Luận án tiến sĩ phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tại Khánh Hòa - Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa nhằm đánh giá năng suất, lợi nhuận và đề xuất giải pháp nâng cao.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng phát triển đội tàu cá công suất lớn Khánh Hòa
Số trang:
173 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng phát triển đội tàu cá công suất lớn Khánh Hòa

Nghề khai thác hải sản xa bờ giữ vai trò trọng tâm trong kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa. Địa phương tập trung chuyển dịch cơ cấu tàu thuyền theo hướng tăng dần tỷ trọng tàu công suất cao. Đội tàu cá công suất lớn Khánh Hòa hiện nay đáp ứng tốt các yêu cầu vươn khơi dài ngày. Các chủ tàu chú trọng đầu tư máy móc hiện đại và trang thiết bị định vị vệ tinh. Khả năng chịu đựng sóng gió của phương tiện được cải thiện rõ rệt. Năng lực vươn tới các vùng biển xa gia tăng đều đặn qua các năm. Tỉnh cũng triển khai đồng bộ các hạ tầng phụ trợ nhằm bảo đảm an toàn cho ngư dân. Nhiều âu thuyền và bến bãi tiếp nhận được nâng cấp để phục vụ bốc dỡ hải sản nhanh chóng. Hoạt động đóng mới và cải hoán vỏ tàu composite, vỏ gỗ diễn ra sôi nổi tại các hợp tác xã đóng tàu địa phương.

1.1. Cơ cấu đội tàu cá công suất lớn Khánh Hòa theo dải mã lực

Đội tàu cá công suất lớn Khánh Hòa có sự chuyển biến mạnh mẽ về dải công suất máy chính. Số lượng tàu có công suất từ 90 CV trở lên chiếm tỷ trọng áp đảo trong nhóm khai thác xa bờ. Nhiều phương tiện đạt ngưỡng từ 400 CV đến trên 800 CV. Cơ cấu công suất lớn giúp tàu mở rộng bán kính hoạt động tới các vùng biển xa. Thời gian bám biển của mỗi chuyến hành trình kéo dài từ 20 đến 30 ngày. Động cơ diesel tiên tiến giúp tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu sự cố kỹ thuật trên biển. Các cơ sở kiểm định thủy sản định kỳ giám sát chặt chẽ quy chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện. Việc nâng cấp dải công suất tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động sản xuất liên tục trên các vùng biển chủ quyền.

1.2. Vai trò hậu cần của cảng cá Hòn Rớ Nha Trang trong chuỗi nghề cá

Cảng cá Hòn Rớ Nha Trang là trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá lớn nhất khu vực Nam Trung Bộ. Cảng cung cấp đầy đủ nước ngọt, đá cây bảo quản và nhiên liệu dầu diesel cho tàu thuyền trước mỗi chuyến đi. Hệ thống cầu cảng rộng rãi tiếp nhận hàng chục lượt tàu cập bến bốc dỡ hải sản mỗi ngày. Cảng cá Hòn Rớ Nha Trang còn là điểm kết nối trực tiếp giữa chủ tàu và các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu. Ban quản lý cảng thường xuyên thực hiện giám sát nguồn gốc thủy sản và nhật ký khai thác. Dịch vụ kho lạnh và xưởng sửa chữa cơ khí tại chỗ giúp giảm thiểu chi phí trung gian. Hệ thống hậu cần hoàn chỉnh tại cảng góp phần duy trì tính liên tục cho toàn bộ chuỗi giá trị nghề cá xa bờ.

II. Khai thác cá ngừ đại dương Khánh Hòa tại ngư trường xa

Hoạt động khai thác cá ngừ đại dương Khánh Hòa tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho ngành nông nghiệp địa phương. Tỉnh sở hữu truyền thống đánh bắt cá ngừ lâu đời với kỹ thuật tích lũy qua nhiều thế hệ. Sản lượng cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to chiếm phần lớn trong tổng lượng hải sản cập cảng. Ngư dân không ngừng cải tiến kỹ thuật săn bắt để tăng tỷ lệ cá đạt chuẩn xuất khẩu. Các chuyến biển viễn dương luôn đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về vật tư và nguồn nhân lực. Khai thác cá ngừ đại dương Khánh Hòa còn đóng góp tích cực vào việc giữ vững an ninh chủ quyền biển đảo Tổ quốc. Tỉnh luôn định hướng ngư dân phát triển nghề khai thác hải sản bền vững gắn liền với truy xuất nguồn gốc.

2.1. Ngư trường Trường Sa DK1 và vùng biển đánh bắt trọng điểm

Ngư trường Trường Sa DK1 là địa bàn khai thác trọng yếu của đội tàu cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa. Vùng biển này có nguồn lợi hải sản phong phú với trữ lượng cá nổi đại dương rất cao. Các bãi ngầm và rạn san hô tạo môi trường sinh sống lý tưởng cho cá ngừ vây vàng, cá thu và cá cờ. Ngư dân khai thác tại ngư trường Trường Sa DK1 thường xuyên đối mặt với điều kiện thời tiết phức tạp và sóng gió khắc nghiệt. Sự hiện diện của các nhà giàn DK1 và điểm đảo mang lại điểm tựa tinh thần to lớn cho ngư dân bám biển. Tàu cá thường tổ chức khai thác tập trung thành từng biên đội để kịp thời hỗ trợ nhau khi gặp sự cố.

2.2. Đặc điểm kỹ thuật nghề câu cá ngừ đại dương truyền thống

Nghề câu cá ngừ đại dương đòi hỏi kỹ năng điêu luyện và kinh nghiệm đọc luồng cá của thuyền trưởng. Ngư dân kết hợp giữa câu tay truyền thống và công nghệ câu đèn chiếu sáng dẫn dụ con mồi. Mồi câu chủ yếu là mực tươi sống và cá chuồn được bảo quản kỹ trong kho lạnh tàu cá. Giàn câu vàng có chiều dài hàng chục hải lý với hàng ngàn lưỡi câu thả ở tầng nước sâu. Nghề câu cá ngừ đại dương giúp giữ nguyên vẹn cấu trúc cơ thịt cá và hạn chế trầy xước bề mặt da. Phương pháp đánh bắt chọn lọc này giảm thiểu đáng kể việc xâm hại các loài sinh vật biển không mong muốn. Thao tác dòng cá lên boong đòi hỏi sự khéo léo để tránh làm đứt dây câu hoặc dập nát sản phẩm.

III. Chi phí chuyến biển tàu cá xa bờ và lợi nhuận kinh tế

Hiệu quả kinh tế của nghề cá phụ thuộc trực tiếp vào mức chênh lệch giữa nguồn thu và các khoản hao phí sản xuất. Doanh thu lợi nhuận nghề cá Khánh Hòa chịu sự chi phối mạnh từ biến động giá bán hải sản và chi phí đầu vào. Mỗi chuyến đi biển thường kéo dài cả tháng với nhiều khoản chi tiêu cố định và biến đổi. Chủ tàu cần tính toán chi tiết từng hạng mục chi phí nhằm bảo đảm mức sinh lời bền vững. Quản trị tốt dòng tiền giúp tàu duy trì hoạt động ngay cả trong những chuyến biển có sản lượng thấp. Kết quả phân tích kinh tế thực chứng cho thấy tỷ suất sinh lời có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm tàu khác nhau.

3.1. Cơ cấu chi phí chuyến biển tàu cá xa bờ qua từng mùa vụ

Cơ cấu chi phí chuyến biển tàu cá xa bờ bao gồm chi phí nhiên liệu, đá lạnh, thực phẩm, mồi câu và tiền công lao động. Nhiên liệu dầu diesel luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, dao động từ 50% đến 65% tổng chi phí chuyến biển. Giá dầu biến động thất thường gây áp lực tài chính rất lớn lên các chủ tàu xa bờ. Chi phí mua đá cây bảo quản và mồi câu tươi chiếm khoảng 15% đến 20% tổng chi tiêu. Chi phí chuyến biển tàu cá xa bờ thường tăng vọt vào các tháng biển động do thời gian di chuyển tìm ngư trường kéo dài. Việc tối ưu hóa tốc độ di chuyển và lắp đặt máy móc tiết kiệm năng lượng giúp cắt giảm đáng kể gánh nặng chi phí vận hành.

