCAMă OAN Tácăgi ăxinăcamăđoanăđơyălƠăcôngătrìnhănghiênăc uăc aăb năthơnătácăgi .ăCácăk tăqu ă nghiênăc uăvƠăcácăk tălu nătrongălu năv n là trungăth c,ăkhôngăsaoăchépăt ăb tăk ăm tă ngu nănƠoăvƠăd iăb tăk ăhìnhăth cănƠo. CácătƠiăli uăthamăkh o đưăđ c tríchăd năvƠăghiă rõăngu nătheoăđúngăquyăđ nh. Tácăgi ălu năán ƠoăV năKhiêm i L IăCÁMă N Tácăgi trơnătr ngăcámă năGS.ăNguy năQuang Kim đưăt nătìnhăh ngăd nătácăgi ă nghiênăc uăvƠăhoƠnăthƠnhăLu năánăTi năs. Tácăgi ăchơnăthƠnhăc mă năBanăGiámăhi uăTr ngă iăh căTh yăl i,ăPhòngă Ơoăt oă iăh căvƠăSauăđ iăh c,ăKhoaăK ăthu tăTƠiănguyênăn c,ăB ămônăK ăthu tăTƠiănguyênă n căđưăt oăđi uăki năthu n l i,ănhi tătìnhăgiúpăđ ăvƠăđ ngăviênătácăgi ătrongăquáătrìnhă nghiênăc u,ăth căhi năLu năán.

Tácăgi ăc ngăchơnăthƠnhăc mă năđ ngănghi pă GS.TSăNguy năKh căMinh,ăNCS. Bùi Thu Hòa đưăđóngăgópănhi uăỦăki năquỦăbáuăchoătácăgi ătrongăvi căhoƠnăthƠnhăLu năán. ii M CăL C L I CAMă OAN. iii DANH M C CÁC HÌNH NH.

viii DANH M C B NG BI U. xii Ch ngă1:ăăT NG QUAN .1ăăCácăđ cătr ngăv khí h u .3 Tình hình qu nălỦătƠiănguyênăn c c a H th ng Sông H ng Thái Bình. Công tác quy ho ch và qu n lý .1 Công tác ra quy tăđ nh c p quy ho ch .2 Công tác quy ho ch m c qu n lý .3 Quy ho ch ràng bu căchoăt iv ôngăXuơn .4 Tình tr ng kh n c pătrongămùaăl. Tình hình ng d ng t iă uăhóaăchoăquyăho ch và qu nălỦătƠiănguyênăn c trên th gi i .1 Mô hình hóa qu nălỦătƠiănguyênăn c c păl uăv c sông .2 Kinh t h c phân b tài nguyênăn c .3 Mô hình kinh t th yăv năt ng h p và các phát tri n g năđơy.

ng d ng nghiên c u t iă uăhóaăchoăquyăho ch và qu nălỦătƠiănguyênăn c Vi t nam và t iăL uăv c sông H ng.1 M t s nghiên c u kinh t tƠiănguyênăăn c Vi t nam t các chuyên gia qu c t k t h p v i các nhà nghiên c u Vi t nam .2 Quy ho chătƠiănguyênăn c vùngăl uăv c sông H ng Thái Bình .3 Nghiên c u v n hành liên h ch a .4 Các thách th c trong vi c xây d ng th t c v n hành liên h ch a. Nhu c u nghiên c u ng d ng t iă uăhóaăvƠăm c tiêu nghiên c u .1 Nhu c u nghiên c u ng d ng t iă u hóaăđ ng trong phân b hi u qu kinh t trong QH&QLTNN t i Vi t nam .2 M c tiêu và n i dung nghiên c u c a lu n án .1 Tình hình nghiên c u v t iă uăhóaătrongăQH&QLTNNă L uăv c Sông H ng - Thái bình .2 M cătiêu,ăđ iăt ng và ph m vi nghiên c u c a lu n án .22 Ch ngă2:ăăTHI T L P BÀI TOÁN PHÂN B HI U QU TÀIăNGUYểNăN C .2ăC ăs lý thuy t v phân b hi u qu tƠiănguyênăn c. Khái ni m phân b hi u qu kinh t và mô hình Aquarius .1 Gi i thi u mô hình Aquarius. Ti p c n mô hình t iă uăhóaăđ ng .1 Bài toán t iăđaăhƠmăm c tiêu v i ràng bu căđ ng th c .2 Bài toán t iăđaăhƠmăm c tiêu v i ràng bu c b tăđ ng th c .3ăTr ng h p t ng quát: các ràng bu c h n h p .5 M t s khía c nh c aăph ngăphápăgi i x p x .1ăPh ngăphápăgi i g năđúng .6 M t s c u ph n m i c a mô hình t iă uăhóaăt tăđ nh phát tri n b i lu n án .1 B sung m t s c u trúc giá tr c a s d ngăn c .2 Phát tri n các hàm chi phí c a h th ngătƠiănguyênăn c.

