Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi - Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2022, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi
Số trang:
162 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi

Đầu tư công giữ vai trò hạt nhân trong chiến lược phát triển kinh tế địa phương. Nguồn vốn này tạo nền tảng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công thiết yếu. Tại khu vực miền Trung, việc phân bổ nguồn lực nhà nước quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế cấp tỉnh. Đối với tỉnh Quảng Ngãi, quá trình công nghiệp hóa gắn liền với các công trình trọng điểm. Đánh giá tác động của nguồn vốn nhà nước mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Nguồn lực đầu tư công định hướng không gian kinh tế. Dòng vốn này dẫn dắt dòng tiền của toàn xã hội. Phân tích tác động giúp nhận diện rõ các điểm nghẽn trong quản lý ngân sách. Từ đó, địa phương xây dựng lộ trình điều tiết vốn phù hợp nhằm tối đa hóa giá trị gia tăng kinh tế.

1.1. Cơ sở lý luận về vai trò nguồn vốn nhà nước

Lý thuyết kinh tế học chỉ rõ mối quan hệ giữa chi tiêu công và sản lượng quốc gia. Mô hình tăng trưởng Harrod - Domar nhấn mạnh vai trò tích lũy tư bản. Mô hình tân cổ điển của Solow và Cobb - Douglas coi vốn là yếu tố sản xuất cốt lõi. Trong khi đó, lý thuyết tăng trưởng nội sinh chứng minh đầu tư công nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp. Chi tiêu cho giáo dục, y tế và hạ tầng tạo ra lợi ích ngoại ứng tích cực. Nhà nước đầu tư vào những lĩnh vực tư nhân không thể tự đảm nhận. Nhờ đó, chi phí giao dịch của nền kinh tế giảm mạnh. Năng suất lao động xã hội được cải thiện liên tục. Sự can thiệp của chính quyền địa phương qua công cụ tài khóa là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sản xuất.

1.2. Mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng cấp tỉnh

Mối liên kết giữa chi tiêu ngân sách và tăng trưởng kinh tế cấp tỉnh diễn ra đa chiều. Đầu tư công đóng góp trực tiếp vào tổng cầu thông qua các hợp đồng xây lắp và mua sắm công. Về dài hạn, nguồn vốn này tạo dựng tài sản cố định cho xã hội. Mạng lưới giao thông hoàn chỉnh rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa. Hệ thống logistics phát triển giúp mở rộng giao thương liên vùng. Tỉnh Quảng Ngãi sở hữu vị trí chiến lược tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Vốn ngân sách đầu tư đúng hướng mở ra không gian phát triển mới. Tăng trưởng kinh tế địa phương phụ thuộc lớn vào chất lượng quy hoạch công. Phối hợp đồng bộ giữa các cấp quản lý giúp tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn.

II. Thực trạng vốn đầu tư công tại địa bàn Quảng Ngãi

Trong giai đoạn vừa qua, nguồn vốn đầu tư công tại Quảng Ngãi được huy động từ nhiều kênh khác nhau. Ngân sách trung ương hỗ trợ đóng vai trò then chốt cho các dự án lớn. Ngân sách địa phương tập trung cho các mục tiêu an sinh và cơ sở hạ tầng thiết yếu. Quy mô giải ngân vốn nhà nước liên tục gia tăng qua từng chu kỳ kế hoạch. Nguồn vốn ưu tiên bố trí cho các ngành công nghiệp, giao thông và thủy lợi. Tuy nhiên, áp lực cân đối ngân sách vẫn hiện hữu do nhu cầu xây dựng rất lớn. Cơ cấu chi tiêu công cần tiếp tục được tái cơ cấu theo hướng tinh gọn và trọng tâm. Đánh giá chuẩn xác thực trạng phân bổ vốn giúp địa phương nâng cao kỷ luật tài khóa.

2.1. Quy mô huy động và cơ cấu phân bổ nguồn vốn

Quá trình huy động vốn đầu tư công của Quảng Ngãi ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Nguồn thu từ quỹ đất và hoạt động công nghiệp tạo dư địa tài chính quan trọng. Cơ cấu phân bổ vốn tập trung chủ yếu vào các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm. Các tuyến giao thông huyết mạch, cảng biển và đê kè ven biển nhận tỷ trọng vốn lớn. Lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn cũng được chú trọng nhằm thu hẹp khoảng cách vùng miền. Dù vậy, tình trạng phân tán vốn ở một số dự án cấp huyện vẫn chưa được giải quyết triệt để. Tiến độ giải ngân đôi khi bị chậm trễ do vướng mắc mặt bằng. Công tác lập dự toán cần bám sát khả năng cân đối thực tế.