3.2. Doanh thu lợi nhuận nghề cá Khánh Hòa và bài toán phân chia chia sẻ

Doanh thu lợi nhuận nghề cá Khánh Hòa được phân chia theo nguyên tắc ăn chia truyền thống giữa chủ tàu và bạn thuyền. Tổng doanh thu bán hải sản sau khi trừ các khoản chi phí trực tiếp sẽ được chia theo tỷ lệ định sẵn. Tỷ lệ phân chia thông thường là 50/50 hoặc 60/40 tùy thuộc vào mức độ đầu tư trang thiết bị của chủ tàu. Doanh thu lợi nhuận nghề cá Khánh Hòa cao nhất vào mùa cá chính từ tháng 3 đến tháng 8 hàng năm. Mô hình phân chia lợi nhuận công bằng tạo động lực làm việc tích cực cho các thuyền viên gắn bó lâu dài. Trong những chuyến biển bị thua lỗ, chủ tàu thường ứng trước tiền để hỗ trợ đời sống cho các gia đình lao động biển.

IV. Năng suất đánh bắt hải sản xa bờ theo mô hình nghề cá

Năng suất đánh bắt hải sản xa bờ là thước đo cốt lõi phản ánh năng lực kỹ thuật và trình độ quản lý của ngư dân. Các mô hình khai thác khác nhau mang lại sản lượng và chất lượng sản phẩm không đồng đều. Nghiên cứu thực nghiệm áp dụng hàm sản xuất và phương pháp DEA để đánh giá hiệu quả kỹ thuật (TE) của các đội tàu. Kết quả cho thấy tiềm năng tăng năng suất vẫn còn rất lớn nếu khai thác tối ưu các nguồn lực đầu vào. Việc ứng dụng thiết bị định vị luồng cá và máy dò ngang giúp rút ngắn thời gian tìm kiếm ngư trường. Năng suất đánh bắt hải sản xa bờ cải thiện rõ nét ở những tàu có thuyền trưởng giàu kinh nghiệm thực tế.

4.1. So sánh năng suất đánh bắt hải sản xa bờ giữa các nhóm nghề

Năng suất đánh bắt hải sản xa bờ giữa các nghề khai thác có sự chênh lệch đáng kể về khối lượng và giá trị thương phẩm. Nghề câu cá ngừ có sản lượng tính theo tấn thấp hơn nhưng giá trị kinh tế trên mỗi kilôgam lại cao vượt trội. Ngược lại, nghề lưới vây và lưới rê đạt sản lượng đánh bắt tổng thể rất lớn với đối tượng là các loài cá nổi nhỏ. Năng suất đánh bắt hải sản xa bờ phụ thuộc chặt chẽ vào mùa vụ di cư của đàn cá và điều kiện dòng hải lưu. Tàu có công suất máy lớn và kích thước lưới chuẩn xác luôn đạt sản lượng bình quân trên mỗi ngày đánh bắt cao hơn. Phân tích chỉ số TE khẳng định nhóm tàu có thâm niên vận hành lâu năm đạt mức hiệu quả kỹ thuật vượt trội.

4.2. Hiệu quả khai thác của nghề lưới vây rút chì tại vùng biển khơi

Nghề lưới vây rút chì là nghề khai thác mang lại khối lượng hải sản lớn nhất trong các nghề khai thác mặt nước. Tàu lưới vây rút chì sử dụng giàn lưới dài hàng ngàn mét và hệ thống chì nặng để bao vây nhanh các đàn cá nục, cá ngừ chù. Nghề lưới vây rút chì đòi hỏi tính kỷ luật cao và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thuyền viên khi thả và thu lưới. Thời gian gom lưới nhanh giúp hạn chế hiện tượng cá thoát ra ngoài đáy lưới. Các tàu trang bị máy tời thủy lực công suất lớn giúp giải phóng đáng kể sức lao động của con người. Năng suất một mẻ lưới vây thành công có thể đạt từ vài tấn đến hàng chục tấn hải sản có giá trị thương phẩm cao.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả nghề cá xa bờ tại Khánh Hòa

Việc nâng cao hiệu quả nghề cá xa bờ tại Khánh Hòa đòi hỏi sự đồng bộ giữa đổi mới công nghệ và chính sách hỗ trợ. Tỉnh cần tập trung tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bảo vệ nguồn lợi sinh thái. Các cơ quan chức năng đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật khai thác tiên tiến cho ngư dân địa phương. Hạ tầng dịch vụ hậu cần cần được đầu tư bài bản để giảm tổn thất sau khai thác. Tăng cường liên kết chuỗi từ khâu đánh bắt, chế biến đến tiêu thụ xuất khẩu là giải pháp then chốt. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực biển thông qua các lớp đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng chuyên nghiệp là yêu cầu cấp thiết hiện nay.

5.1. Ứng dụng công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch trên tàu

Công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch quyết định trực tiếp đến giá bán và chất lượng của cá ngừ xuất khẩu. Việc áp dụng công nghệ hầm lạnh PU bọc inox giúp duy trì nhiệt độ đá lạnh ổn định suốt chuyến biển dài ngày. Kỹ thuật sốc nhiệt kết hợp xả máu và ngâm hạ nhiệt cá tức thì giúp giữ nguyên độ tươi ngon của thớ thịt. Công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch tiên tiến làm giảm tỷ lệ hao hụt giá trị hải sản từ 20% xuống dưới 5%. Nhiều chủ tàu đã thử nghiệm lắp đặt hệ thống làm lạnh bằng nước biển khử trùng Nano để nâng cao chất lượng thịt cá ngừ đại dương. Nâng cấp hầm bảo quản là giải pháp tối ưu giúp tăng giá trị gia tăng cho mỗi chuyến biển xa bờ.

5.2. Chính sách hỗ trợ nhiên liệu và hoàn thiện thể chế nghề cá

Chính sách hỗ trợ dầu theo Quyết định 48 của Chính phủ là nguồn động viên tài chính quan trọng cho ngư dân vươn khơi bám biển. Tiền hỗ trợ nhiên liệu giúp các chủ tàu giảm bớt gánh nặng chi phí trong bối cảnh giá xăng dầu leo thang. Tỉnh Khánh Hòa thực hiện quy trình thẩm định hồ sơ hỗ trợ công khai, minh bạch và nhanh chóng. Hoàn thiện thể chế quản lý nghề cá gắn liền với việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chống khai thác IUU. Việc lắp đặt và duy trì kết nối thiết bị giám sát hành trình VMS giúp quản lý chặt chẽ hoạt động của tàu cá trên biển. Chính sách tín dụng ưu đãi cần tiếp tục mở rộng để hỗ trợ ngư dân tiếp cận vốn đóng mới tàu hiện đại.

5.3. Phát triển mô hình tổ đội liên kết khai thác hải sản trên biển

Mô hình tổ đội liên kết sản xuất trên biển giúp các tàu cá phát huy sức mạnh tập thể khi vươn khơi xa. Các tàu trong tổ chia sẻ thông tin về ngư trường, luồng cá và diễn biến thời tiết thông qua bộ đàm tầm xa. Khi một tàu trong đội gặp sự cố kỹ thuật hoặc tai nạn trên biển, các tàu thành viên sẽ ứng cứu kịp thời. Tổ đội liên kết còn phối hợp luân phiên vận chuyển hải sản về đất liền và tiếp nhận nhiên liệu ngoài khơi để kéo dài thời gian đánh bắt. Mô hình này giúp tiết kiệm đáng kể chi phí nhiên liệu chạy tàu ra vào cảng nhiều lần. Phát triển tổ hợp tác nghề cá là hướng đi tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm an toàn sinh mạng cho ngư dân.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
1.3. KHOẢNG TRỐNG TRONG NGHIÊN CỨU
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NGHỀ CÁ
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA NGHỀ CÁ
2.1.1. Khái niệm nghề cá
2.1.2. Nghề cá xa bờ tại Việt Nam
2.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HQSX VÀ PHÂN TÍCH HQSX CỦA NGHỀ CÁ
2.2.1. Khái niệm và các cách tiếp cận phân tích hiệu quả sản xuất của nghề cá
2.2.2. Nội dung phân tích HQSX của nghề cá
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NGHỀ CÁ XA BỜ
2.3.1. Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên
2.3.2. Nhóm nhân tố đặc điểm sản xuất của đội tàu
2.3.3. Nhóm nhân tố thể chế, chính sách, dịch vụ công
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. KHUNG PHÂN TÍCH CỦA LUẬN ÁN
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
3.3. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
3.3.1. Số liệu thứ cấp
3.3.2. Số liệu sơ cấp
4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NGHỀ CÁ XA BỜ TẠI TỈNH KHÁNH HÒA
4.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM NGHỀ CÁ XA BỜ TỈNH KHÁNH HÒA
4.1.1. Đặc điểm đội tàu theo dải công suất
4.1.2. Đặc điểm đội tàu theo nghề
4.1.3. Sản lượng khai thác
4.1.4. Lao động nghề cá
4.1.5. Cơ sở hạ tầng phục vụ nghề cá
4.1.6. Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với nghề cá
4.1.7. Những tồn tại và hạn chế của nghề cá tỉnh Khánh Hòa
4.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
4.2.1. Kết quả phân tích HQSX (khả năng sinh lợi) dựa theo doanh thu và chi phí sản xuất
4.2.2. Kết quả phân tích HQSX (hiệu quả kỹ thuật- TE) theo cách tiếp cận lý thuyết hàm sản xuất
4.2.3. Mối quan hệ giữa chỉ số hiệu quả kỹ thuật với khả năng sinh lợi
4.2.4. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật (TE)
4.2.5. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vào
4.3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1.1. Chính sách hỗ trợ dầu
5.1.2. Chính sách nguồn nhân lực
5.1.3. Chính sách khuyến khích liên kết sản xuất
5.1.4. Chính sách tài chính
5.2. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
5.2.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC CÁC HÌNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phân tích hiệu quả sản xuất của nghề cá xa bờ nghiên cứu thực nghiệm cho tỉnh khánh hòa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN ĐĂNG ĐỨC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NGHỀ CÁ XA BỜ: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CHO TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Đà Nẵng – Năm 2021 luan an ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN ĐĂNG ĐỨC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NGHỀ CÁ XA BỜ: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CHO TỈNH KHÁNH HÒA CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 9.05 Người hướng dẫn khoa học: 1.TRƯƠNG BÁ THANH 2. LÊ KIM LONG Đà Nẵng – Năm 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Phân tích hiệu quả sản xuất của nghề cá xa bờ: Nghiên cứu thực nghiệm cho tỉnh Khánh Hòa” đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong Luận án là trung thực, nội dung trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Đăng Đức luan an ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của gia đình, giáo viên hướng dẫn, Thầy Cô tại Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng, đồng nghiệp tại trường Cao đẳng Du lịch- Thương mại Nghệ An, Đại học Nha Trang, cán bộ công chức Chi cục thủy sản tỉnh Khánh Hòa, các hộ ngư dân tại tỉnh Khánh Hòa.

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới hai thầy hướng dẫn luận án của tôi là: GS-TS Trương Bá Thanh & PGS-TS Lê Kim Long. Hai thầy đã luôn tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn các Thầy Cô tại Trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng, đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt khóa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Thầy TS Nguyễn Ngọc Duy đã đồng ý cho tôi sử dụng bộ dữ liệu nghề lưới rê xa bờ và nghề câu xa bờ vụ 2011/2012.