Áp d ng ti p c n t iă uăng u nhiên.2ăC ăs lý thuy tăchoăphơnătíchăđ u vào ng u nhiên c a mô hình tài nguyên n c .1 Bi năđ i các chu i th i gian không d ng thành các chu i th i gian d ng .2 Mô hình ARMA (T h iăquyăătrungăbìnhăătr t) .3ă căl ng mô hình ARMA .3 ng d ng mô hình ARMA cho bài toán t iă uăng u nhiên. Ti p c nă c quy n T nhiên .2 ng d ng ti p c năđ c quy n t nhiên cho phân b hi u qu tài nguyên n c .71 Ch ngă3:ăăPHỂNăB HI U QU TÀIăNGUYểNăN C CHO M T S H TH NG H CH AăTRONGăL UăV C SÔNG H NG .2 Phân tích s li uăđ u vào c a mô hình .1 S d ng s li u cho các mô hình t iă u .2 S li u cho h th ng h ch a Núi C c .3 Mô hình t iă uăhóaăđ ng cho H th ng Núi C c .1 Gi i thi u H th ng Núi C c.2 Phân tích và căl ng hàm c u và hàm giá tr s d ngăn c .2 Hàm c u s d ngăn c cho m căđíchăsinhăho t .3 Hàm c uăn c cho m căđíchăphátăđi n .4 Hàm c u s d ngăn c cho m căđíchăduăl ch .3 Tính toán chi phí .4 Mô hình t iă uăhóaăđ ng cho h ch a Núi C c .1ăXácăđ nh hàm m c tiêu .3 S d ng ph n m m Lingo 16 .5 Tóm t t các k t qu mô hình t iă uăhóaăđ ng t tăđ nh cho h ch a Núi C c .6 Tóm t t k t qu c a các mô hình t iă uăhóaăđ ng ng u nhiên .4 Mô hình t iă uăhóaăđ ng cho H th ngăS năLaăậ Hòa Bình.1 Gi i thi u h th ng h ch aăS năLaăậ Hòa Bình .2 Mô hình phân b n c H th ngăS năLaăậ Hòa Bình .3 K t qu mô hình t iă uăhóaăđ ng cho h th ngăS năLaăậ Hòa Bình .133 Ch ngă4:ăăC UăTRÚCă C QUY N T NHIÊN TRONG PHÂN B TÀI NGUYÊN N C L UăV C SÔNG H NG .2 Các k t qu ch y mô hình t iă uăhóaăđ ng cho h th ng Núi C c .3 T iă uăhóaăđ ng ng u nhiên ph c v nghiên c u v c uătrúcăđ c quy n t nhiên c a h th ng h ch aăS năLaăậ Hòa Bình .1 T iă uăhóaăđ ng v i c uăt iăđ t tăđ nh gi m và dòng ch yăđ n ng u nhiênă(môăhìnhăchiăphíăhƠmăm ) .2 T iă uăhóaăđ ng v i c uăt iătr că i m i và dòng ch yăđ n ng u nhiên .4 T iă uăhóaăđ ng v i c uăt i gi m và dòng ch yăđ n ng u nhiên không có s can thi p c a chính ph .5 T iă uăhóaăđ ng v i c uăt i ng u nhiên gi m và dòng ch yăđ n ng u nhiênătrongăđi u ki năt iăđ (mô hình v i chi phí b c ba) .6 T iă uăhóaăđ ng v i c uăt i ng u nhiên gi m và dòng ch yăđ n ng u nhiênătrongăđi u ki n c nh tranh hoàn h o (mô hình v i chi phí b c ba) .7 C uătrúcăđ c quy n t nhiên y u v i mô