2.2. Đánh giá hệ số ICOR Quảng Ngãi qua các thời kỳ

Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn phản ánh chất lượng tăng trưởng của địa phương. Phân tích hệ số ICOR Quảng Ngãi qua các giai đoạn cho thấy mức độ thâm dụng vốn tương đối cao. Trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa, địa phương cần lượng vốn rất lớn để xây dựng nền móng cơ sở vật chất. Hệ số ICOR ở mức cao phản ánh thời gian hoàn vốn của các công trình hạ tầng thường kéo dài. Khi các dự án lớn đi vào vận hành ổn định, hiệu quả sinh lời của đồng vốn bắt đầu cải thiện. Tuy nhiên, sự biến động của hệ số ICOR đòi hỏi tỉnh nâng cao chất lượng thẩm định dự án. Cắt giảm các hạng mục kém hiệu quả là giải pháp bắt buộc để tối ưu hóa năng suất vốn xã hội.

III. Kênh tác động của đầu tư công đến GRDP Quảng Ngãi

Đầu tư công tác động mạnh mẽ đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của tỉnh. Nguồn vốn nhà nước trực tiếp thúc đẩy tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng trưởng qua từng năm. Cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch tích cực từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Các công trình công cộng tạo tiền đề để nâng cao năng lực sản xuất toàn xã hội. Song song với tăng trưởng quy mô, đầu tư công còn thực hiện sứ mệnh cân bằng xã hội. Vốn ngân sách chảy vào các huyện miền núi, hải đảo giúp cải thiện sinh kế người dân. Sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng và an sinh khẳng định vai trò trụ cột của chi tiêu công.

3.1. Hoàn thiện hạ tầng kinh tế xã hội và khu kinh tế Dung Quất

Hạ tầng kinh tế - xã hội hoàn chỉnh là đòn bẩy phát triển công nghiệp địa phương. Nguồn vốn đầu tư công tập trung xây dựng mạng lưới giao thông kết nối, cấp thoát nước và năng lượng. Điểm nhấn nổi bật là sự hình thành và mở rộng của khu kinh tế Dung Quất. Các dự án hạ tầng kỹ thuật tại đây tạo mặt bằng sạch và dịch vụ cảng biển nước sâu đồng bộ. Nhờ đó, Dung Quất trở thành cực tăng trưởng công nghiệp nặng của cả nước. Nhà máy lọc dầu và các tổ hợp công nghiệp luyện kim hưởng lợi trực tiếp từ hạ tầng công cộng. Hiệu quả khai thác hạ tầng gia tăng giúp giảm đáng kể chi phí logistics cho doanh nghiệp sản xuất.

3.2. Đóng góp trực tiếp vào tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP

Dòng vốn chi tiêu công tác động trực tiếp lên chỉ số tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh Quảng Ngãi. Khi chính quyền đẩy mạnh giải ngân vốn xây dựng cơ bản, các ngành sản xuất vật liệu và xây lắp tăng trưởng nhanh chóng. Hoạt động này tạo ra việc làm trực tiếp cho hàng chục ngàn lao động địa phương. Thu nhập của người dân tăng lên kích thích chi tiêu tiêu dùng nội địa. Vòng quay tiền tệ trong nền kinh tế được đẩy nhanh hơn. Mặt khác, giá trị tài sản cố định mới đưa vào sử dụng làm tăng năng lực cung ứng của nền kinh tế. Đóng góp của khu vực công tạo nền tảng vững chắc cho tốc độ tăng trưởng kinh tế chung.

3.3. Thúc đẩy công tác giảm nghèo và an sinh xã hội

Đầu tư công tại Quảng Ngãi phát huy vai trò lớn trong giảm nghèo bền vững. Nguồn vốn ngân sách tài trợ cho các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Các công trình đường giao thông liên thôn, trường học, trạm y tế được xây mới tại vùng sâu, vùng xa. Người dân vùng dân tộc thiểu số tiếp cận dễ dàng hơn với các dịch vụ giáo dục và y tế cơ bản. Các công trình thủy lợi cung cấp nước tưới tiêu giúp ổn định sản xuất nông nghiệp, phòng chống thiên tai. Sinh kế người dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm. An sinh xã hội được giữ vững là nền tảng để kinh tế phát triển ổn định.

IV. Tác động của đầu tư công tới đầu tư tư nhân và FDI

Mối quan hệ giữa khu vực công và khu vực tư nhân là trọng tâm nghiên cứu kinh tế học hiện đại. Tại Quảng Ngãi, vốn đầu tư công đóng vai trò mồi dẫn quan trọng đối với dòng vốn đầu tư tư nhân và FDI. Nhà nước không cạnh tranh trực tiếp với doanh nghiệp mà kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Khi hạ tầng giao thông và dịch vụ công đồng bộ, rủi ro đầu tư của doanh nghiệp giảm đi rõ rệt. Dòng vốn đầu tư tư nhân và FDI liên tục đổ về các khu kinh tế, cụm công nghiệp trên địa bàn. Tuy vậy, chính sách phân bổ cần được tính toán kỹ lưỡng nhằm tránh tranh chấp nguồn lực tài chính với khối tư nhân.

4.1. Hiệu ứng lan tỏa crowding in thu hút dòng vốn ngoài nhà nước

Thực tế phát triển tại Quảng Ngãi khẳng định sự tồn tại mạnh mẽ của hiệu ứng lan tỏa (crowding-in). Khi ngân sách hoàn thiện các tuyến quốc lộ và hạ tầng khu kinh tế Dung Quất, các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp tư nhân lập tức gia tăng giải ngân. Nguồn vốn công cộng mở đường cho các dự án công nghiệp chế tạo, dịch vụ hậu cần và bất động sản. Sự xuất hiện của các dự án lớn kéo theo chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương. Đầu tư tư nhân và FDI trở thành động lực chính thúc đẩy xuất khẩu và tạo nguồn thu ngân sách ổn định. Vốn nhà nước phát huy tối đa vai trò kích hoạt dòng vốn toàn xã hội.

4.2. Kiểm soát nguy cơ hiệu ứng chèn lấn crowding out nguồn lực

Bên cạnh tác động lan tỏa, việc mở rộng chi tiêu công quá mức tiềm ẩn nguy cơ xuất hiện hiệu ứng chèn lấn (crowding-out). Nếu nguồn vốn đầu tư công tập trung quá nhiều vào các lĩnh vực thương mại thông thường, doanh nghiệp tư nhân sẽ bị thu hẹp thị phần. Nhu cầu vay vốn lớn của chính quyền có thể gây áp lực lên lãi suất thị trường. Doanh nghiệp ngoài nhà nước gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn tín dụng thương mại. Đồng thời, sự khan hiếm nguồn nhân lực kỹ thuật cao cục bộ có thể đẩy chi phí sản xuất lên cao. Do đó, địa phương cần phân định rõ ràng ranh giới giữa đầu tư công và đầu tư tư nhân trong từng ngành nghề.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư công Quảng Ngãi

Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư công là yêu cầu cấp thiết để duy trì đà tăng trưởng kinh tế bền vững. Tỉnh Quảng Ngãi cần đổi mới tư duy quản trị tài chính công theo hướng hiện đại, minh bạch. Kế hoạch đầu tư công trung hạn phải gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tổng thể. Việc phân bổ nguồn lực cần dựa trên mức độ ưu tiên và khả năng sinh lợi xã hội của dự án. Loại bỏ triệt để tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian thi công. Nâng cao năng lực của các ban quản lý dự án nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu tư. Đây là chìa khóa để bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước.

5.1. Đổi mới quy trình lập kế hoạch và phân bổ ngân sách

Quy trình phân bổ nguồn vốn cần chuyển từ cơ chế bình quân sang cơ chế cạnh tranh hiệu quả. Tỉnh Quảng Ngãi cần ứng dụng các công cụ phân tích chi phí - lợi ích nghiêm ngặt trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư. Ưu tiên tập trung vốn cho các công trình hạ tầng có tính liên kết vùng cao và sức lan tỏa lớn. Hạn chế tối đa việc điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án sau khi đã phê duyệt. Nâng cao tính chủ động của các địa phương cấp huyện gắn liền với trách nhiệm giải trình minh bạch. Đổi mới công tác lập kế hoạch giúp dòng vốn công vận hành thông suốt, giảm thiểu lãng phí và thất thoát nguồn lực công cộng.

5.2. Tăng cường giám sát nhằm tối ưu hóa hiệu quả vốn đầu tư công

Công tác thanh tra, kiểm toán và giám sát cộng đồng đóng vai trò then chốt trong quản lý xây dựng cơ bản. Địa phương cần số hóa toàn bộ quy trình theo dõi tiến độ giải ngân và chất lượng công trình qua hệ thống phần mềm chuyên dụng. Xử lý nghiêm các nhà thầu vi phạm tiến độ hoặc có hành vi gian lận kỹ thuật. Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng thông qua đối thoại cởi mở và chính sách bồi thường thỏa đáng cho người dân. Tối ưu hóa hiệu quả vốn đầu tư công góp phần giảm hệ số ICOR Quảng Ngãi, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế phát triển vượt bậc.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
prefix.1. Tính cấp thiết của đề tài
prefix.2. Mục tiêu nghiên cứu
prefix.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
prefix.4. Đóng góp của luận án
prefix.5. Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1. Những vấn đề chung về đầu tư công và tăng trưởng kinh tế
1.1.1. Khái niệm và hình thức đầu tư công
1.1.2. Huy động và sử dụng vốn đầu tư công
1.1.3. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
1.2. Các lý thuyết liên quan về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế
1.2.1. Lý thuyết về tăng trưởng cổ điển
1.2.2. Lý thuyết về tăng trưởng tân cổ điển (mô hình Cobb- Douglas)
1.2.3. Lý thuyết tăng trưởng Keynes (mô hình tăng trưởng của Harrob – Domar)
1.2.4. Lý thuyết tăng trưởng hiện đại của Samuelson
1.2.5. Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế nội sinh
1.3. Kết quả các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế
1.3.1. Tác động thông qua kênh đầu tư
1.3.2. Tác động thông qua kênh giảm nghèo
1.3.3. Tác động thông qua kênh thúc đẩy đầu tư tư nhân
1.3.4. Tác động thông qua kênh tăng trưởng quy mô và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.4. Khung phân tích cho nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế
2.1.3. Đặc điểm điều kiện xã hội
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Giả thuyết và quy trình nghiên cứu
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3. Phương pháp phân tích
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. Thực trạng đầu tư công tỉnh Quảng Ngãi
3.1.1. Thực trạng đầu tư tỉnh Quảng Ngãi
3.1.2. Thực trạng đầu tư công tỉnh Quảng Ngãi
3.2. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi thông qua kênh đầu tư
3.2.1. Mức đóng góp của khu vực công vào tăng trưởng tỉnh Quảng Ngãi
3.2.2. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi thông qua kênh đầu tư
3.3. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi thông qua kênh giảm nghèo
3.3.1. Một số chương trình sử dụng đầu tư công cho giảm nghèo của tỉnh Quảng Ngãi
3.3.2. Tác động của đầu tư công đến giảm nghèo tỉnh Quảng Ngãi
3.3.3. Tình hình giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ngãi
3.4. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi thông qua thúc đẩy mức đầu tư tư nhân
3.4.1. Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân
3.4.2. Ảnh hưởng của khu vực tư nhân đến tình hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi
3.5. Tác động của đầu tư công đến quy mô tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ngãi
3.5.1. Nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi
3.5.2. Tác động của đầu tư công đến quy mô tăng trưởng và CDCCKT tỉnh Quảng Ngãi
4. CHƯƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.1. Bối cảnh quốc tế, trong nước và dự báo về nhu cầu đầu tư tỉnh Quảng Ngãi
4.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
4.1.2. Bối cảnh kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi
4.1.3. Dự báo nhu cầu đầu tư phát triển và đầu tư công tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2020 -2025
4.2. Hàm ý chính sách
4.2.1. Cải thiện chính sách huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công hiệu quả
4.2.2. Hoàn thiện vai trò của đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng kinh tế qua kênh đầu tư
4.2.3. Phát huy vai trò của đầu tư công để thúc đẩy giảm nghèo
4.2.4. Nâng cao hiệu quả của đầu tư công trong việc thúc đẩy mức đầu tư tư nhân
4.2.5. Gia tăng vai trò đầu tư công để thúc đẩy tăng trưởng và CDCCKT
4.2.6. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng khắc phục
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh quảng ngãi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VIẾT VY TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Đà Nẵng, năm 2019 luan an ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VIẾT VY TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển Mã số: 62. 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Người hướng dẫn 1 : GS. Võ Xuân Tiến Người hướng dẫn 2 : PGS. Bùi Quang Bình Đà Nẵng, năm 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, các dữ liệu, lập luận, phân tích, đánh giá và kết quả trong luận án là trung thực.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong luận án này. Tác giả luận án Nguyễn Viết Vy i luan an LỜI CẢM ƠN Trong thời gian nghiên cứu thực hiện Đề tài “Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi” tại Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám hiệu, các nhà khoa học, quý thầy cô Khoa Kinh tế, Phòng Đào tạo và các phòng ban liên quan của Nhà trường. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ này. Với tình cảm chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Cục Thống kê của tỉnh Quảng Ngãi, Huyện ủy Lý Sơn và đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ, cung cấp số liệu, động viên, khích lệ trong quá trình thực hiện và hoàn thiện Luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giáo sư, Tiến sĩ Võ Xuân Tiến và Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bùi Quang Bình; những người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về tài liệu, kiến thức và phương pháp khoa học để tôi hoàn thành Luận án. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn Luận án cũng còn nhiều hạn chế, thiếu sót, tôi rất mong được sự thông cảm, góp ý và chỉ dẫn của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để tiếp tục hoàn chỉnh Luận án được tốt hơn. Tác giả Luận án NCS Nguyễn Viết Vy ii luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Những vấn đề chung về đầu tư công và tăng trưởng kinh tế. Khái niệm và hình thức đầu tư công. Huy động và sử dụng vốn đầu tư công.