Tôi bày tỏ sự biết ơn đến Thầy Lê Đức Bích và ban giám hiệu, đồng nghiệp tại Trường Cao đẳng Du lịch- Thương mại Nghệ An, Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện, có nhiều giúp đỡ tôi để có thể hoàn thành khóa học này. Tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Anh Võ Hoàn Hải, cán bộ công chức Chi cục thủy sản tỉnh Khánh Hòa, các hộ ngư dân tại tỉnh Khánh Hòa đã trợ giúp tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu, cũng như học tập thực tế. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn Bố, Mẹ, Chị gái, đã luôn sát cánh bên tôi trong suốt thời gian theo học chương trình. Cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ vật chất và tinh thần để tôi vượt qua những khó khăn trong cuộc sống cũng như trong quá trình thực hiện luận án.

Tác giả luận án Nguyễn Đăng Đức luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Bố cục của luận án.

9 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC. KHOẢNG TRỐNG TRONG NGHIÊN CỨU.

21 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 23 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NGHỀ CÁ. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA NGHỀ CÁ. Khái niệm nghề cá.

Nghề cá xa bờ tại Việt Nam. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HQSX VÀ PHÂN TÍCH HQSX CỦA NGHỀ CÁ. Khái niệm và các cách tiếp cận phân tích hiệu quả sản xuất của nghề cá .2 Nội dung phân tích HQSX của nghề cá. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NGHỀ CÁ XA BỜ.

Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên. 39 luan an iv 2. Nhóm nhân tố đặc điểm sản xuất của đội tàu. Nhóm nhân tố thể chế, chính sách, dịch vụ công.

41 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 45 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KHUNG PHÂN TÍCH CỦA LUẬN ÁN. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU. Số liệu thứ cấp.

Số liệu sơ cấp. 59 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 63 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NGHỀ CÁ XA BỜ TẠI TỈNH KHÁNH HÒA. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM NGHỀ CÁ XA BỜ TỈNH KHÁNH HÒA.

Đặc điểm đội tàu theo dải công suất. Đặc điểm đội tàu theo nghề. Sản lượng khai thác. Lao động nghề cá.

Cơ sở hạ tầng phục vụ nghề cá. Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với nghề cá. Những tồn tại và hạn chế của nghề cá tỉnh Khánh Hòa. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT.

Kết quả phân tích HQSX (khả năng sinh lợi) dựa theo doanh thu và chi phí sản xuất. Kết quả phân tích HQSX (hiệu quả kỹ thuật- TE) theo cách tiếp cận lý thuyết hàm sản xuất. Mối quan hệ giữa chỉ số hiệu quả kỹ thuật với khả năng sinh lợi. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật (TE).

Hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vào. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 106 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 112 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.

HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Chính sách hỗ trợ dầu. Chính sách nguồn nhân lực. Chính sách khuyến khích liên kết sản xuất.

Chính sách tài chính. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. Hướng nghiên cứu tiếp theo. 119 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.

120 luan an vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Nguyên văn AE Allocative efficiency- Hiệu quả phân bổ CV Công suất máy CRS Constant Returns to Scale- Hiệu suất không đổi theo quy mô DEA Data Envelopment Analysis DMU Decision Making Units GDP Gross Domestic Product- Tổng sản phẩm quốc nội HQSX Hiệu quả sản xuất MSY Maximum Sustainable Yield- Sản lượng bền vững tối đa NN & PTNT Nông nghiệp & phát triển nông thôn SE Scale efficiency- Hiệu quả quy mô KTTS Khai thác thủy sản TE Technical Efficiency- Hiệu quả kỹ thuật SFA Stochastic Frontier Analysis UBND Ủy ban nhân dân VRS Variable Returns to Scale- Hiệu suất thay đổi theo quy mô luan an vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tổng hợp các biến đầu vào, đầu ra trong khai thác thủy sản của một số nghiên cứu trước. Các biến đầu vào được sử dụng trong nghiên cứu. Các biến đầu ra sử dụng trong nghiên cứu.

Các biến độc lập sử dụng trong mô hình hồi quy tobit. Kiểm định t-test cho tính đại diện của mẫu nghề lưới rê xa bờ tỉnh Khánh Hòa. Kiểm định t-test cho tính đại diện của mẫu nghề câu xa bờ tỉnh Khánh Hòa. Số liệu tàu thuyền theo dải công suất.

Cơ cấu đội tàu theo dải công suất. Số liệu tàu thuyền theo nghề. Cơ cấu đội tàu theo nghề. Sản lượng nghề cá.

Lao động nghề cá. Năng lực cảng cá. Chi phí của nghề lưới rê và nghề câu xa bờ theo vụ. Doanh thu và lợi nhuận của nghề lưới rê và nghề câu xa bờ theo vụ.

Cơ cấu chi phí của nghề lưới rê và nghề câu xa bờ theo dải công suất. Doanh thu và lợi nhuận của nghề lưới rê và nghề câu xa bờ vụ 2011/2012. Doanh thu và lợi nhuận của nghề lưới rê và nghề câu xa bờ vụ 2015/2016. Thống kê đầu vào sử dụng trong mô hình DEA nghề lưới rê và nghề câu xa bờ.

Thống kê đầu ra sử dụng trong mô hình DEA nghề lưới rê và nghề câu xa bờ. Kết quả phân tích chỉ số TE của nghề lưới rê và nghề câu xa bờ. 89 luan an viii Bảng 4. Kết quả kiểm định sự khác biệt chỉ số TE giữa hai mô hình biến kinh tế và biến vật chất của nghề lưới rê và nghề câu xa bờ.

Giá trị thống kê các biến đầu vào của nghề lưới rê và nghề câu xa bờ theo dải công suất. Giá trị thống kê biến đầu ra của nghề lưới rê và nghề câu xa bờ theo dải công suất. Kết quả tính toán chỉ số TE theo dải công suất nghề lưới rê và nghề câu xa bờ. Mối quan hệ giữa chỉ số hiệu quả kỹ thuật với khả năng sinh lợi nghề lưới rê và nghề câu xa bờ.

Thống kê mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi quy Tobit nghề lưới rê và nghề câu xa bờ. Kết quả phân tích hồi quy Tobit nghề lưới rê và nghề câu xa bờ. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vào nghề lưới rê và nghề câu xa bờ. 105 luan an ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.

Phân vùng, tuyến khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam. Tập công nghệ sản xuất với một đầu vào và một đầu ra. Doanh thu và chi phí của nghề cá tiếp cận mở. Hiệu quả kỹ thuật theo định hướng đầu vào của nghề cá.

Hiệu quả kỹ thuật theo định hướng đầu ra của nghề cá. Khung phân tích của luận án. 46 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.200 km với vùng đặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km2 và vùng mặt nước nội địa hơn 1,4 triệu ha rất phù hợp để phát triển các ngành thủy sản.

Ngành thuỷ sản đã và đang chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Những thành tựu của toàn ngành thuỷ sản của cả nước nói chung, có phần đóng góp không nhỏ của ngành khai thác thủy sản (KTTS). Dù vậy, ngành KTTS hiện vẫn đang còn nhiều mặt hạn chế trong chất lượng tăng trưởng. Nguồn lợi thủy sản tự nhiên, dù là nguồn lợi có khả năng tái sinh, nhưng vẫn là hữu hạn.

Khi sự đánh bắt đạt tới một ngưỡng giới hạn sinh học cho phép, trữ lượng nguồn lợi thủy sản tự nhiên sẽ sụt giảm và chúng ta sẽ đối mặt với các vấn đề về cạn kiệt nguồn lợi và suy thoái môi trường sống. Do vậy, làm thế nào để nghề cá phát triển bền vững là câu hỏi rất quan trọng đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách. Phát triển nghề cá theo hướng bền vững là lĩnh vực nghiên cứu rất rộng, đa khía cạnh và nhiều hướng tiếp cận khác nhau. Trong đó việc nâng cao HQSX của nghề cá là một hướng tiếp cận nhằm phát triển nghề cá theo định hướng bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đăng Đức (2021). Phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/khai-thac-thuy-san/luan-an-phan-tich-hieu-qua-san-xuat-nghe-ca-xa-bo-tinh-khanh-hoa

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa nhằm đánh giá năng suất, lợi nhuận và đề xuất giải pháp nâng cao.

Luận án "Phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Khai Thác Thủy Sản.

Luận án "Phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích hiệu quả sản xuất nghề cá xa bờ tỉnh Khánh Hòa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter