Luận án tiến sĩ: Xác định số lượng và cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý vịnh Bắc Bộ - Nguyễn Phi Toàn
Luận án tiến sĩ: Xác định số lượng, cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý Vịnh Bắc Bộ. Đảm bảo hiệu quả, bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Hiện trạng cơ cấu đội tàu cá khai thác Vịnh Bắc Bộ
- Số trang:
- 201 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nha Trang
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật khai thác thủy sản
- Tác giả:
- Nguyễn Phi Toàn
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Hiện trạng cơ cấu đội tàu cá khai thác Vịnh Bắc Bộ
Nghiên cứu đánh giá chi tiết cơ cấu đội tàu cá khai thác hải sản tại Vịnh Bắc Bộ. Phân tích hiện trạng các loại tàu thuyền, bao gồm phân loại tàu cá theo kích thước và công suất. Đội tàu hiện nay đa dạng, từ tàu nhỏ ven bờ đến tàu lớn hoạt động xa bờ. Công suất máy tàu được khảo sát kỹ lưỡng, cho thấy sự tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây. Sự gia tăng công suất tàu cá ảnh hưởng trực tiếp đến cường lực khai thác. Dữ liệu thu thập từ năm 2007 đến 2014 giúp lập biểu đồ biến động. Tình hình khai thác cho thấy xu hướng tăng số lượng tàu cá có kích thước tàu cá lớn hơn. Việc này cần quản lý chặt chẽ để đảm bảo khai thác hải sản bền vững.
1.1. Phân loại và công suất tàu cá hiện có
Đội tàu cá Vịnh Bắc Bộ được phân loại theo công suất, nghề và vùng hoạt động. Tàu cá dưới 90 CV chủ yếu hoạt động ven bờ. Tàu từ 90 CV đến dưới 400 CV hoạt động ở vùng lộng. Tàu từ 400 CV trở lên hoạt động xa bờ. Mỗi nhóm tàu có đặc điểm riêng về công suất tàu cá và ngư cụ sử dụng. Số lượng tàu có công suất lớn tăng lên, cho thấy sự dịch chuyển từ khai thác truyền thống sang khai thác công nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển này gây áp lực lớn lên nguồn lợi thủy sản Vịnh Bắc Bộ.
1.2. Biến động cơ cấu đội tàu cá khai thác
Trong giai đoạn 2007-2014, cơ cấu đội tàu cá tại Vịnh Bắc Bộ có nhiều thay đổi. Số lượng tàu cá tăng liên tục, đặc biệt là tàu có công suất lớn. Việc này dẫn đến cường lực khai thác tăng cao. Phân tích biến động giúp nhận diện xu hướng phát triển của nghề khai thác thủy sản. Sự tăng trưởng không kiểm soát có thể gây cạn kiệt nguồn lợi. Cần có quy hoạch phát triển nghề cá phù hợp để điều chỉnh sự biến động này.
1.3. Trình độ công nghệ khai thác hải sản
Trình độ công nghệ khai thác hải sản tại Vịnh Bắc Bộ đã có nhiều cải tiến. Nhiều tàu cá được trang bị thiết bị định vị, dò cá hiện đại. Tuy nhiên, sự phát triển công nghệ không đồng đều giữa các nhóm tàu. Tàu lớn thường có công nghệ tiên tiến hơn. Việc nâng cao trình độ công nghệ cần đi đôi với quản lý nghề cá hiệu quả. Mục tiêu là tăng năng suất mà vẫn duy trì khai thác hải sản bền vững.
II.Đánh giá nguồn lợi thủy sản và khai thác bền vững
Vịnh Bắc Bộ sở hữu nguồn lợi thủy sản Vịnh Bắc Bộ đa dạng, phong phú. Tuy nhiên, nhiều loài đang đứng trước nguy cơ suy giảm do khai thác quá mức. Nghiên cứu đánh giá chi tiết tình trạng nguồn lợi cá tầng đáy, cá nổi nhỏ và các loài khác. Các số liệu về trữ lượng, phân bố và đặc điểm sinh học được thu thập. Mục tiêu là hiểu rõ hơn về khả năng phục hồi của nguồn lợi. Từ đó, đề xuất các biện pháp khai thác hải sản bền vững.