Khái niệm tăng trưởng kinh tế. Các lý thuyết liên quan về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết về tăng trưởng cổ điển. Lý thuyết về tăng trưởng tân cổ điển (mô hình Cobb- Douglas).

Lý thuyết tăng trưởng Keynes (mô hình tăng trưởng của Harrob – Domar). Lý thuyết tăng trưởng hiện đại của Samuelson. Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế nội sinh. Kết quả các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế.

Tác động thông qua kênh đầu tư. Tác động thông qua kênh giảm nghèo. Tác động thông qua kênh thúc đẩy đầu tư tư nhân. Tác động thông qua kênh tăng trưởng quy mô và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Khung phân tích cho nghiên cứu .42 Kết luận chương 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm điều kiện tự nhiên .44 iii luan an 2.

Đặc điểm điều kiện kinh tế. Đặc điểm điều kiện xã hội. Phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết và quy trình nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích .54 Kết luận chương 2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI. Thực trạng đầu tư công tỉnh Quảng Ngãi.

Thực trạng đầu tư tỉnh Quảng Ngãi. Thực trạng đầu tư công tỉnh Quảng Ngãi. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi thông qua kênh đầu tư. Mức đóng góp của khu vực công vào tăng trưởng tỉnh Quảng Ngãi.

Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi thông qua kênh đầu tư. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi thông qua kênh giảm nghèo. Một số chương trình sử dụng đầu tư công cho giảm nghèo của tỉnh Quảng Ngãi. Tác động của đầu tư công đến giảm nghèo tỉnh Quảng Ngãi.

Tình hình giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ngãi. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi thông qua thúc đẩy mức đầu tư tư nhân. Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân. Ảnh hưởng của khu vực tư nhân đến tình hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi.

Tác động của đầu tư công đến quy mô tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ngãi. Nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi .106 iv luan an 3. Tác động của đầu tư công đến quy mô tăng trưởng và CDCCKT tỉnh Quảng Ngãi .108 Kết luận chương 3. HÀM Ý CHÍNH SÁCH.

Bối cảnh quốc tế, trong nước và dự báo về nhu cầu đầu tư tỉnh Quảng Ngãi. Bối cảnh quốc tế và trong nước. Bối cảnh kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi. Dự báo nhu cầu đầu tư phát triển và đầu tư công tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2020 -2025.

Hàm ý chính sách. Cải thiện chính sách huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công hiệu quả119 4. Hoàn thiện vai trò của đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng kinh tế qua kênh đầu tư. Phát huy vai trò của đầu tư công để thúc đẩy giảm nghèo.

Nâng cao hiệu quả của đầu tư công trong việc thúc đẩy mức đầu tư tư nhân. Gia tăng vai trò đầu tư công để thúc đẩy tăng trưởng và CDCCKT. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng khắc phục .132 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNXD : Công nghiệp xây dựng CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ĐTC : Đầu tư công ĐTTN : Đầu tư tư nhân FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GNP : Tổng sản phẩm quốc dân GNI : Tổng thu nhập quốc dân GO : Tổng giá trị sản xuất ICOR : Hệ số sử dụng vốn đầu tư IN : Thu nhập quốc dân KCN : Khu công nghiêp KKT : Khu kinh tế KTXH : Kinh tế xã hội ODA : Official Development Assistance (Vốn hỗ trợ phát triển chính thức) OECD : Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế NCS : Nghiên cứu sinh NMLD : Nhà máy lọc dầu NGTK : Niên giám thống kê NLTS : Nông lâm thủy sản NSĐP : Ngân sách địa phương NSNN : Ngân sách nhà nước NSTW : Ngân sách trung ương PPP : Hợp tác công tư TBXH : Thương binh xã hội TTKT : Tăng trưởng kinh tế TMDV : Thương mại dịch vụ UBND : Ủy ban nhân dân vi luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Tóm tắt một số kết quả nghiên cứu đáng quan tâm. Quy mô và tăng trưởng GDP/ng tỉnh Quảng Ngãi.

Tỷ lệ nghèo và thất nghiệp ở tỉnh Quảng Ngãi. Thống kê mẫu phát ra và thu vào theo ngành. Thống kê mẫu phát ra và thu vào theo huyện. Tổng vốn đầu tư tỉnh Quảng Ngãi.

Tỷ lệ vốn đầu tư tỉnh Quảng Ngãi. Tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư cho các ngành tỉnh Quảng Ngãi. Tỷ lệ vốn đầu tư theo khoản mục đầu tư tỉnh Quảng Ngãi. So sánh hệ số sử dụng vốn đầu tư tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam và Việt Nam.

Tỷ lệ các nguồn ĐTC tỉnh Quảng Ngãi. Tỷ lệ nguồn ĐTC phân theo cấp quản lý. Tỷ lệ phân bổ vốn ĐTC theo ngành tỉnh Quảng Ngãi. Tỷ lệ phân bổ vốn ĐTC cho các lĩnh vực.

Tỷ lệ phân bổ ĐTC cho cấp quản lý. So sánh hệ số sử dụng vốn ĐTC tỉnh Quảng Ngãi và Quảng Nam. Diễn giải các biến sử dụng trong mô hình. Thống kê mô tả các biến trong mô hình.

Hệ số tương quan giữa các biến. Kiểm định nghiệm đơn vị (Unit root test). Các hệ số ước lượng. Diễn giải các biến sử dụng trong mô hình.

Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Hệ số tương quan giữa các biến. Kết quả ước lượng theo mô hình. Tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh Quảng Ngãi.

Mức độ ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng đến ý định đầu tư. Mức độ ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến ý định đầu tư. Mức độ ảnh hưởng từ hỗ trợ đầu ra và xúc tiến thương mại. 100 vii luan an Bảng 3.

Mức độ ảnh hưởng từ lao động cho doanh nghiệp. Mức độ ảnh hưởng từ hỗ khởi nghiệp. Tình hình vốn đầu tư và lao động tỉnh Quảng Ngãi. Tình hình tăng trưởng vốn đầu tư và lao động tỉnh Quảng Ngãi.

Đóng góp của các nguồn lực vào TTKT. Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng của các ngành tỉnh Quảng Ngãi. Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng phân theo khu vực kinh tế tỉnh Quảng Ngãi. Tổng đầu tư phát triển của tỉnh.

118 viii luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Khung phân tích của nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Vốn đầu tư và tỷ lệ ĐT/GDP tỉnh Quảng Ngãi.

Tình hình ĐTC tỉnh Quảng Ngãi. GDP chung và tỷ trọng GDP của khu vực nhà nước trong GDP chung của tỉnh Quảng Ngãi. Đóng góp của khu vực nhà nước vào tăng trưởng GDP chung của tỉnh Quảng Ngãi. Phân phối xác suất của gKgit.

Phân phối xác suất của gKpit. Phân phối xác suất của gLit. Phân phối xác suất của Hit. Phân bổ độ tuổi của doanh nghiệp tư nhân được khảo sát ở tỉnh Quảng Ngãi.

Đóng góp của kinh tế tư nhân vào tăng trưởng GDP chung của tỉnh Quảng Ngãi. Mức ĐTTN ở tỉnh Quảng Ngãi. Tăng trưởng GDP của tỉnh Quảng Ngãi. 109 ix luan an MỞ ĐẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Viết Vy (2019). Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Quảng Ngãi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-tac-dong-dau-tu-cong-toi-tang-truong-kinh-te-tinh-quang-ngai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Quảng Ngãi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2022, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Quảng Ngãi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Quảng Ngãi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Quảng Ngãi" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Quảng Ngãi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Quảng Ngãi" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Quảng Ngãi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter