Luận án tiến sĩ: Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành, Quảng Nam - ĐH Nha Trang
Luận án Tiến sĩ: Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản biển ven bờ huyện Núi Thành, Quảng Nam. Giải pháp bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
243
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thực trạng khai thác thủy sản Núi Thành, Quảng Nam
- Số trang:
- 243 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nha Trang
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật khai thác thủy sản
- Tác giả:
- Tô Văn Phương
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thực trạng khai thác thủy sản Núi Thành Quảng Nam
Nghiên cứu đánh giá thực trạng khai thác nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ Núi Thành, Quảng Nam. Khu vực này đang đối mặt với nhiều áp lực khai thác. Các hoạt động đánh bắt diễn ra liên tục. Sản lượng khai thác có dấu hiệu suy giảm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế ngư dân. Tình hình đòi hỏi các giải pháp khai thác hợp lý. Mục tiêu là duy trì tài nguyên hải sản. Thực trạng môi trường biển Núi Thành cũng chịu nhiều tác động tiêu cực.
1.1. Hiện trạng khai thác tài nguyên hải sản Núi Thành
Các tàu thuyền cỡ nhỏ hoạt động chủ yếu ven bờ. Ngư cụ truyền thống và hiện đại được sử dụng. Một số ngư cụ có tính chất hủy diệt. Sản lượng đánh bắt đang giảm. Kích thước cá thể đánh bắt cũng nhỏ hơn trước. Áp lực khai thác tăng cao. Điều này gây cạn kiệt nguồn lợi thủy sản. Nhu cầu thị trường thúc đẩy hoạt động đánh bắt cường độ lớn. Phân bố tài nguyên hải sản thay đổi. Cá con bị đánh bắt nhiều.
1.2. Thách thức đối với nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành
Suy giảm đa dạng sinh học biển là thách thức lớn. Nguồn lợi thủy sản ven bờ đang chịu sức ép nặng nề. Hiện tượng khai thác quá mức phổ biến. Tình trạng này làm mất cân bằng hệ sinh thái biển ven bờ. Ô nhiễm môi trường biển Núi Thành gia tăng. Chất thải từ đất liền và các hoạt động trên biển gây hại. Biến đổi khí hậu cũng tác động tiêu cực. Nhiệt độ nước biển tăng ảnh hưởng vòng đời sinh vật.
1.3. Mô hình khai thác hiện tại và ảnh hưởng
Mô hình khai thác chưa bền vững. Các phương pháp đánh bắt thiếu chọn lọc. Chúng gây tổn hại lớn đến các loài không phải mục tiêu. Năng suất đánh bắt giảm. Thu nhập ngư dân bấp bênh. Điều này tạo vòng luẩn quẩn. Ngư dân phải tăng cường độ khai thác. Vấn đề này làm trầm trọng thêm tình trạng cạn kiệt. Cần có sự thay đổi căn bản. Mục tiêu là phát triển bền vững ngành thủy sản.
II.Quản lý bền vững nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành
Quản lý nguồn lợi thủy sản hiệu quả là yếu tố then chốt. Việc này đảm bảo khai thác hợp lý. Mục tiêu là duy trì sự phong phú của tài nguyên. Các chiến lược quản lý cần được áp dụng. Chúng phải phù hợp với điều kiện địa phương. Phát triển bền vững ngành thủy sản đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên. Chính sách thủy sản Quảng Nam cần được thực thi nghiêm túc.
2.1. Nền tảng lý thuyết quản lý thủy sản bền vững
Lý thuyết sản lượng bền vững tối đa (MSY) là cơ sở. MSY hướng tới khai thác tối đa mà không làm cạn kiệt. Sinh khối nguồn lợi phải được duy trì. Các mô hình tăng trưởng trữ lượng được áp dụng. Chúng giúp dự báo khả năng phục hồi. Quản lý cường lực khai thác rất quan trọng. Mục tiêu là đạt hiệu quả kinh tế tối ưu. Đồng thời bảo vệ nguồn lợi.
2.2. Cơ chế quản lý hiện hành tại Núi Thành
Hiện tại, có các quy định về kích thước mắt lưới. Cấm một số ngư cụ hủy diệt. Tuy nhiên, việc thực thi còn hạn chế. Công tác giám sát chưa chặt chẽ. Nguồn lực quản lý còn thiếu. Hệ thống báo cáo và thu thập dữ liệu cần cải thiện. Chính sách thủy sản Quảng Nam đang được xây dựng. Các chính sách này cần cụ thể hóa. Điều này hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề.
2.3. Hướng tới phát triển bền vững ngành thủy sản
Phát triển bền vững đòi hỏi một tầm nhìn dài hạn. Cần kết hợp khoa học và kinh nghiệm địa phương. Quản lý nguồn lợi thủy sản phải tích hợp. Các khu bảo tồn biển cần được thiết lập. Việc này bảo vệ hệ sinh thái biển ven bờ. Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý là cần thiết. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ thân thiện.
III.Đề xuất giải pháp khai thác hợp lý thủy sản Núi Thành
Để đạt được khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản, nhiều giải pháp cần triển khai. Các giải pháp này bao gồm kỹ thuật, chính sách và giáo dục. Mục tiêu là tối ưu hóa sản lượng. Đồng thời, bảo vệ tài nguyên hải sản. Việc này cần sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, khoa học và cộng đồng ngư dân Núi Thành.
3.1. Các giải pháp kỹ thuật và công nghệ khai thác
Cần khuyến khích sử dụng ngư cụ thân thiện môi trường. Các loại lưới có kích thước mắt lưới phù hợp. Việc này cho phép cá con thoát ra. Cấm hoàn toàn ngư cụ hủy diệt như xung điện, thuốc nổ. Áp dụng công nghệ giám sát tàu thuyền. Điều này kiểm soát cường lực khai thác. Nghiên cứu mùa vụ đánh bắt. Xác định ngư trường hợp lý.
3.2. Vai trò của chính sách và quy hoạch thủy sản
Chính sách thủy sản Quảng Nam cần ban hành cụ thể. Cần có quy hoạch vùng biển. Phân khu chức năng rõ ràng. Khu vực cấm đánh bắt cần được xác định. Hạn ngạch đánh bắt cũng cần được xem xét. Các quy định về cấp phép khai thác cần được siết chặt. Hỗ trợ chuyển đổi nghề cho ngư dân là cần thiết. Điều này giảm áp lực lên nguồn lợi ven bờ.
3.3. Áp dụng ngư cụ thân thiện môi trường
Việc chuyển đổi sang ngư cụ thân thiện môi trường là bắt buộc. Các loại lưới kéo đáy gây hại cần thay thế. Lưới rê, lưới vây có chọn lọc nên được ưu tiên. Tập huấn kỹ thuật sử dụng cho ngư dân. Cần có chính sách hỗ trợ tài chính. Điều này giúp ngư dân đầu tư ngư cụ mới. Mục tiêu là giảm thiểu đánh bắt cá con. Bảo vệ đa dạng sinh học biển.
IV.Tác động môi trường biến đổi khí hậu vùng biển Núi Thành
Môi trường biển Núi Thành đang đối mặt với nhiều mối đe dọa. Biến đổi khí hậu gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng. Nhiệt độ nước biển tăng. Mực nước biển dâng. Các hiện tượng thời tiết cực đoan cũng thường xuyên hơn. Điều này tác động trực tiếp đến hệ sinh thái biển ven bờ. Yêu cầu có các biện pháp ứng phó kịp thời.
4.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên hải sản
Biến đổi khí hậu làm thay đổi phân bố loài. Một số loài di chuyển đến vùng nước lạnh hơn. Nhiều loài khác giảm khả năng sinh sản. Ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến thủy sản là rõ rệt. Nồng độ CO2 tăng gây axit hóa đại dương. Điều này đe dọa các loài có vỏ. Chuỗi thức ăn biển bị phá vỡ. Năng suất khai thác giảm.
4.2. Suy thoái môi trường biển và hậu quả
Ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp, công nghiệp ven bờ. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý. Rác thải nhựa tràn lan. Các yếu tố này gây suy thoái môi trường biển Núi Thành. Chất lượng nước giảm sút. Các rạn san hô, thảm cỏ biển bị phá hủy. Hệ sinh thái biển ven bờ bị tổn thương. Đa dạng sinh học biển suy giảm nghiêm trọng.
4.3. Các biện pháp thích ứng và giảm thiểu rủi ro
Cần xây dựng kịch bản ứng phó với biến đổi khí hậu. Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái ven biển. Rừng ngập mặn, đê biển xanh giúp giảm sóng. Nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng ngư dân Núi Thành. Thực hiện các chương trình giảm phát thải. Hạn chế ô nhiễm từ các nguồn trên bờ. Quản lý nguồn lợi thủy sản cần tích hợp yếu tố khí hậu.
V.Cộng đồng ngư dân Núi Thành chính sách thủy sản
Cộng đồng ngư dân Núi Thành đóng vai trò trung tâm. Sự tham gia của họ quyết định thành công của quản lý nguồn lợi thủy sản. Chính sách thủy sản Quảng Nam cần được thiết kế có sự lắng nghe. Hỗ trợ ngư dân thích nghi với các quy định mới. Điều này góp phần vào phát triển bền vững ngành thủy sản.
5.1. Vai trò của cộng đồng ngư dân trong quản lý nguồn lợi
Ngư dân là người hiểu rõ nhất về ngư trường. Họ có kinh nghiệm thực tiễn. Việc tham gia đồng quản lý là rất cần thiết. Cần xây dựng các mô hình đồng quản lý. Ngư dân có tiếng nói trong việc đưa ra quy định. Họ cũng tham gia giám sát việc thực thi. Sự chủ động này giúp bảo vệ tài nguyên hải sản hiệu quả hơn.
5.2. Chính sách hỗ trợ và phát triển sinh kế ngư dân
Chính sách cần hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề. Các nghề thân thiện môi trường cần được khuyến khích. Hỗ trợ vốn, đào tạo kỹ năng mới là cần thiết. Phát triển du lịch sinh thái biển. Nuôi trồng thủy sản bền vững là các lựa chọn. Việc này giảm áp lực khai thác lên nguồn lợi ven bờ. Chính sách thủy sản Quảng Nam cần hướng tới mục tiêu này.
5.3. Nâng cao nhận thức và năng lực cho ngư dân
Tổ chức các buổi tập huấn. Nâng cao kiến thức về bảo tồn đa dạng sinh học biển. Hiểu rõ quy định pháp luật. Nắm vững kỹ thuật khai thác hợp lý. Khuyến khích hình thành các tổ hợp tác. Chia sẻ thông tin và kinh nghiệm. Điều này tạo ra một cộng đồng ngư dân có trách nhiệm. Họ sẽ chủ động trong việc bảo vệ môi trường biển Núi Thành.
VI.Bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái ven bờ Núi Thành
Bảo tồn đa dạng sinh học biển là nhiệm vụ cấp bách. Hệ sinh thái biển ven bờ Núi Thành rất nhạy cảm. Chúng cung cấp môi trường sống cho nhiều loài sinh vật. Đây cũng là bãi đẻ, vườn ươm tự nhiên. Bảo vệ các hệ sinh thái này là cốt lõi để duy trì nguồn lợi thủy sản. Các biện pháp toàn diện cần được triển khai.
6.1. Tầm quan trọng của đa dạng sinh học biển
Đa dạng sinh học biển đảm bảo sự ổn định của hệ sinh thái. Mỗi loài đóng vai trò nhất định. Mất đi một loài có thể gây hiệu ứng domino. Nó ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi thức ăn. Bảo tồn đa dạng sinh học biển là bảo vệ tài nguyên hải sản. Đây là yếu tố sống còn cho phát triển bền vững ngành thủy sản.
6.2. Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái ven bờ
Thiết lập các khu bảo tồn biển. Khu vực này cấm hoặc hạn chế đánh bắt. Phục hồi các vùng sinh cảnh bị suy thoái. Giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải. Quản lý chặt chẽ hoạt động du lịch biển. Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của hệ sinh thái biển ven bờ. Ngăn chặn các hoạt động khai thác trái phép.
6.3. Khôi phục và phát triển các rạn san hô thảm cỏ biển
Các rạn san hô và thảm cỏ biển là môi trường sống quan trọng. Chúng là nơi trú ẩn, kiếm ăn của nhiều loài cá. Các chương trình phục hồi cần được triển khai. Trồng san hô nhân tạo. Phục hồi thảm cỏ biển tự nhiên. Cộng đồng ngư dân Núi Thành có thể tham gia. Việc này giúp cải thiện môi trường biển Núi Thành. Nguồn lợi thủy sản sẽ được bổ sung.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (243 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TÔ VĂN PHƯƠNG KHAI THÁC HỢP LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT KHÁNH HÒA - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TÔ VĂN PHƯƠNG KHAI THÁC HỢP LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM Ngành đào tạo: Kỹ thuật khai thác thủy sản Mã số : 62620304 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TRẦN ĐỨC PHÚ 2. PHAN TRỌNG HUYẾN KHÁNH HÒA - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” là công trình nghiên cứu của riêng nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này. Khánh Hòa, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Tô Văn Phương i LỜI CÁM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban Trường Đại học Nha Trang, Khoa Sau đại học, Viện Khoa học và Công nghệ Khai thác Thủy sản đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài.
Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Trần Đức Phú và TS. Phan Trọng Huyến đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Tôi cũng chân thành gửi lời cám ơn đến cán bộ Phòng Nông nghiệp huyện Núi Thành – anh Trần Vân Trường, cán bộ Chi cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản tỉnh Quảng Nam, Cảng vụ Kỳ Hà, Trung tâm Khuyến Nông và Khuyến Ngư và các cơ quan khác của tỉnh Quảng Nam đã tạo hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi thực địa. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cám ơn. Khánh Hòa, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Tô Văn Phương ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Ký hiệu Diễn giải 1 MSY Sản lượng bền vững tối đa 2 CPUE Sản lượng trên một đơn vị cường lực khai thác 3 fMSY Cường lực tại mức khai thác sản lượng tối đa 4 XMSY Sinh khối sản lượng bền vững tối đa 5 K Sức tải môi trường 6 MEY Sản lượng kinh tế tối đa 7 TAC Tổng sản lượng được phép đánh bắt 8 IEQs Hạn ngạch cường lực cá nhân 9 TURFs Quyền sử dụng lãnh thổ trong khai thác thủy sản 10 FAO Tổ chức nông lương thế giới 11 NLTS Nguồn lợi thủy sản 12 NCS Nghiên cứu sinh 13 NN Nông nghiệp 14 NT Núi Thành 15 TW Trung ương 16 THCS Trung học cơ sở 17 THPT Trung học phổ thông 18 KCN Khu công nghiệp 19 BVNLTS Bảo vệ nguồn lợi thủy sản 20 KT&BVNLTS Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 21 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn 22 CV Đơn vị công suất 23 2a Kích thước mắt lưới phần giữ cá 24 TN Thử nghiệm 25 ĐC Đối chứng 26 TB Trung bình 27 TT 02 Thông tư 02/2006/TT-BTS 28 NĐ 33 Nghị định 33/2010/NĐ-CP iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH. xi TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .xiii KEY FINDINGS.
xiv MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án/ Lý do chọn đề tài luận án. Mục tiêu của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Bố cục của luận án. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA PHƯƠNG NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm tự nhiên huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Vị trí địa lý. Đặc điểm khí tượng thủy văn. Tổng quan nghề cá huyện Núi Thành.
Giới thiệu khái quát nghề cá huyện Núi Thành. Tổng quan nghề khai thác thủy sản huyện Núi Thành. Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá. Lực lượng quản lý nghề cá huyện Núi Thành.
Quy định quản lý của địa phương đến khai thác ven bờ NLTS. Đặc điểm tự nhiên vùng biển ven bờ huyện Núi Thành. Phạm vi vùng biển ven bờ huyện Núi Thành. Đặc điểm địa hình, chất đáy.
Đặc điểm các hệ sinh thái vùng biển ven bờ. Hiện trạng nguồn lợi thủy sản vùng biển nghiên cứu. Khí tượng thủy văn vùng biển ven bờ huyện Núi Thành. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Các công trình nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu về cường lực khai thác hợp lý NLTS. Sản lượng khai thác hợp lý. Giải pháp khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản.
Các công trình nghiên cứu trong nước. Cường lực khai thác hợp lý NLTS. Sản lượng khai thác hợp lý. Giải pháp khai thác hợp lý NLTS.
Các nghiên cứu về nguồn lợi vùng biển ven bờ huyện Núi Thành. ĐÁNH GIÁ CHUNG. 40 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KHAI THÁC HỢP LÝ. 42 NGUỒN LỢI THỦY SẢN.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHAI THÁC HỢP LÝ NLTS. Thế nào là khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản. Nền tảng lý thuyết khai thác hợp lý. Nội dung khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản.
Hợp lý về sản lượng khai thác. Hợp lý về cường lực khai thác. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KHAI THÁC HỢP LÝ NLTS. Hàm tăng trưởng trữ lượng nguồn lợi.
Mô hình Schafer. Mô hình Fox. Công thức Gulland tìm sản lượng khai thác hợp lý. Công thức Cadima tìm sản lượng khai thác hợp lý.
GIẢI PHÁP NỀN TẢNG GIÚP KHAI THÁC HỢP LÝ NLTS. 52 CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Thực trạng khai thác nguồn lợi thủy sản ven bờ huyện Núi Thành. Đánh giá tính hợp lý của khai thác nguồn lợi vùng biển Núi Thành. Đề xuất giải pháp, mô hình quản lý nhằm khai thác hợp lý NLTS. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Thu thập số liệu thứ cấp. Thu thập số liệu sơ cấp.
Phương pháp chọn cỡ mẫu và thu mẫu ngẫu nhiên. Phương pháp và quy trình xác định tàu thuyền khai thác ven bờ. Phương pháp chọn và thu mẫu khảo sát. Phương pháp điều tra kích thước sản phẩm khai thác.
Phương pháp xác định sản lượng khai thác. Xác định sản lượng và cường lực khai thác hợp lý. Phương pháp xử lý số liệu. Phân tích tài liệu, thông tin thu thập từ số liệu thứ cấp.
Xử lý và phân tích số liệu sơ cấp. ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG MÔ HÌNH ƯỚC TÍNH GIÁ TRI ̣ THAM CHIẾU. Tiề m năng áp du ̣ng mô hın ̀ h schaefer. Điề u kiêṇ cầ n thiế t để sử du ̣ng mô hı̀nh schaefer.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ HUYỆN NÚI THÀNH. Thực trạng tàu thuyền hoạt động ven bờ huyện Núi Thành. Cơ cấu tàu thuyền khai thác ven bờ giai đoạn 2011 – 2014. Cơ cấu tàu thuyền theo địa phương, nghề và dải công suất.
Đặc điểm cơ bản của tàu thuyền khai thác ven bờ. Trang thiết bị hàng hải và phòng nạn. Thực trạng về cấu trúc ngư cụ. Ngư trường khai thác.
Thực trạng về thời gian hoạt động khai thác của đội tàu. Chuẩ n hóa tàu thuyề n khai thác. Số ngày khai thác tiềm năng (A). Hệ số hoạt động tàu (BAC).
Số ngày hoạt động thực tế. Năng suất khai thác. Sản lượng khai thác. Đánh giá thực trạng của từng nghề khai thác.
Đánh giá thực trạng của tất cả nghề và theo loài khai thác. Tính toán giá trị trữ lượng nguồn lợi ven bờ huyện Núi Thành. Thực trạng kích thước các loài thủy sản chính. Thực trạng hoạt động khác ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi thủy sản.
Thực trạng nguồn lợi thủy sản tại khu vực rạn san hô huyện Núi Thành. ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC. Sản lượng và cường lực khai thác. Ngư trường khai thác.
Mùa vụ khai thác. Cấu trúc ngư cụ khai thác và các hoạt động khác. Thành phần loài của sản lượng và kích thước một số loài chính. Tình trạng san hô và sử dụng nguồn lợi khu vực rạn san hô.
GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO KHAI THÁC HỢP LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN 108 4. Cường lực khai thác hợp lý. Căn cứ đề xuất giải pháp. Nội dung giải pháp.
Sản lượng khai thác hợp lý. Căn cứ đề xuất giải pháp. Nội dung giải pháp. Giải pháp quản lý cấ u trúc ngư cu ̣ khai thác.
Căn cứ đề xuấ t giải pháp. Nô ̣i dung giải pháp. Giải pháp phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản. Căn cứ đề xuất giải pháp.
Nội dung giải pháp. Giải pháp nâng cao nhận thức ngư dân. Nội dung giải pháp. Giải pháp về quản lý hành chính.
Nội dung giải pháp. MỘT SỐ BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 119 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.
124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 134 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Thống kê tàu thuyền huyện Núi Thành qua các năm theo dải công suất.2: Thống kê năng lực tàu thuyền, sản lượng giai đoạn 2003 ÷ 2013. Thống kê cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá .4: MSY và TAC của nghề khai thác Tôm ở Tây Nam Đài Loan được xác định bởi các tác giả nghiên cứu khác nhau.5: Phương án quy hoạch đến năm 2020 .6: Sản lượng và cường lực bền vững tối đa ở vùng biển xa bờ Đông Nam Bộ theo nhóm nghề khai thác .1: Phương pháp quản lý, giải pháp ngăn cản, điều chỉnh động cơ khai thác .1: Thống kê tàu thuyền theo nghề, địa phương .2: Thống kê tàu thuyền theo nghề dải công suất, địa phương .3: Bảng phân bổ mẫu nghiên cứu theo địa bàn, nghề khai thác .1: Tàu thuyền khai thác ven bờ huyện Núi Thành qua các năm .2: Thống kê phân bố tàu thuyền khai thác ven bờ huyện Núi Thành (năm 2014) .3: Bảng thống kê thông số tàu thuyền mẫu điều tra (n = 110) .5: Trang bị an toàn, hàng hải (n=110) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tô Văn Phương (2016). Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành, Quảng Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nha Trang]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/khai-thac-thuy-san/khai-thac-hop-ly-nguon-loi-thuy-san-ven-bo-nui-thanh-quang-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành, Quảng Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án Tiến sĩ: Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản biển ven bờ huyện Núi Thành, Quảng Nam. Giải pháp bền vững.
Luận án "Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành, Quảng Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nha Trang. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành, Quảng Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành, Quảng Nam" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật khai thác thủy sản. Danh mục: Khai Thác Thủy Sản.
Luận án "Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành, Quảng Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành, Quảng Nam" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản ven bờ Núi Thành, Quảng Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.