2.1. Đặc điểm nguồn lợi thủy sản Vịnh Bắc Bộ
Vịnh Bắc Bộ là khu vực có đa dạng sinh học cao. Nguồn lợi thủy sản Vịnh Bắc Bộ bao gồm nhiều loài cá, giáp xác, thân mềm. Cá tầng đáy như cá hồng, cá mú và cá nổi nhỏ như cá trích, cá nục chiếm tỷ lệ lớn. Nguồn lợi có sự phân bố theo mùa và theo độ sâu. Hiểu rõ đặc điểm này giúp định hướng nghề khai thác thủy sản phù hợp. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu và áp lực khai thác đang thay đổi cấu trúc nguồn lợi.
2.2. Trữ lượng và khả năng khai thác bền vững
Xác định trữ lượng và khả năng khai thác bền vững là yếu tố then chốt. Nghiên cứu sử dụng các mô hình để ước tính sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY). Dữ liệu lịch sử về sản lượng và cường lực khai thác được phân tích. Kết quả cho thấy nhiều loài đã bị khai thác vượt quá khả năng phục hồi. Cần điều chỉnh công suất tàu cá và cường lực khai thác. Đảm bảo khai thác hải sản bền vững là ưu tiên hàng đầu.
2.3. Áp lực khai thác lên nguồn lợi thủy sản
Áp lực khai thác từ cơ cấu đội tàu cá hiện tại là rất lớn. Số lượng tàu cá tăng, đặc biệt là tàu có công suất lớn, gây ra tình trạng khai thác quá mức. Nhiều ngư cụ không chọn lọc cũng làm tổn hại đến nguồn lợi non và hệ sinh thái. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến nguồn lợi thủy sản Vịnh Bắc Bộ. Cần có các biện pháp quản lý nghề cá quyết liệt. Giảm cường lực khai thác và bảo vệ các bãi đẻ là cần thiết.
III.Hiệu quả kinh tế nghề cá và yếu tố ảnh hưởng
Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề cá tại Vịnh Bắc Bộ là rất quan trọng. Nghiên cứu phân tích năng suất lao động và doanh lợi của các nghề khai thác thủy sản khác nhau. Các yếu tố như chi phí nhiên liệu, giá sản phẩm, và thời tiết ảnh hưởng đến lợi nhuận. Hiệu quả kinh tế giảm sút cho thấy sự cần thiết của việc điều chỉnh cơ cấu đội tàu cá. Mục tiêu là cải thiện thu nhập cho ngư dân trong khuôn khổ khai thác hải sản bền vững.
3.1. Năng suất và doanh lợi của nghề khai thác
Năng suất lao động trong nghề khai thác thủy sản có sự khác biệt lớn. Tàu có công suất lớn thường có năng suất cao hơn nhưng chi phí cũng cao. Doanh lợi của chuyến biển phụ thuộc vào loại ngư cụ, mục tiêu khai thác và thị trường. Nhiều nghề khai thác truyền thống gặp khó khăn về doanh thu. Việc tối ưu hóa công suất tàu cá có thể cải thiện năng suất. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh cũng rất lớn.
3.2. Hiệu quả kinh tế của đội tàu cá
Phân tích hiệu quả kinh tế nghề cá cho từng nhóm tàu. Các chỉ số về doanh thu, chi phí, lợi nhuận được tính toán. Nhiều đội tàu đang hoạt động dưới mức tối ưu. Tình trạng khai thác quá mức làm giảm sản lượng khai thác trên mỗi đơn vị cường lực. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời. Cần quy hoạch phát triển nghề cá để nâng cao hiệu quả. Đồng thời, cân bằng với mục tiêu bảo vệ nguồn lợi thủy sản Vịnh Bắc Bộ.
3.3. Tác động kinh tế xã hội đến ngư dân
Hoạt động khai thác hải sản tạo việc làm và thu nhập cho hàng nghìn ngư dân. Tuy nhiên, sự suy giảm nguồn lợi ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống cộng đồng. Thu nhập của ngư dân giảm sút, nhiều hộ gia đình gặp khó khăn. Quản lý nghề cá hiệu quả không chỉ là vấn đề môi trường. Đó còn là vấn đề an sinh xã hội. Cần có các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề hoặc giảm áp lực khai thác.
IV.Xác định cơ cấu đội tàu cá hợp lý Vịnh Bắc Bộ
Nghiên cứu tập trung vào việc xác định cơ cấu đội tàu cá hợp lý cho Vịnh Bắc Bộ. Điều này nhằm tối ưu hóa khai thác trong khi vẫn bảo vệ nguồn lợi thủy sản Vịnh Bắc Bộ. Các mô hình toán học được áp dụng để tính toán cường lực và sản lượng khai thác bền vững tối đa. Việc này là cơ sở cho quy hoạch phát triển nghề cá. Mục tiêu cuối cùng là đạt được khai thác hải sản bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế nghề cá.
4.1. Phương pháp xác định cường lực và sản lượng tối ưu
Sử dụng mô hình sản lượng thặng dư Schaefer và Fox để xác định cường lực khai thác tối ưu (E_MSY) và sản lượng khai thác bền vững tối đa (MSY). Các mô hình này dựa trên dữ liệu lịch sử về sản lượng và cường lực khai thác. Phương pháp này giúp ước tính khả năng khai thác của từng nhóm nguồn lợi. Việc chuẩn hóa cường lực khai thác là cần thiết. Điều này đảm bảo tính chính xác của các kết quả phân tích.
4.2. Đề xuất số lượng và cơ cấu tàu cá hợp lý
Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất số lượng và cơ cấu đội tàu cá hợp lý. Việc này bao gồm số lượng tàu cá theo từng nhóm công suất và kích thước tàu cá. Giảm số lượng tàu cá có công suất tàu cá lớn trong một số vùng là cần thiết. Thay vào đó, khuyến khích phát triển tàu nhỏ hơn, khai thác chọn lọc. Phân loại tàu cá mới sẽ giúp giảm áp lực tổng thể lên nguồn lợi.
4.3. Phân bổ công suất tàu cá theo vùng khai thác
Việc phân bổ công suất tàu cá theo các tuyến biển khác nhau là rất quan trọng. Vùng ven bờ cần được bảo vệ nghiêm ngặt hơn. Giảm cường lực khai thác ở vùng lộng và xa bờ cũng cần thiết. Phân vùng khai thác giúp giảm xung đột nghề nghiệp. Đồng thời, góp phần vào quản lý nghề cá hiệu quả. Mục tiêu là phân chia hợp lý để đảm bảo tái tạo nguồn lợi thủy sản Vịnh Bắc Bộ.
V.Quy hoạch phát triển nghề cá bền vững Vịnh Bắc Bộ
Đề xuất các giải pháp nhằm quy hoạch phát triển nghề cá bền vững tại Vịnh Bắc Bộ. Các giải pháp này tập trung vào quản lý nghề cá tổng hợp. Mục tiêu là hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường biển. Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp sẽ giúp khai thác hải sản bền vững. Đồng thời, nâng cao hiệu quả kinh tế nghề cá cho cộng đồng ngư dân.
5.1. Các giải pháp quản lý nghề cá hiệu quả
Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp quản lý nghề cá. Bao gồm hạn chế số lượng và công suất tàu cá mới. Thực hiện cấp phép khai thác dựa trên hạn ngạch. Tăng cường kiểm soát ngư cụ, cấm các loại hình khai thác hủy diệt. Thiết lập các khu bảo tồn biển và vùng cấm khai thác. Nâng cao năng lực giám sát, kiểm tra, kiểm soát trên biển. Giáo dục và nâng cao nhận thức cho ngư dân về khai thác hải sản bền vững là cần thiết.
5.2. Hướng tới khai thác hải sản bền vững
Khai thác hải sản bền vững đòi hỏi sự thay đổi trong cách tiếp cận. Chuyển dịch từ khai thác tận diệt sang khai thác có trách nhiệm. Phát triển các nghề thân thiện với môi trường, ít tác động đến hệ sinh thái. Đầu tư vào công nghệ khai thác chọn lọc. Đa dạng hóa nghề khai thác thủy sản và phát triển nuôi trồng hải sản. Bảo vệ môi trường biển là yếu tố cốt lõi.
5.3. Định hướng quy hoạch phát triển nghề cá
Quy hoạch phát triển nghề cá cần có tầm nhìn dài hạn. Xác định rõ vùng khai thác, đối tượng khai thác và cơ cấu đội tàu cá cho từng giai đoạn. Xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho ngư dân. Khuyến khích hợp tác quốc tế trong quản lý nghề cá chung tại Vịnh Bắc Bộ. Đảm bảo nguồn lợi được phục hồi và duy trì. Từ đó, mang lại hiệu quả kinh tế nghề cá ổn định cho thế hệ mai sau.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN PHI TOÀN XÁC ĐỊNH SỐ LƢỢNG VÀ CƠ CẤU ĐỘI TÀU KHAI THÁC HẢI SẢN HỢP LÝ VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHÁNH HÒA - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN PHI TOÀN XÁC ĐỊNH SỐ LƢỢNG VÀ CƠ CẤU ĐỘI TÀU KHAI THÁC HẢI SẢN HỢP LÝ VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ Ngành đào tạo: Kỹ thuật kh i th thủ sản Mã số: 62620304 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngƣời hƣớng dẫn kho họ : 1. Hoàng Ho Hồng 2. Ngu ễn Long KHÁNH HÒA - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này do chính tôi nghiên cứu dƣới sự hƣớng dẫn và giúp đỡ của các Thầy giáo hƣớng dẫn khoa học và sự hỗ trợ của các đồng nghiệp trong Viện Nghiên cứu Hải sản. Luận án này không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng và Nhà trƣờng về lời cam đoan của mình. Trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Nguyễn Phi Toàn i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS. Hoàng Hoa Hồng, Thầy TS. Nguyễn Long đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi về kiến thức, phƣơng pháp nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành bản luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nha Trang, khoa Sau đại học, tập thể giáo viên thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Khai thác Thủy sản đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trƣờng. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Hải sản, tập thể Ban Chủ nhiệm các Đề tài, Dự án thuộc Viện đã giúp đỡ tôi về thời gian, cơ sở vật chất, nguồn số liệu để tôi thực hiện nghiên cứu này. Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ viên chức phòng NCCN Khai thác và các cá nhân trong Viện đã hỗ trợ tôi trong quá trình điều tra thu thập và xử lý số liệu để tôi hoàn thành bản luận án này. Xin bày tỏ lòng biết ơn đến: Cục Khai thác và BVNL Thủy sản (cũ) nay là Vụ Khai thác Thủy sản; Chi cục Khai thác và BVNL Thủy sản các tỉnh ven biển khu vực vịnh Bắc Bộ đã tạo điều kiện cho tôi thu thập các số liệu phục vụ cho nghiên cứu này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài. Trân trọng cảm ơn! ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ .x TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .xi KEY FINDINGS. xiii MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ.
Vị trí địa lý. Địa hình và phân chia tuyến biển. Đặc điểm thời tiết, khí hậu. NGUỒN LỢI HẢI SẢN Ở VỊNH BẮC BỘ.
Nguồn lợi cá tầng đáy. Nguồn lợi cá nổi nhỏ. Nguồn lợi khác. Trữ lƣợng và khả năng khai thác.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC. Nghiên cứu ngoài nƣớc. Nghiên cứu các giải pháp quản lý nghề cá:. Các nghiên cứu về cƣờng lực và sản lƣợng khai thác bền vững tối đa.
Các công trình nghiên cứu trong nƣớc. Một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực khai thác và quản lý nghề cá. Một số công trình nghiên cứu về sản lƣợng và cƣờng lực khai thác bền vững tối đa. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC.
Về phƣơng pháp nghiên cứu. Về nội dung và kết quả nghiên cứu. Những điểm kế thừa cho đề tài nghiên cứu .32 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi không gian:. Phạm vi thời gian:.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU. Thu thập số liệu về tàu thuyền tham gia khai thác hải sản ở vùng biển vịnh Bắc Bộ. Xác định số lƣợng phiếu điều tra.
Điều tra thu thập bổ sung số liệu. Điều tra thứ cấp. Điều tra sơ cấp. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU.
Đánh giá hiện trạng và trình độ công nghệ khai thác. Đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội của cộng đồng ngƣ dân. Phƣơng pháp xác định cƣờng lực và sản lƣợng khai thác bền vững tối đa. Mô hình sản lƣợng thặng dƣ Schaefer và Fox.
Điều kiện áp dụng mô hình Schaefer và mô hình Fox. Phƣơng pháp ƣớc tính cƣờng lực khai thác. Phƣơng pháp ƣớc tính sản lƣợng khai thác. Chuẩn hóa cƣờng lực khai thác:.
PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .46 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. HIỆN TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC HẢI SẢN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CỘNG ĐỒNG NGƢ DÂN VEN BIỂN KHU VỰC VỊNH BẮC BỘ. Hiện trạng tàu thuyền, trang thiết bị và ngƣ cụ trên tàu khai thác hải sản. Biến động cơ cấu tàu thuyền và nghề nghiệp khai thác hải sản giai đoạn 2007 - iv 2014.
Hiện trạng cơ cấu tàu thuyền và nghề nghiệp khai thác hải sản. Kết cấu vỏ tàu. Trang thiết bị hàng hải và khai thác khác. Hiện trạng trình độ công nghệ khai thác hải sản.
Đặc trƣng vật chất. Đặc trƣng chất lƣợng sản phẩm. Hiệu quả kinh tế. Năng suất lao động và doanh lợi nghề khai thác hải sản.
Hiệu quả kinh tế đội tàu khai thác hải sản. Một số vấn đề kinh tế - xã hội của cộng đồng ngƣ dân ven biển khu vực vịnh Bắc Bộ. Cơ cấu độ tuổi và trình độ học vấn của lao động trên tàu khai thác hải sản. Kinh tế hộ gia đình.
XÁC ĐỊNH CƢỜNG LỰC VÀ SẢN LƢỢNG KHAI THÁC BỀN VỮNG TỐI ĐA CHO VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ. Thực trạng cơ cấu đội tàu tham gia khai thác hải sản ở vùng biển vịnh Bắc Bộ. Số ngày hoạt động tiềm năng. Hệ số hoạt động của các đội tàu.
Năng suất và sản lƣợng khai thác của các đội tàu ở vùng biển vịnh Bắc Bộ. Năng suất khai thác trung bình theo ngày. Tổng sản lƣợng khai thác của các đội tàu. Năng suất khai thác trung bình năm của các đội tàu.
Xác định sản lƣợng và cƣờng lực khai thác bền vững tối đa. Chuẩn hóa cƣờng lực khai thác. Sản lƣợng và cƣờng lực khai thác bền vững tối đa theo mô hình Schaefer. Sản lƣợng và cƣờng lực khai thác bền vững tối đa theo mô hình Fox.
Xác định cƣờng lực và sản lƣợng khai thác bền vững cho vùng biển vịnh Bắc Bộ. XÁC ĐỊNH SỐ LƢỢNG TÀU THUYỀN VÀ CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP KHAI THÁC HẢI SẢN HỢP LÝ Ở VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ. Tác động của các thể chế chính sách đến hoạt động khai thác hải sản. Thuận lợi và khó khăn trong quản lý hoạt động khai thác hải sản.
Xác định số lƣợng tàu thuyền và cơ cấu nghề nghiệp hợp lý. Điều chỉnh lại cơ cấu nghề khai thác cho vùng biển vịnh Bắc Bộ. Điều chỉnh, cơ cấu lại các nghề khai thác cho các địa phƣơng. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CƢỜNG LỰC KHAI THÁC Ở VÙNG BIỂN VỊNH BẮC BỘ.
Quản lý dựa trên cƣờng lực khai thác bền vững tối đa. Quản lý cƣờng lực khai thác theo không gian và thời gian. Mở rộng ngƣ trƣờng khai thác. Hỗ trợ chuyển đổi nghề, chuyển đổi ngƣ cụ đánh bắt.
Quản lý nghề cá dựa trên tiếp cận hệ sinh thái. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục .112 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .115 CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ .117 TÀI LIỆU THAM KHẢO .123 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ALMRV Dự án đánh giá nguồn lợi sinh vật biển Việt Nam BNN Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BTC Bộ Tài chính BTS Bộ Thủy sản BVNL Bảo vệ nguồn lợi CP Chính phủ CT Chỉ thị CCSBT Ủy ban bảo vệ cá ngừ vây xanh vùng nam Châu Đại Dƣơng CCAMLR Ủy ban bảo tồn tài nguyên sống biển Nam Cực CV Mã lực DANIDA Cơ quan phát triển quốc tế Đan Mạch EU Liên minh Châu Âu FAO Tổ chức Nông, lƣơng thế giới FMSY Cƣờng lực khai thác bền vững tối đa GRT Tổng trọng tải HS Hải sản ICCAT Ủy ban quốc tế bảo vệ cá ngừ Đại Tây Dƣơng KT&BVNL Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản KTHS Khai thác hải sản LHQ Liên hiệp quốc MSY Sản lƣợng khai thác bền vững tối đa NĐ Nghị định NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSKT Năng suất khai thác QĐ Quyết định TT Thông tƣ TTg Thủ tƣớng chính phủ TW Trung ƣơng VMS Hệ thống giám sát tàu cá vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Trữ lƣợng và khả năng khai thác nguồn lợi HS ở khu vực vịnh Bắc Bộ .2: Diễn biến tổng sản lƣợng khai thác và nuôi trồng thủy sản qua các năm .3: Sản lƣợng khai thác thủy sản của các châu lục .1: Kết cấu vỏ tàu của các đội tàu khai thác .2: Hiện trạng trang bị máy thủy trên tàu khai thác hải sản .3: Tỷ lệ trang bị các trang thiết bị hàng hải và khai thác trên các đội tàu .4: Một số thông số cơ bản của vàng lƣới kéo .5: Một số thông số cơ bản của vàng lƣới vây .6: Một số thông số cơ bản của vàng lƣới rê .7: Một số thông số cơ bản của vàng câu .8: Một số thông số cơ bản của vàng lƣới chụp .9: Một số thông số cơ bản của vàng lƣới đáy .10: Đặc trƣng các yếu tố vật chất .11: Đặc trƣng chất lƣợng sản phẩm của các nghề theo nhóm công suất .12: Đặc trƣng hiệu quả kinh tế của các nghề khai thác .13: Vốn đầu tƣ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của các đội tàu KTHS .14: Lao động khai thác thủy sản giai đoạn 2007-2013 .15: Lao động trung bình trên tàu nghề khai thác hải sản .16: Cấu trúc tuổi thuyền viên trên tàu khai thác hải sản .17: Trình độ học vấn của thuyền viên .18: Loại tài sản, giá trị tài sản hộ gia đình khai thác hải sản .19: Thu nhập và chi tiêu trung bình của hộ gia đình khai thác hải sản .20: Thực trạng cơ cấu đội tàu khai thác hải sản giai đoạn 2007-2014 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Phi Toàn (2017). Xác định cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý vịnh Bắc Bộ [Luận án tiến sĩ, trường đại học nha trang]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/khai-thac-thuy-san/xac-dinh-co-cau-doi-tau-khai-thac-hai-san-hop-ly-vinh-bac-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xác định cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý vịnh Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Xác định số lượng, cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý Vịnh Bắc Bộ. Đảm bảo hiệu quả, bền vững.
Luận án "Xác định cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý vịnh Bắc Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học nha trang. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Xác định cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý vịnh Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xác định cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý vịnh Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật khai thác thủy sản. Danh mục: Khai Thác Thủy Sản.
Luận án "Xác định cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý vịnh Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xác định cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý vịnh Bắc Bộ" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xác định cơ cấu đội tàu khai thác hải sản hợp lý vịnh Bắc Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.