Luận án tiến sĩ Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa - Võ Hoàn Hải
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững tại tỉnh Khánh Hòa, đề xuất mô hình quản lý hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận phát triển nuôi trồng thủy sản Khánh Hòa
- Số trang:
- 218 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Võ Hoàn Hải
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở lý luận phát triển nuôi trồng thủy sản Khánh Hòa
Luận án thiết lập khung lý luận toàn diện về phát triển nuôi trồng thủy sản. Phần này đi sâu vào các khái niệm cốt lõi, đặc điểm chuyên biệt của ngành. Đồng thời, nghiên cứu phân tích vai trò thiết yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Luận án tổng hợp các lý thuyết liên quan, cung cấp nền tảng vững chắc cho việc đánh giá và đề xuất giải pháp. Nghiên cứu cũng nhìn nhận các yếu tố ảnh hưởng, từ điều kiện tự nhiên đến chính sách hỗ trợ, nhằm có cái nhìn tổng quan về động lực tăng trưởng của ngành.
1.1. Khái niệm đặc điểm nuôi trồng thủy sản và phát triển
Phần này định nghĩa rõ ràng nuôi trồng thủy sản (NTTS), phân tích các đặc điểm riêng biệt của hoạt động này. Nghiên cứu cũng làm rõ khái niệm phát triển NTTS, nhấn mạnh tính bền vững và hiệu quả. Việc hiểu các khái niệm cơ bản này là nền tảng để đánh giá đúng thực trạng. Các yếu tố như mở rộng quy mô, thâm canh và thay đổi cơ cấu được xem xét kỹ lưỡng. Đây là những nội dung cốt lõi định hình bức tranh tổng thể của ngành thủy sản.
1.2. Vai trò các lý thuyết và nội dung phát triển NTTS
Nghiên cứu làm nổi bật vai trò quan trọng của phát triển NTTS đối với kinh tế biển và an ninh lương thực. Luận án tổng hợp các lý thuyết phát triển kinh tế áp dụng cho ngành thủy sản. Các nội dung phát triển NTTS bao gồm mở rộng quy mô, đẩy mạnh thâm canh, chuyển dịch cơ cấu hợp lý. Áp dụng hình thức tổ chức sản xuất hiện đại cũng được phân tích. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động. Các lý thuyết này giúp định hướng chiến lược phát triển bền vững.
1.3. Tổng quan nghiên cứu thực tiễn và nhân tố ảnh hưởng
Luận án tổng quan các nghiên cứu thực tiễn về phát triển NTTS trong và ngoài nước. Phân tích này giúp nhận diện những thành tựu và hạn chế trong các nghiên cứu trước. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NTTS được chia thành nhiều nhóm. Bao gồm điều kiện tự nhiên, cấu trúc ngành, điều kiện cầu, dịch vụ hỗ trợ, môi trường dịch bệnh. Yếu tố đầu vào trực tiếp, lao động và hỗ trợ chính quyền cũng là những nhân tố quan trọng. Đánh giá chung cung cấp cái nhìn tổng thể về các yếu tố này.
II.Thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa
Luận án đánh giá chi tiết thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tại Khánh Hòa. Phần này tập trung vào quy mô, thâm canh, cơ cấu, tổ chức sản xuất. Nghiên cứu phân tích các chỉ số về năng lực sản xuất, diện tích, số lượng cơ sở. Tình hình vốn và lao động cũng được khảo sát kỹ lưỡng. Luận án cung cấp bức tranh rõ nét về hiệu quả kinh tế. Đồng thời, nó chỉ ra những thành tựu và thách thức hiện tại của ngành. Việc đánh giá khách quan giúp xác định các vấn đề cần giải quyết để thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
2.1. Quy mô năng lực sản xuất nuôi trồng thủy sản Khánh Hòa
Thực trạng quy mô NTTS được phân tích qua nhiều khía cạnh. Bao gồm mở rộng năng lực sản xuất, diện tích nuôi trồng và số lượng cơ sở. Luận án khảo sát tình hình vốn đầu tư và lao động trong ngành. Việc tăng cường vốn và nâng cao chất lượng lao động là yếu tố then chốt. Năng lực sản xuất hiện tại của Khánh Hòa có nhiều tiềm năng. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần được cải thiện. Các số liệu thống kê cụ thể minh họa rõ ràng tình hình này.
2.2. Thâm canh ứng dụng công nghệ và chuyển dịch cơ cấu NTTS
Nghiên cứu đánh giá mức độ thâm canh trong NTTS của tỉnh. Phân tích quy mô và số hộ tham gia thâm canh. Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng được làm rõ. Việc ứng dụng khoa học công nghệ là một trọng tâm. Luận án xem xét trình độ của người nuôi trồng thủy sản. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu NTTS hướng tới các đối tượng có giá trị kinh tế cao hơn. Những chuyển biến này đóng góp vào hiệu quả chung của ngành.
2.3. Tổ chức sản xuất kết quả và hiệu quả kinh tế NTTS
Phần này tập trung vào thực trạng tổ chức sản xuất trong NTTS. Các mô hình hợp tác, liên kết chuỗi giá trị được phân tích. Luận án đánh giá kết quả sản xuất thủy sản thông qua sản lượng và giá trị. Hiệu quả kinh tế của NTTS được đo lường bằng các chỉ số tài chính và xã hội. Mặc dù có những thành tựu, ngành vẫn đối mặt với thách thức. Cần cải thiện hơn nữa hiệu quả kinh tế để đảm bảo phát triển bền vững. Việc tối ưu hóa tổ chức sản xuất là yếu tố then chốt.
III.Các nhân tố ảnh hưởng phát triển nuôi trồng thủy sản Khánh Hòa
Luận án tiến hành phân tích sâu các nhân tố tác động đến phát triển nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và kinh tế lượng. Mục tiêu là xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Từ điều kiện tự nhiên, môi trường, đến các yếu tố kinh tế - xã hội. Kết quả phân tích giúp hiểu rõ hơn động lực tăng trưởng. Đồng thời, nó nhận diện những rào cản chính. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng các giải pháp phù hợp và hiệu quả. Sự hỗ trợ từ chính quyền cũng được xem xét kỹ lưỡng.
3.1. Tác động của điều kiện tự nhiên môi trường nuôi trồng
Phần này phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến NTTS. Bao gồm khí hậu, nguồn nước, địa hình. Các yếu tố môi trường như chất lượng nước, ô nhiễm cũng được xem xét. Môi trường dịch bệnh là một thách thức lớn. Dịch bệnh có thể gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất. Việc quản lý môi trường và phòng chống dịch bệnh là cực kỳ quan trọng. Biến đổi khí hậu cũng đặt ra những yêu cầu mới về thích ứng. Điều kiện tự nhiên là nền tảng, nhưng cũng là yếu tố rủi ro.
3.2. Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng dịch vụ hỗ trợ ngành
Cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản đóng vai trò thiết yếu. Đầu tư vào hệ thống thủy lợi, điện, giao thông là cần thiết. Dịch vụ hỗ trợ NTTS bao gồm cung cấp giống, thức ăn, thuốc thú y. Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật cũng rất quan trọng. Cấu trúc ngành và sự cạnh tranh ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Điều kiện cầu thị trường định hướng sản xuất. Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ giúp người nuôi tăng cường năng lực. Việc này thúc đẩy phát triển toàn ngành thủy sản.
3.3. Vai trò của chính sách nguồn vốn lao động nuôi trồng
Sự hỗ trợ của chính quyền là một nhân tố quyết định. Các chính sách khuyến khích, quy hoạch ngành thủy sản cần rõ ràng. Điều kiện đầu vào trực tiếp như con giống, thức ăn, vật tư ảnh hưởng đến chi phí. Nguồn vốn cho phát triển NTTS, bao gồm tín dụng, đầu tư, là thiết yếu. Điều kiện lao động, trình độ chuyên môn của người nuôi cũng rất quan trọng. Phân tích kinh tế lượng định lượng tác động của từng nhân tố. Kết quả này giúp xây dựng chính sách hỗ trợ hiệu quả hơn.
IV.Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững Khánh Hòa
Dựa trên phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng, luận án đề xuất các giải pháp chiến lược. Mục tiêu là phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa theo hướng bền vững, hiệu quả. Các giải pháp bao gồm tối ưu quy mô, đẩy mạnh thâm canh và chuyển dịch cơ cấu. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc nâng cao ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý môi trường. Hoàn thiện chính sách và tổ chức sản xuất là trọng tâm. Những đề xuất này nhằm khai thác tối đa tiềm năng, giải quyết các thách thức hiện có. Luận án đặt ra định hướng và mục tiêu cụ thể cho ngành thủy sản địa phương.
4.1. Tối ưu quy mô cơ cấu và thâm canh nuôi trồng thủy sản
Giải pháp về mở rộng quy mô NTTS cần có quy hoạch rõ ràng. Đẩy mạnh thâm canh là yếu tố quan trọng để tăng năng suất. Chuyển dịch cơ cấu NTTS hướng tới các đối tượng có giá trị cao, phù hợp thị trường. Ví dụ: Phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng, cá biển. Việc tối ưu hóa các yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất. Đồng thời, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là những bước đi cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành.
4.2. Nâng cao ứng dụng khoa học công nghệ quản lý dịch bệnh
Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến là giải pháp then chốt. Công nghệ mới giúp tăng năng suất, giảm rủi ro. Cần tăng cường quản lý môi trường nuôi trồng và phòng chống dịch bệnh hiệu quả. Phát triển các mô hình nuôi an toàn sinh học. Đào tạo, nâng cao trình độ người nuôi trồng về kỹ thuật mới. Việc này giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Công nghệ sinh học cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo giống mới.
4.3. Hoàn thiện chính sách tổ chức sản xuất ngành thủy sản
Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ ngành nuôi trồng thủy sản là cần thiết. Chính sách về đất đai, vốn, tín dụng, tiêu thụ sản phẩm. Cần củng cố tổ chức sản xuất trong NTTS. Khuyến khích liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Tăng cường hợp tác giữa nhà nước, nhà khoa học và doanh nghiệp. Phát triển các vùng nuôi tập trung, quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế (GlobalGAP). Điều này đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nuôi trồng thủy sản (NTTS) giữ vai trò then chốt trong cấu trúc kinh tế nông nghiệp và chiến lược kinh tế biển của Việt Nam. Theo số liệu thống kê toàn quốc, năm 2019 sản lượng NTTS đạt 4,43 triệu tấn, chiếm 54% tổng sản lượng toàn ngành thủy sản, tăng gấp hơn hai lần so với mức 2,07 triệu tấn của năm 2010. Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa – địa phương sở hữu 385 km bờ biển, hơn 200 hòn đảo lớn nhỏ, 3 vịnh kín gió (Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh), 2 đầm phá đặc trưng (Nha Phu, Thủy Triều) cùng tiềm năng mặt nước nuôi trồng gần 10.000 ha – ngành NTTS đóng góp tới 39% vào tổng giá trị gia tăng (VA) của khu vực nông lâm thủy sản. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành đang đứng trước những xung đột lớn giữa mở rộng quy mô vật lý và giới hạn tải lượng sinh thái, quy hoạch manh mún, dịch bệnh phức tạp và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng.
Khoảng trống nghiên cứu (Research gap) lớn nhất nằm ở chỗ: các công trình trước đây tại khu vực Duyên hải miền Trung chủ yếu tiếp cận theo hướng kỹ thuật nuôi đơn loài (tôm sú, tôm hùm, ốc hương) hoặc tập trung vào khía cạnh khai thác hải sản tự nhiên (Nguyễn Thị Trâm Anh, 2010; Lê Kim Long, 2017). Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Võ Hoàn Hải (2023) với đề tài "Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa" (Chuyên ngành Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, người hướng dẫn: GS. Võ Xuân Tiến và PGS. Lê Kim Long) là công trình tiên phong giải quyết bài toán phát triển NTTS dưới giác độ Kinh tế học Phát triển ở quy mô cấp tỉnh, phân tích toàn diện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu.
Nhiệm vụ khoa học của luận án được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Thực trạng phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010–2020 diễn biến như thế nào trên các chiều kích quy mô, thâm canh, cơ cấu, tổ chức sản xuất và hiệu quả kinh tế?
- Những nhóm nhân tố nào chi phối có ý nghĩa thống kê đến sự phát triển NTTS của tỉnh và mức độ tác động của từng nhân tố ra sao?
- Cần xác lập hệ thống giải pháp chính sách kinh tế phát triển nào để thúc đẩy ngành NTTS Khánh Hòa phát triển bền vững đến năm 2030?
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên sự tích hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết thay đổi phương thức tăng trưởng nông nghiệp của Sung Sang Park (1992), Lý thuyết kinh tế nhị nguyên của W. Arthur Lewis (1954), Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo và Lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985). Luận án khảo sát dữ liệu thứ cấp xuyên suốt 10 năm (2010–2020) kết hợp dữ liệu sơ cấp điều tra từ các hộ nuôi trồng, trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp tại 5 địa bàn trọng điểm: thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa, thành phố Nha Trang, huyện Vạn Ninh và huyện Cam Lâm.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước ghi nhận sự phân nhánh rõ rệt trong các trường phái tiếp cận kinh tế thủy sản. Dòng nghiên cứu về an ninh sinh kế và xóa đói giảm nghèo khẳng định NTTS đóng vai trò đòn bẩy nâng cao thu nhập nông hộ nhưng thường bị giới hạn bởi rào cản tiếp cận thị trường và cơ sở hạ tầng (M. Ahmed & M.H. Lorica, 2002; K. Adeleke, 2006; Alam & Bose, 2010). Dòng nghiên cứu về chuỗi giá trị và rủi ro sinh học nhấn mạnh sự phụ thuộc vào giống ngoại nhập, dịch bệnh bùng phát do thâm canh thiếu kiểm soát và sự thiếu liên kết giữa nông hộ nhỏ lẻ với chuỗi cung ứng toàn cầu (Rurangwa và cộng sự, 2016; IT Apriliani và cộng sự, 2021).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Bùi Quang Bình (2014) về lợi thế so sánh thủy sản miền Trung, Lâm Văn Mẫn (2006) về ngưỡng an toàn sinh thái, Trương Ngọc Phong, Võ Tất Thắng và Nguyễn Trọng Hoài (2021) về hành vi nông hộ nuôi tôm, Đoàn Thị Nhiệm (2017) tại Phú Yên, và Lâm Thị Mỹ Lan (2021) tại Trà Vinh đã phác thảo các khía cạnh về quy mô và dịch vụ hỗ trợ. Tuy nhiên, trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc:
- Quan điểm tăng trưởng tối đa hóa quy mô vật lý (Cát Quang Hoa, 2000; Phạm Xuân Thủy, 2008): Cho rằng các địa phương có lợi thế mặt nước biển cần ưu tiên mở rộng diện tích, gia tăng mật độ lồng bè và giải phóng tối đa nguồn lao động nông nhàn để tạo sản lượng hàng hóa lớn.
- Quan điểm giới hạn sinh thái và thâm canh bền vững (Pablo Trujillo, 2007; Nguyễn Thùy Trang và cộng sự, 2019): Bằng chứng thực nghiệm chỉ ra rằng hiệu quả môi trường của các hộ nuôi tôm thâm canh truyền thống chỉ đạt mức trung bình 52,79%, đồng nghĩa với việc lãng phí 47,21% chi phí đầu vào (thức ăn, hóa chất, thuốc thú y) gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng. Do đó, việc gia tăng diện tích cơ học sẽ nhanh chóng phá vỡ sức chịu tải của thủy vực.
Positioning của luận án được xác lập tại điểm giao thoa giữa kinh tế học phát triển và quản trị chuỗi giá trị bền vững. Công trình so sánh trực tiếp với hai nghiên cứu quốc tế điển hình: nghiên cứu của IT Apriliani và cộng sự (2021) về thách thức chuỗi nuôi tôm hùm tại Đông Lombok (Indonesia) và nghiên cứu của Aurup Ratan Dhar, Md Taj Uddin, Mrinal Kanti Roy (2020) về nuôi tôm sinh thái tại Bangladesh. Luận án vượt lên trên các phân tích kỹ thuật đơn thuần để chứng minh rằng bài toán phát triển NTTS cấp tỉnh chỉ có thể giải quyết bằng việc tái cấu trúc chuỗi giá trị, chuyển từ thâm canh theo chiều rộng sang siêu thâm canh công nghệ cao và chuẩn hóa tổ chức sản xuất.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp vào hệ thống lý luận kinh tế phát triển nông nghiệp thông qua việc mở rộng và kiểm chứng các lý thuyết nền tảng trong bối cảnh kinh tế biển nhiệt đới:
- Mở rộng Lý thuyết phương thức tăng trưởng nông nghiệp của Sung Sang Park (1992): Tác giả chứng minh quá trình tiến hóa của NTTS trải qua 3 giai đoạn rõ rệt: từ giai đoạn sơ khai khai thác lợi thế tự nhiên và lao động thủ công (tăng trưởng chiều rộng), sang giai đoạn phụ thuộc đầu vào công nghiệp hóa học (thức ăn công nghiệp, thuốc kháng sinh), và tiến đến giai đoạn hiện đại dựa trên công nghệ thâm canh khép kín, tự động hóa và an toàn sinh học.
- Phát triển Lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985) trong quản trị ngành hàng thủy sản cấp tỉnh: Luận án phân định rõ nét mối quan hệ tương hỗ giữa liên kết dọc (giữa cơ sở cung ứng giống, thức ăn, hộ nuôi và nhà máy chế biến xuất khẩu) và liên kết ngang (giữa các hộ nuôi trong hợp tác xã, tổ đội nghề nghiệp VietGAP) nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch và nâng cao tỷ suất giá trị gia tăng.
- Kiểm chứng Lý thuyết kinh tế nhị nguyên của Lewis (1954): Làm rõ cơ chế chuyển dịch lao động nội bộ từ khu vực nuôi trồng truyền thống năng suất thấp sang các phân ngành dịch vụ hậu cần kỹ thuật cao và chế biến xuất khẩu.
[Khung phân tích phát triển NTTS cấp tỉnh]
+-------------------------------------------------------------+
| 5 TRỤ CỘT PHÁT TRIỂN NỘI TẠI |
| 1. Quy mô hợp lý 2. Đẩy mạnh thâm canh 3. Cơ cấu tối ưu |
| 4. Tổ chức SX hiện đại (HTX/Chuỗi) 5. Nâng cao VA & TFP |
+-------------------------------------------------------------+
^
| (Chịu tác động đồng thời)
+-------------------------------------------------------------+
| 9 NHÓM NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG |
| Tự nhiên - Đầu vào trực tiếp - Cơ sở NTTS - Cạnh tranh |
| Lao động - Cầu thị trường - Dịch vụ hỗ trợ - Dịch bệnh - |
| Chính sách & Hỗ trợ của Chính quyền |
+-------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp 5 nội dung phát triển nội tại với 9 nhóm nhân tố môi trường kinh doanh:
- 5 nội dung cốt lõi: Mở rộng quy mô năng lực sản xuất (diện tích, hệ số sử dụng mặt nước, vốn, lao động); Đẩy mạnh thâm canh (đầu tư hạ tầng, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ quản lý); Chuyển dịch cơ cấu hợp lý (theo không gian lãnh thổ, theo vật nuôi chủ lực và theo phương thức nuôi); Áp dụng hình thức tổ chức sản xuất hiện đại (doanh nghiệp, hợp tác xã, liên kết chuỗi giá trị an toàn VietGAP/GlobalGAP); Nâng cao kết quả và hiệu quả (giá trị sản xuất GO, giá trị gia tăng VA, năng suất nhân tố tổng hợp TFP và năng suất lao động).
- 9 nhóm nhân tố tác động: Điều kiện tự nhiên; Điều kiện đầu vào trực tiếp; Cơ sở nuôi trồng thủy sản; Cấu trúc ngành và sự cạnh tranh; Điều kiện lao động; Điều kiện cầu; Dịch vụ hỗ trợ; Môi trường dịch bệnh; Sự hỗ trợ của chính quyền.
Điều kiện biên (Boundary conditions) của khung phân tích được xác lập trong phạm vi nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại địa bàn ven biển miền Trung Việt Nam, nơi mô hình kinh tế nông hộ vẫn chiếm tỷ trọng chi phối nhưng đang chịu sức ép hội nhập quốc tế mạnh mẽ.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp hiện thực phê phán (Critical Realism) nhằm lượng hóa các mối quan hệ nhân quả kinh tế thông qua dữ liệu thực nghiệm. Luận án áp dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods):
- Giai đoạn định tính: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), thảo luận nhóm tập trung (FGD) và phỏng vấn sâu chuyên gia (cán bộ quản lý thủy sản, nhà khoa học, lãnh đạo doanh nghiệp) để hiệu chỉnh mô hình lý thuyết và bảng hỏi khảo sát.
- Giai đoạn định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi cấu trúc với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý) để thu thập dữ liệu sơ cấp trên diện rộng.
Thiết kế mẫu nghiên cứu phân tầng theo 5 vùng sinh thái kinh tế thủy sản trọng điểm của tỉnh Khánh Hòa: Vạn Ninh (chuyên canh tôm hùm, ốc hương, cá biển), Ninh Hòa (vùng nuôi tôm nước lợ thâm canh tập trung), Nha Trang (nuôi lồng bè vịnh hở kết hợp dịch vụ), Cam Lâm (nuôi tôm ao cát và đầm Thủy Triều) và Cam Ranh (thủ phủ nuôi tôm hùm lồng bè và hải sản có giá trị cao).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu trải qua các bước kiểm định nghiêm ngặt:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng cục Thủy sản giai đoạn 2010–2020.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát trực tiếp các chủ thể sản xuất kinh doanh NTTS.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\alpha \ge 0,70$ và hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,30$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp trích Principal Axis Factoring và phép quay Varimax (tiêu chuẩn: KMO $\ge 0,50$; kiểm định Bartlett có $p < 0,05$; Eigenvalue $> 1,0$; tổng phương sai trích Cumulative Variance Extracted $> 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,50$).
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm phân tích thống kê chuyên dụng. Luận án thực hiện:
- Phân tích thống kê mô tả: Phản ánh biến động diện tích, sản lượng, cơ cấu vốn đầu tư, chi phí trung gian và năng suất lao động.
- Mô hình hồi quy bội OLS (Ordinary Least Squares): Ước lượng mức độ tác động của 9 nhóm nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc là "Mức độ phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa". Mô hình được kiểm tra nghiêm ngặt các giả định: kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$), kiểm định phân phối chuẩn phần dư và kiểm định phương sai sai số thay đổi.
- Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA): Kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ phát triển NTTS giữa các địa bàn hành chính và giữa các loại hình tổ chức sản xuất khác nhau.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Chạm ngưỡng giới hạn tăng trưởng theo chiều rộng: Dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2010–2020 chỉ ra rằng quy mô diện tích mặt nước nuôi trồng nội địa của Khánh Hòa đã đạt mức ổn định và không còn dư địa mở rộng cơ học. Việc tăng sản lượng chỉ có thể đạt được nhờ tăng hệ số sử dụng mặt nước và chuyển đổi căn bản sang hình thức nuôi biển xa bờ công nghệ cao.
- Tốc độ tăng giá trị gia tăng vượt trội giá trị sản xuất thô: Kết quả tính toán cho thấy giá trị gia tăng (VA) của NTTS tăng trưởng nhanh hơn tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất (GO). Điều này chứng minh hiệu quả giảm thiểu chi phí trung gian ở các mô hình thâm canh có ứng dụng khoa học kỹ thuật, dù năng suất bình quân toàn tỉnh vẫn ở mức trung bình so với cả nước.
- Không gian nuôi trồng tập trung tạo tiền đề hình thành cụm ngành (Cluster): Sự phân bố sản lượng và diện tích có xu hướng tích tụ mật độ cao tại thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa. Đây là bằng chứng thực tiễn về sự hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cụm ngành công nghiệp chế biến - dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Ước lượng thực nghiệm mô hình hồi quy 9 nhóm nhân tố: Kết quả hồi quy OLS xác nhận 06 trên 09 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) tác động thuận chiều đến phát triển NTTS. Trong đó, nhóm Điều kiện đầu vào trực tiếp (con giống, thức ăn sạch, vật tư), Cấu trúc ngành - Cạnh tranh và Điều kiện cầu thị trường tạo ra tác động biên lớn nhất. Ngược lại, 3 nhóm nhân tố gồm Hỗ trợ chính quyền, Môi trường dịch bệnh và Điều kiện lao động ở một số khía cạnh chưa đạt mức ý nghĩa kỳ vọng do sự thiếu đồng bộ trong triển khai chính sách tại cấp cơ sở.
- Sự phân hóa sâu sắc giữa các tiểu vùng (Kiểm định ANOVA): Phân tích ANOVA khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,01$) trong đánh giá mức độ phát triển NTTS giữa các địa phương ven biển, phản ánh sự chênh lệch lớn về hạ tầng giao thông, thủy lợi vùng nuôi và khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.
[Mô hình kết quả hồi quy các nhóm nhân tố]
+------------------------------------+--------------------------+
| Nhóm nhân tố có ý nghĩa (p < 0,05) | Ý nghĩa thực tiễn |
+------------------------------------+--------------------------+
| 1. Điều kiện đầu vào trực tiếp | Chi phối chất lượng/giá |
| 2. Cấu trúc ngành & Cạnh tranh | Động lực nâng cao NSLĐ |
| 3. Điều kiện cầu thị trường | Quyết định quy mô đầu ra |
| 4. Cơ sở nuôi trồng thủy sản | Nền tảng hạ tầng kỹ thuật|
| 5. Điều kiện tự nhiên | Lợi thế sinh thái biển |
| 6. Dịch vụ hỗ trợ | Hậu cần, thú y, chế biến |
+------------------------------------+--------------------------+
| Nhóm nhân tố chưa đạt ý nghĩa TK | Điểm nghẽn cần can thiệp |
+------------------------------------+--------------------------+
| 7. Môi trường dịch bệnh | Kiểm soát thiếu triệt để |
| 8. Hỗ trợ của chính quyền | Chính sách chưa thẩm thấu|
| 9. Điều kiện lao động | Thiếu kỹ năng chuyên sâu |
+------------------------------------+--------------------------+
Implications đa chiều
- Đóng góp học thuật: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định luận điểm của Sung Sang Park (1992) về bước nhảy vọt công nghệ trong nông nghiệp; hoàn thiện hệ thống thang đo đánh giá phát triển kinh tế NTTS cấp tỉnh trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Đổi mới phương pháp luận: Thiết lập quy trình phân tích kết hợp giữa thống kê kinh tế phát triển truyền thống với kỹ thuật kinh tế lượng vi mô (EFA, OLS, ANOVA), có thể chuyển giao áp dụng cho các tỉnh ven biển duyên hải miền Trung như Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Định.
- Hàm ý quản trị chuỗi cung ứng: Doanh nghiệp chế biến và hiệp hội ngành hàng cần chuyển từ phương thức thu mua trôi nổi qua thương lái sang hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn, tích hợp công nghệ truy xuất nguồn gốc điện tử.
- Hàm ý chính sách công: UBND tỉnh Khánh Hòa cần thực hiện 5 nhóm giải pháp đột phá:
- Hoàn thiện quy hoạch không gian biển chi tiết, chấm dứt tình trạng nuôi tự phát phá vỡ quy hoạch môi trường vịnh.
- Đầu tư công đồng bộ vào hạ tầng cấp thoát nước riêng biệt cho các vùng nuôi tôm tập trung tại Ninh Hòa, Cam Lâm.
- Xây dựng gói tín dụng ưu đãi liên kết 3 nhà (Ngân hàng – Doanh nghiệp – Hộ nuôi) nhằm triệt tiêu nạn "tín dụng đen".
- Chuẩn hóa hệ thống kiểm dịch giống và thức ăn thủy sản nhập tỉnh.
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý dịch bệnh và cảnh báo quan trắc môi trường nước theo thời gian thực.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về chuỗi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010–2020, chưa phản ánh toàn diện các cú sốc kinh tế chuỗi cung ứng toàn cầu hậu đại dịch COVID-19 và các biến động địa chính trị phức tạp.
- Phạm vi không gian: Mẫu khảo sát chưa thể bao phủ toàn diện khu vực quần đảo Trường Sa do các trở ngại lớn về điều kiện địa lý và chi phí tiếp cận.
- Kỹ thuật mô hình hóa: Nghiên cứu dừng lại ở mô hình hồi quy tuyến tính OLS và phân tích EFA, chưa triển khai mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để đo lường đồng thời các mối quan hệ phi tuyến, biến trung gian (mediating) và biến điều tiết (moderating).
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future research agenda) đề xuất 4 hướng đi:
- Ứng dụng mô hình PLS-SEM và CB-SEM để lượng hóa vai trò trung gian của "Vốn xã hội" và "Chuyển đổi số" trong chuỗi giá trị NTTS.
- Mở rộng không gian nghiên cứu so sánh liên tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Nghiên cứu kinh tế lượng đánh giá tác động của chính sách giảm phát thải khí nhà kính (Net Zero 2050) và tín chỉ carbon xanh đối với chi phí cận biên của các trang trại nuôi biển công nghệ cao.
- Đánh giá tính bền vững sinh thái - kinh tế theo phương pháp cân bằng vật chất và mô hình tối ưu hóa ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis - SFA).
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Công trình cung cấp hệ thống luận cứ và dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, có tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu chuyên sâu về Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế biển và Kinh tế Phát triển tại các trường đại học, viện nghiên cứu.
- Chuyển đổi công nghiệp: Định hướng trực tiếp cho các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn Khánh Hòa chuyển đổi mô hình nuôi lồng bè gỗ truyền thống sang lồng nhựa chịu lực HDPE công nghệ Na Uy, thích ứng với sóng gió cấp 12 và nuôi biển xa bờ.
- Tác động chính sách: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trực tiếp phục vụ việc thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đồng thời cung cấp căn cứ xây dựng Đề án phát triển kinh tế biển bền vững của tỉnh.
- Lợi ích xã hội: Đề xuất các mô hình kinh tế hợp tác xã giúp ổn định sinh kế cho hơn 30.000 lao động nghề cá, giảm thiểu rủi ro thua lỗ mùa vụ và bảo vệ môi trường sinh thái vịnh biển.
- Tầm vóc quốc tế: Đưa ra giải pháp đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái của các thị trường khó tính như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, góp phần gỡ bỏ thẻ vàng IUU cho ngành thủy sản Việt Nam.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và quy trình phương pháp luận chuẩn mực trong phân tích kinh tế ngành cấp tỉnh.
- Các nhà nghiên cứu và giảng viên kinh tế: Kế thừa thang đo, số liệu thực nghiệm và hệ thống tài liệu tham khảo phong phú để mở rộng các nghiên cứu chuyên đề.
- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến và thức ăn thủy sản: Nắm bắt xu hướng dịch chuyển không gian nuôi và nhu cầu công nghệ để định hình chiến lược đầu tư R&D và xây dựng chuỗi cung ứng khép kín.
- Cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Thủy sản): Tiếp nhận bộ giải pháp chính sách mang tính khả thi cao, có cơ sở định lượng vững chắc để ban hành các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đâu là đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của công trình? Luận án đã mở rộng thành công Lý thuyết chuyển đổi phương thức tăng trưởng nông nghiệp của Sung Sang Park (1992) vào phân ngành kinh tế nuôi biển nhiệt đới cấp tỉnh. Bằng chứng thực nghiệm khẳng định NTTS ven biển Khánh Hòa đã hoàn tất giai đoạn 1 (tăng trưởng dựa vào tài nguyên mặt nước tự nhiên), đang chịu áp lực nặng nề ở giai đoạn 2 (lạm dụng hóa chất, thức ăn công nghiệp gây ô nhiễm) và bắt buộc phải chuyển sang giai đoạn 3 (thâm canh chiều sâu, ứng dụng công nghệ sinh học và tự động hóa khép kín).
-
Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây là gì? So với các nghiên cứu đơn lẻ của Đoàn Thị Nhiệm (2017) hay Lâm Thị Mỹ Lan (2021), luận án đã xây dựng một thiết kế nghiên cứu đa tầng kết hợp phân tích chuỗi thời gian 10 năm (2010–2020) với dữ liệu khảo sát vi mô; áp dụng quy trình kiểm định thang đo toàn diện qua Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy OLS và phân tích phương sai One-Way ANOVA để lượng hóa chính xác sự khác biệt giữa 5 tiểu vùng sinh thái biển.
-
Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và lý giải kinh tế ra sao? Phát hiện bất ngờ nhất là nhóm nhân tố "Sự hỗ trợ của chính quyền" và "Môi trường dịch bệnh" trong mô hình hồi quy OLS chưa đạt mức ý nghĩa thống kê kỳ vọng ($p > 0,05$). Lý giải kinh tế: Mặc dù chính sách hỗ trợ và các quy định phòng chống dịch bệnh đã được ban hành đầy đủ trên văn bản, nhưng hiệu lực thực thi ở cấp cơ sở bị phân tán, chính sách tín dụng ưu đãi khó tiếp cận đối với các hộ nuôi nhỏ lẻ không có tài sản thế chấp mặt nước, dẫn đến tình trạng nông hộ vẫn tự xoay xở qua kênh tín dụng phi chính thức và tự phát xử lý dịch bệnh.
-
Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication protocol) không? Có. Luận án mô tả chi tiết bảng cấu trúc biến quan sát, quy cách chọn mẫu phân tầng tại 5 địa bàn ven biển, các bước làm sạch dữ liệu, tiêu chuẩn chấp nhận hệ số tải EFA, các kiểm định vi phạm giả định OLS và bảng mã hóa câu hỏi Likert 5 điểm, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập quy trình tại các tỉnh ven biển khác.
-
Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được vạch ra như thế nào? Trọng tâm nghiên cứu giai đoạn 2023–2033 tập trung vào 3 mũi nhọn: (i) Tích hợp công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và IoT vào quản trị chuỗi cung ứng thủy sản; (ii) Đánh giá cân bằng kinh tế - sinh thái của mô hình nuôi biển xa bờ bằng lồng HDPE chịu bão; (iii) Mô hình hóa chi phí chuyển đổi kinh tế nhằm đáp ứng cam kết giảm phát thải Net Zero trong ngành thủy sản.
Kết luận
- Xác lập hoàn chỉnh khung lý thuyết kinh tế phát triển chuyên biệt cho ngành NTTS cấp tỉnh trong bối cảnh chuyển dịch mô hình tăng trưởng.
- Chứng minh bằng chứng thực nghiệm về việc cạn kiệt dư địa tăng trưởng theo chiều rộng diện tích, khẳng định quy luật tất yếu phải chuyển sang siêu thâm canh công nghệ cao và nuôi biển xa bờ.
- Nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của 06 nhóm nhân tố cốt lõi có ý nghĩa thống kê chi phối sự phát triển NTTS tỉnh Khánh Hòa.
- Phát hiện quy luật tích tụ không gian sản xuất tập trung tại thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa, đặt cơ sở khoa học cho việc quy hoạch cụm ngành công nghiệp thủy sản biển.
- Thiết lập hệ thống 5 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ, khả thi từ quy hoạch mặt nước, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, liên kết chuỗi giá trị VietGAP đến đổi mới thể chế quản lý dịch bệnh.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về kinh tế tuần hoàn, tín chỉ carbon xanh và chuyển đổi số trong kinh tế biển tại Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÕ HOÀN HẢI PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Đà Nẵng, năm 2023 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÕ HOÀN HẢI PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển Mã số: 9. 05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. Võ Xuân Tiến PGS. Lê Kim Long Đà Nẵng, năm 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của đề tài “Phát triển Nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này.
Tác giả luận văn Võ Hoàn Hải ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng ban trường Đại học Đà Nẵng đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Chân thành cảm ơn UBND tỉnh Khánh Hoà, các sở, ban ngành tỉnh Khánh Hoà đã cung cấp những thông tin liên quan, hữu ích cho nghiên cứu. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Võ Hoàn Hải iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học của luận án. Bố cục luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN. Một số vấn đề chung về nuôi trồng và phát triển NTTS.
Khái niệm và đặc điểm NTTS. Khái niệm và vai trò phát triển NTTS. Các lý thuyết liên quan tới phát triển NTTS. Tổng quan các nghiên cứu thực tiễn về phát triển NTTS.
Tổng quan các nghiên cứu về nội dung phát triển NTTS. Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển NTTS. Đánh giá chung. Nội dung về phát triển NTTS.
Mở rộng quy mô NTTS. Đẩy mạnh thâm canh trong NTTS. Sự thay đổi cơ cấu NTTS hợp lý. Áp dụng hình thức tổ chức sản xuất hiện đại trong NTTS.
Nâng cao kết quả và hiệu quả NTTS. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển NTTS. Điều kiện tự nhiên. Cấu trúc ngành và sự cạnh tranh trong NTTS.
Điều kiện cầu. Dịch vụ hỗ trợ. Cơ sở nuôi trồng thuỷ sản. Môi trường dịch bệnh.
Điều kiện đầu vào trực tiếp. Điều kiện lao động. Hỗ trợ chính quyền.51 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Tình hình kinh tế xã hội. Đánh giá chung.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp phân tích.64 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA. Thực trạng quy mô NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Mở rộng quy mô năng lực sản xuất NNTS của tỉnh Khánh Hòa.
Mở rộng diện tích NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Số lượng cơ sở NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Tình hình vốn cho phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Tình hình lao động cho phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa.
Thực trạng thâm canh NTTS của tỉnh Khánh Hòa.1 Quy mô và số hộ tham gia NTTS thâm canh của tỉnh Khánh Hòa. Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Việc ứng dụng khoa học công nghệ trong NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Nâng cao trình độ người NTTS của tỉnh Khánh Hòa.
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Tổ chức sản xuất trong NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Thực trạng kết quả và hiệu quả NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Thực trạng kết quả NTTS của tỉnh Khánh Hòa.
Thực trạng hiệu quả NTTS của tỉnh Khánh Hòa.108 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN. Ảnh hưởng của các nhân tố tới phát triển NTTS qua thống kê mô tả. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.
Điều kiện đầu vào cho NTTS. Cấu trúc ngành và sự cạnh tranh trong NTTS. Điều kiện cầu. Dịch vụ hỗ trợ NTTS.7 Môi trường dịch bệnh.
Sự hỗ trợ của chính quyền. Điều kiện lao động. Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng bằng kinh tế lượng. Thống kê mô tả mẫu.
Phân tích và đánh giá thang đo. Phân tích nhân tố khám phá. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Phân tích ANOVA về việc đánh giá mức độ Phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa.
Thảo luận kết quả.128 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỈNH KHÁNH HÒA. Định hướng và mục tiêu phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Định hướng phát triển.
Mục tiêu phát triển.2 Các giải pháp phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Giải pháp về mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản. Giải pháp về đẩy mạnh thâm canh NTTS. Giải pháp về chuyển dịch cơ cấu (CDCC) NTTS.
Giải pháp về tổ chức sản xuất trong NTTS. Giải pháp khai thác các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển NTTS.146 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.162 TÀI LIỆU THAM KHẢO.172 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nguyên văn CDCC Chuyển dịch cơ cấu DHMT Duyên hải miền Trung EFA Phân tích nhân tố khám phá FAO Tổ chức Nông lương thế giới FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội GlobalGAP Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu GNI Tổng thu nhập quốc dân GO Tổng giá trị sản xuất GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn HTX Hợp tác xã IAA Mô hình hỗn hợp IFPRI Viện Nghiên cứu chính sách thực phẩm quốc tế IUCN Liên minh quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên KHKT Khoa học kỹ thuật NDI Thu nhập quốc dân sử dụng NI Thu nhập quốc dân NLTS Nông lâm thủy sản NTTS Nuôi trồng thủy sản ODA Vốn viện trợ phát triển PTBV Phát triển bền vững PRA Phương pháp đánh giá có sự tham gia TFP Năng suất các yếu tố tổng hợp viii Ký hiệu Nguyên văn VietGap Phương pháp canh tác tối ưu do Việt Nam ban hành VA Giá trị gia tăng WCED Ủy ban thế giới về Môi trường và Phát triển ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Kết quả mô tả phân bố mẫu khảo sát theo địa bàn tỉnh Khánh Hoà.
Các biến đo lường Điều kiện tự nhiên. Các biến đo lường Cơ sở nuôi trồng. Các biến đo lường Điều kiện đầu vào trực tiếp. Các biến đo lường Cấu trúc ngành và Sự cạnh tranh.
Các biến đo lường Điều kiện lao động. Các biến đo lường Điều kiện cầu. Các biến đo lường Dịch vụ hỗ trợ. Các biến đo lường Môi trường dịch bệnh.
Các biến đo lường Các hỗ trợ của chính quyền. Khả năng khai thác diện tích so với tiềm năng của tỉnh giai đoạn 2011 – 2020 của tỉnh Khánh Hòa. Hệ số sử dụng mặt nước của tỉnh Khánh Hòa. Số lượng cơ sở NTTS của tỉnh Khánh Hòa.
Quy mô diện tích NTTS theo các loại hình cơ sở nuôi trồng của tỉnh Khánh Hòa. Tình hình vay vốn NTTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Chất lượng của lao động NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Sự phát triển hạ tầng kỹ thuật NTTS của tỉnh Khánh Hòa.
Tỷ lệ Đầu tư cố định/ Lao động trong NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Tỷ lệ áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới trong NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Nguồn tiếp nhận kỹ thuật và công nghệ của các hộ NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Cơ cấu diện tích NTTS của tỉnh Khánh Hòa theo lãnh thổ.
Cơ cấu sản lượng NTTS của tỉnh Khánh Hòa theo lãnh thổ. Cơ cấu sản lượng NTTS của tỉnh Khánh Hòa theo vật nuôi. Các hình thức tổ chức NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Sản lượng NTTS theo địa phương của tỉnh Khánh Hòa.
Sản lượng trung bình của hộ NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Năng suất NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Năng suất NTTS theo địa phương của tỉnh Khánh Hòa. Năng suất lao động trong NTTS của tỉnh Khánh Hòa.
Kết quả mô tả phân bố mẫu theo địa bàn. Kết quả phân tích mô hình hồi qui. Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt trong đánh giá sự phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa theo địa bàn nghiên cứu. Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt trong đánh giá sự phát triển NTTS của tỉnh Khánh Hòa theo theo chủ thể nhân tố.128 xi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.
Giá trị GRDP và tốc độ tăng GRDP của tỉnh Khánh Hòa. Vị thế kinh tế tỉnh Khánh Hòa trong vùng DHMT năm 2010 và 2019. Tỷ trọng GRDP của tỉnh Khánh Hòa phân theo lĩnh vực. Tỷ trọng VA của NTTS trong NLTS của tỉnh Khánh Hòa.
Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy mô và mức tăng diện tích mặt nước NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Diện tích mặt nước NTTS các tỉnh khu vực Nam Trung Bộ.
Quy mô vốn đầu tư thực hiện cho NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Hiện trạng lao động ngành thủy sản của tỉnh Khánh Hòa. Tổng vốn đầu tư thực hiện tăng thêm NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Cơ cấu diện tích NTTS của tỉnh Khánh Hòa theo vật nuôi.
Cơ cấu diện tích NTTS của tỉnh Khánh Hòa theo phương thức nuôi. Giá trị sản xuất và gia tăng của NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Tổng sản lượng NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Sản lượng NTTS các tỉnh Nam Trung Bộ.
Sản lượng NTTS các loài chủ yếu của tỉnh Khánh Hòa. Ảnh hưởng của yếu tố đầu vào tới sản lượng và năng suất NTTS tỉnh Khánh Hòa. Ảnh hưởng từ điều kiện cầu sản lượng NTTS của tỉnh Khánh Hòa. Ảnh hưởng từ yếu tố dịch vụ hỗ trợ tới năng suất NTTS của các hộ nuôi của tỉnh Khánh Hòa.
Tính cấp thiết của đề tài Nuôi trồng thủy sản là ngành kinh tế quan trọng ở các quốc gia có biển (M Ahmed, MH Lorica. (2002)) và đặc biệt các nước đang phát triển như Việt Nam. Nuôi trồng thủy sản (NTTS) Việt Nam đã phát triển một cách vượt bậc, có những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Xét theo ngành hoạt động, trong năm 2019, sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 4,43 triệu tấn, chiếm 54% sản lượng toàn ngành, trong khi năm 2010 chỉ là 2,07 triệu tấn (Tổng cục thống kê, 2019).
Việc phát triển NTTS ngoài việc cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước đã xuất khẩu khối lượng hàng hóa lớn, mang lại nhiều giá trị kim ngạch xuất khẩu cho đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Hoàn Hải (2023). Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/nuoi-trong-thuy-san/phat-trien-nuoi-trong-thuy-san-tinh-khanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững tại tỉnh Khánh Hòa, đề xuất mô hình quản lý hiệu quả.
Luận án "Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Nuôi Trồng Thủy Sản.
Luận án "Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Khánh Hòa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.