hình c uăt i ng u nhiên ARIMA (mô hình v iăchiăphíăhƠmăm ) .8 T iă uăhóaăđ ng v i c uăt i ng u nhiên gi m, dòng ch yăđ n ng u nhiên, và c uăđi năt ngă(môăhìnhăv iăchiăphíăhƠmăm ) .9 C uătrúcăđ c quy n t nhiên y u tính theo tháng (mô hình v i chi phí hàm m ) .4 K t lu năch ng .156 K T LU N VÀ KI N NGH .158 DANH M CăCỌNGăTRỊNHă ẩăCỌNGăB .160 TÀI LI U THAM KH O .168 vi M T S THU T NG CHUYểNăNGÀNHăTH NGă CS D NG .238 vii DANHăM CăCÁCăHỊNHă NH Hìnhă2.1ăMôăph ngăcácăbi năliênăquanăđ năh ăch a .2ăBi uăđ ăv ădòngăch yăđ năc aăH ăch aăNúi C c .3ăK tăqu ăphơnătíchăki măđ nhăIIDăc aăchu iăph năd .1ă ăth ădòngăch yăđ năc aăh ăch aăNúiăC că(1980-2000) .2ăăPhơnăph iăt năsu tădòngăch yăđ năc aăh ăch aăNúiăC căgiaiăđo nă1980-2000 .3ăChu iăs ăli uădòngăch yăđ năh ăch aăNúiăC căsauăkhiăl yălôăga .4ăPhơnăph iăchu năc aăchu iăs ăli uădòngăch yăđ năsauăkhiăl yălôăga .5 Chu iăd ngănh năđ căsauăkhiăbi năđ i .6ăCácăbi uăđ ăACFă(trái)ăvƠăPACFă(ph i)ăc aăs ăli uăg c .7ăK tăqu ă căl ng mô hình 冊三薩捌冊 .9ăăBi uăđ ăt năsu tăc aăph năd .10ăK tăqu ăki măđ nhătínhă nătr ngăc aăph năd .11ăăM tămôăph ngăc aăchu iălôăgaăc aădòngăch yăđ năc aăh ăch aăNúiăC c .12ăChu iăs ăli uămôăph ngădòngăch yăđ năc aăh ăch aăNúiăC c .13ăăDòngăch yăđ năh ăch aăS năLaătrongăgiaiăđo nă1/1980ăđ nă12/2004 .14ăDòngăch yăđ năS năLaăsauăkhiăbi năđ iă(l yălôăga,ăx ălỦăBox-Cox,ăl yăsaiă phơn,ălo iăb ătrungăbình) .15ăBi uăđ ăACFăvƠăPACFăchoăchu iăs ăli uăn căđ năh ăch aăS năLa .16 K t qu căl ng 畦迎警畦喧 圏 v i 喧 判 には 圏 判 には saoăchoăAICCănh ănh t .17ăBi uăđ ăt năsu tăc aăph năd .18ăK tăqu ăki măđ nhătínhă nătr ng .19ăM tăk tăqu ămôăph ngăc aămôăhìnhă căl ng .20ăK tăqu ămôăph ngăđ căkhôiăph căb ngăcáchăl yăhƠmăeăm .21ăS ăli uădòngăch yăđ năc aăS năLa,ăHòaăBình,ăSL+D1+ầ+D5ătr căx ălỦ 87 Hìnhă3.22ăS ăli uădòngăch yăđ năc aăS năLa,ăHòaăBình,ăSL+D1+ầ+D5ăsauăx ălỦ .23ăBi uăđ ăACFăvƠăPACFăcùngăcácăt ngăquanăchéoăc aăbaăchu iăth iăgiană c aăcácădòngăch yăsauăkhiăđưăbi năđ i .24ăBi uăđ ăACFăvƠăPACFăc aăph năd ăc aămôăhìnhăđ că căl ngă ătrên.25ă ăth ăc aăm tătrongănh ngăk tăqu ămôăph ngămôăhình .26ăăăCácăqu ăđ oăt iă uăc aăcácăk ăho chăt iă uă ngăv iăcácăm uăs ăli uăng uă nhiênăv ădòngăch yăđ năc aăh ăch aăNúiăC căkhiăt iăđ .27ăHƠmăm tăđ ăphơnăph iăxácăsu tăc aăcácăt ngăl iăíchăròng .28ăCácăqu ăđ oăt iă uăhóaătùyăthu căcácătìnhăhu ngăng uănhiên.29ăăHƠmăm tăđ ăphơnăph iăxácăsu tăc aăcácăt ngăl iăíchăròng .30ăT iă uăhóaăv iăc uăt iăng uănhiênăvƠădòngăch yăđ năng uănhiên .31ăăHƠmăm tăđ ăphơnăph iăxácăsu tăchoăcácăm căt ngăl iăíchăròng .32ăăMôăhìnhăt iă uăhóaăđ ngăv iăc uăt iăng uănhiênădoăgiáălúaăng uănhiên .33ăăHƠmăphơnăph iăxácăsu tăc aăcácăm căt ngăl iăíchăròng .34ăS ăđ ăv năhƠnhăLiênăh ăS năLaăậ Hòa Bình .35ăăCácăqu ăđ oăt iă uă(theoăgiáătr ăhi năt i,ăt călƠăch aăđ căchi tăkh u)ăv iă c uăt iăt tăđ nhăgi măd năvƠădòngăch yăđ năng uănhiên .124 đ nhăgi măd năvƠădòngăch yăđ năng uănhiên .36ăHƠmăm tăđ ăphơnăph iăxácăsu tăc aăcácăt ngăl iăíchăđưăchi tăkh u .38ăHƠmăm tăđ ăphơnăph iăxácăsu tătrongătr ngăh păcóăchi tăkh u .39ăăCácăqu ăđ oăt iă uăc aăcácăt ngăl iăíchă(ch aăchi tăkh u) .41ăT iă uăhóaăđ ngăv iăc uăt iăt tăđ nhăvƠădòngăch yăđ năng uănhiên .42ăăHƠmăm tăđ ăphơnăph iăxácăsu t .43ăHƠmăm tăđ ăphơnăph iăxácăsu t .44ăăCácăqu ăđ oăc aăt ngăl iăíchăt iă uă(ch aăchi tăkh u) .45ăHƠmăm tăđ ăphơnăph iăxácăsu tăc aătìnhăhu ngăch aăchi tăkh u .46ăăHƠmăm tăđ ăphơnăph iăxácăsu tăc aătìnhăhu ngăch aăchi tăkh u .1ăCácăquanăh ăgi aăACăvƠăQă(bi uăđ ăa)ăvƠăgi aăTB/QăvƠăQă(bi uăđ ăb) .2ăHƠmăc uăđ iăv iăx ăn căt ăh ăth ngăh ăch a .3ăăC uătrúcăđ căquy năt ănhiênăc aăh ăch aăNúiăC căchoăt iăvƠăphátăđi n .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán ph" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ ứng dụng lý thuyết tối ưu hóa giải quyết hiệu quả bài toán phức tạp. Đề xuất thuật toán mới cải thiện độ chính xác 20%

Luận án "Luận án tiến sĩ áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán ph" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán ph" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán ph" thuộc chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý Tài nguyên Nước. Danh mục: Toán Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán ph" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán ph" có 11 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ áp dụng lý thuyết tối ưu hóa cho bài toán ph" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter