Luận án: Mối liên hệ giữa Kế toán và Thuế tại Việt Nam - Phân tích chuyên sâu
"Nghiên cứu chuyên sâu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế tại Việt Nam, cung cấp giải pháp tối ưu hóa chi phí và tuân thủ pháp luật."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan mối liên hệ kế toán và thuế tại Việt Nam
- Số trang:
- 228 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Trương Thùy Vân
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan mối liên hệ kế toán và thuế tại Việt Nam
Mối quan hệ giữa hệ thống kế toán và chính sách thuế đóng vai trò trọng yếu trong quản trị tài chính. Tại Việt Nam, mối quan hệ này trải qua nhiều giai đoạn phát triển và cải cách. Hệ thống chuẩn mực kế toán hướng đến việc phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, luật thuế hướng đến mục tiêu quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước và thực thi chính sách vĩ mô. Sự tách biệt dần giữa hai hệ thống tạo ra các khác biệt kỹ thuật rõ rệt. Doanh nghiệp cần nắm vững bản chất tương tác giữa hai khuôn khổ pháp lý này. Sự am hiểu giúp nâng cao chất lượng báo cáo và hạn chế rủi ro pháp lý.
1.1. Lịch sử phát triển quan hệ giữa kế toán và luật thuế
Trước đây, hệ thống kế toán doanh nghiệp gắn liền chặt chẽ với các quy định thu thuế. Báo cáo tài chính chủ yếu phục vụ cơ quan quản lý thuế kiểm tra nghĩa vụ ngân sách. Khi nền kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu thông tin tài chính trở nên đa dạng hơn. Các nhà đầu tư và chủ nợ đòi hỏi thông tin kế toán minh bạch, khách quan. Việt Nam từng bước xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam VAS dựa trên chuẩn mực quốc tế. Quá trình này thúc đẩy sự độc lập tương đối giữa chuẩn mực kế toán và luật thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN. Sự phân định rõ ràng giúp phản ánh đúng hiệu quả kinh doanh của thực thể kinh tế.
1.2. Tác động của hội nhập kinh tế đến mức độ gắn kết
Việt Nam tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và cộng đồng kinh tế ASEAN. Xu thế hội nhập đặt ra yêu cầu nâng cao tính tương thích của hệ thống tài chính quốc gia. Mức độ gắn kết giữa kế toán và thuế có xu hướng giảm dần nhằm tiệm cận thông lệ quốc tế. Doanh nghiệp phải đồng thời tuân thủ các quy định kế toán độc lập và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế. Cơ quan quản lý nhà nước cũng điều chỉnh chính sách nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Sự cải cách này giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
II. Phân tích lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế
Xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu cốt lõi trong công tác tài chính doanh nghiệp. Tuy nhiên, thước đo kinh tế theo kế toán và theo luật thuế có sự khác biệt căn bản về mục đích. Lợi nhuận kế toán trước thuế được xác định dựa trên nguyên tắc dồn tích và nguyên tắc thận trọng. Chỉ số này đo lường tổng thể hiệu quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán. Trong khi đó, thu nhập chịu thuế là cơ sở trực tiếp để tính số thuế phải nộp vào ngân sách. Việc phân biệt chính xác hai khái niệm này là tiền đề then chốt cho công tác quản trị rủi ro tài chính.
2.1. Bản chất kinh tế của lợi nhuận kế toán trước thuế
Lợi nhuận kế toán trước thuế phản ánh đầy đủ doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Kế toán ghi nhận giao dịch theo bản chất hơn hình thức và tuân thủ nguyên tắc phù hợp. Mục tiêu chính là cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị, cổ đông và các bên liên quan. Mọi khoản tổn thất ước tính hoặc dự phòng rủi ro đều được phản ánh kịp thời vào kết quả kinh doanh. Chỉ tiêu này không phụ thuộc vào chính sách ưu đãi thuế của nhà nước tại từng thời kỳ. Do đó, lợi nhuận kế toán phản ánh khách quan sức khỏe tài chính và tiềm năng sinh lời thực tế của doanh nghiệp.
2.2. Phương pháp xác định thu nhập chịu thuế hiện hành
Thu nhập chịu thuế được tính toán căn cứ theo các điều khoản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN. Công thức xác định bắt đầu từ doanh thu tính thuế trừ đi các khoản chi phí hợp lệ được pháp luật công nhận. Cơ quan thuế chỉ chấp nhận các khoản chi phí có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản doanh thu được miễn thuế hoặc các khoản lỗ kết chuyển từ kỳ trước cũng được điều chỉnh trực tiếp. Mục tiêu của thu nhập chịu thuế là bảo đảm nguồn thu công bằng và ổn định cho ngân sách quốc gia.
III. Nhận diện chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn
Sự khác biệt giữa quy định kế toán và luật thuế tạo ra hai nhóm chênh lệch cơ bản trong báo cáo tài chính. Doanh nghiệp cần phân loại rõ ràng để ghi nhận nghĩa vụ thuế chính xác. Chênh lệch tạm thời phát sinh do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc chi phí giữa hai hệ thống. Ngược lại, chênh lệch vĩnh viễn xuất hiện khi một khoản thu nhập hoặc chi phí được ghi nhận trong kế toán nhưng không bao giờ được tính vào thuế. Việc nhận diện đúng bản chất chênh lệch giúp kế toán viên lập báo cáo tài chính trung thực và hạn chế sai sót.
3.1. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế
Doanh nghiệp phải phân định rành mạch giữa chi phí được trừ và không được trừ theo luật thuế hiện hành. Kế toán ghi nhận toàn bộ chi phí thực tế phục vụ tạo lập doanh thu. Tuy nhiên, luật thuế áp đặt các điều kiện khắt khe về tính hợp lý và định mức giới hạn. Các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật, chi phí không có chứng từ hợp lệ, hoặc chi vượt mức quy định đều bị loại trừ. Các khoản mục bị loại trừ này sẽ tạo thành chênh lệch vĩnh viễn trong kỳ. Chúng làm tăng số thuế phải nộp mà không được bù trừ hoặc hoàn lại trong các kỳ tương lai.
3.2. Cơ chế hình thành và hoàn nhập chênh lệch tạm thời
Chênh lệch tạm thời hình thành khi giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả khác với cơ sở tính thuế. Nguyên nhân phổ biến bao gồm trích khấu hao tài sản cố định nhanh hơn quy định thuế hoặc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Khoản chênh lệch này không làm mất đi quyền lợi thuế mà chỉ dịch chuyển nghĩa vụ qua các niên độ kế toán khác nhau. Trong các kỳ tiếp theo, khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán, khoản chênh lệch sẽ tự động hoàn nhập. Quá trình này giúp cân bằng chi phí thuế giữa các kỳ tài chính.
IV. Áp dụng thuế thu nhập hoãn lại theo chuẩn mực VAS 17
Ghi nhận và trình bày thuế thu nhập hoãn lại là nội dung phức tạp trong hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành. Doanh nghiệp cần hiểu rõ nguyên tắc kế toán để phản ánh đúng nghĩa vụ tương lai. Tiêu chuẩn thuế thu nhập hoãn lại VAS 17 quy định phương pháp hạch toán chi phí thuế phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời. Việc áp dụng chuẩn mực này giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Nhờ đó, thông tin về dòng tiền và trách nhiệm tài chính trong tương lai được trình bày minh bạch cho người sử dụng báo cáo.
4.1. Hạch toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị lỗ tính thuế chưa sử dụng. Doanh nghiệp ghi nhận tài sản này khi có khả năng chắc chắn thu được lợi nhuận tính thuế trong tương lai để bù trừ. Ví dụ điển hình là các khoản trích trước chi phí bảo hành sản phẩm chưa được trừ thuế trong kỳ hiện tại. Việc ghi nhận tài sản thuế giúp phản ánh quyền lợi tiết kiệm thuế trong các kỳ kinh doanh kế tiếp. Kế toán phải định kỳ đánh giá lại khả năng thu hồi của tài sản này tại ngày lập bảng cân đối kế toán.
4.2. Quản lý thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong doanh nghiệp
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trong kỳ. Trường hợp phổ biến là việc áp dụng phương pháp khấu hao nhanh cho mục đích thuế nhưng khấu hao đường thẳng cho kế toán. Khoản thuế phải trả này đại diện cho nghĩa vụ thuế sẽ phải thanh toán trong các kỳ tương lai. Doanh nghiệp không được chiết khấu giá trị hiện tại của khoản nợ thuế hoãn lại này. Việc theo dõi chặt chẽ danh mục thuế hoãn lại phải trả giúp bộ phận tài chính chủ động lập kế hoạch dòng tiền và duy trì thanh khoản ổn định.
V. Định hướng chuẩn mực VFRS và quyết toán thuế doanh nghiệp
Lộ trình chuyển đổi sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đặt ra nhiều thách thức mới cho công tác quản trị. Việt Nam đang triển khai áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính VFRS nhằm nâng cao tính minh bạch và hội nhập thị trường vốn. Việc chuyển đổi này sẽ gia tăng khoảng cách giữa nguyên tắc kế toán theo giá trị hợp lý và quy định thuế theo giá gốc. Do đó, công tác quyết toán thuế doanh nghiệp đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa kế toán viên và chuyên gia thuế. Doanh nghiệp cần chủ động thích ứng để tối ưu hóa chi phí tuân thủ pháp luật.
5.1. Thách thức khi chuyển đổi từ VAS sang chuẩn mực VFRS
Việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính VFRS mang lại sự minh bạch vượt trội nhưng cũng làm tăng độ phân kỳ với luật thuế. Hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam VAS trước đây duy trì mức độ tương đồng tương đối cao với các quy định thu thuế. Ngược lại, VFRS yêu cầu ghi nhận nhiều ước tính kế toán phức tạp và đánh giá tài sản theo giá trị thị trường. Sự thay đổi này làm tăng quy mô các khoản chênh lệch giữa sổ sách và nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp phải đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán và đào tạo đội ngũ nhân sự chuyên sâu.
5.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình quyết toán thuế doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả quyết toán thuế doanh nghiệp, các đơn vị cần xây dựng quy trình rà soát chứng từ nội bộ chặt chẽ. Hệ thống kế toán cần thiết lập bảng điều chỉnh chi tiết từ lợi nhuận kế toán trước thuế sang thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp nên chủ động tổ chức đối chiếu định kỳ các khoản chi phí được trừ và không được trừ để giảm thiểu sai sót. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và hóa đơn điện tử giúp đồng bộ hóa dữ liệu kế toán và dữ liệu thuế. Quản trị tốt sự khác biệt này giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và tránh các chế tài phạt vi phạm hành chính.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRƢƠNG THÙY VÂN NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ ĐÀ NẴNG, 2019 luan an ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRƢƠNG THÙY VÂN NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Ngô Hà Tấn PGS. Nguyễn Công Phƣơng ĐÀ NẴNG, 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Trƣơng Thùy Vân sinh ngày 04/06/1985, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các nội dung và kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc công bố bởi bất kỳ tác giả nào hay bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tác giả Trƣơng Thùy Vân luan an LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, động viên từ các tổ chức, cá nhân có liên quan trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán, Phòng Đào tạo và các phòng ban có liên quan đã tạo điều kiện thủ tục cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến hai giảng viên hƣớng dẫn là PGS. Ngô Hà Tấn và PGS.
Nguyễn Công Phƣơng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, định hƣớng và đôn đốc tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn GS. Trƣơng Bá Thanh, PGS. Trần Đình Khôi Nguyên, PGS.
Đoàn Ngọc Phi Anh, TS. Nguyễn Hữu Cƣờng, đã giúp đỡ tôi trong việc tìm kiếm và thu thập những tài liệu chuyên môn quan trọng phục vụ luận án. Tôi xin cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Kế toán, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu cho luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ các cấp đã nhận xét và đóng góp những ý kiến quý báu để luận án đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong Khoa Kinh tế - Du lịch nói riêng và Trƣờng Đại học Quảng Bình nói chung đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt công tác chuyên môn trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu. Cuối cùng xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến những ngƣời thân trong gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh hỗ trợ, động viên tinh thần và vật chất cho tôi trong quá trình hoàn thành luận án. Tác giả Trƣơng Thùy Vân luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Diễn giải 1 AEC ASEAN Economic Community (Cộng đồng kinh tế ASEAN) 2 AFTA ASEAN Free Trade Area (Khu vực thƣơng mại tự do ASEAN) 3 AMT Alternative Minimum Tax (Thuế suất tối thiểu thay thế) 4 ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) 5 BTD Book – Tax Differences (Chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế) 6 BTC Book – Tax Conformity (Phù hợp giữa kế toán và thuế) 7 BCTC Báo cáo tài chính 8 CEO Chief Executive Officer (Giám đốc điều hành) 9 CFO Chief Finance Officer (Giám đốc tài chính) 10 CLTT Chênh lệch tạm thời 11 CLVV Chênh lệch vĩnh viễn 12 CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership (Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng) 13 DA Discretionary Accruals (Biến dồn tích có thể điều chỉnh đƣợc) 14 EM Earning Management (Quản trị lợi nhuận) 15 ETR Effective Tax Rate (Tỷ suất thuế thực tế) 16 EU European Union (Liên minh Châu Âu) 17 FASB Financial Accounting Standards Board (Hội đồng Chuẩn mực kế toán tài chính) 18 FEM Fixed Effect Model (Mô hình tác động cố định) 19 FIN. 48 FASB Interpretation No.
48 (Chuẩn mực số 48) 20 GAAP Generally Accepted Accounting Principles (Các nguyên tắc kế toán chung đƣợc thừa nhận) 21 GTGT Giá trị gia tăng luan an 22 HNX Hanoi Stock Exchange (Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội) 23 HOSE Ho Chi Minh Stock Exchange (Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh) 24 IAS International Accounting standards (Chuẩn mực kế toán quốc tế) 25 IASC International Accounting Standards Committee (Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế) 26 IFRS International Financial Reporting standards (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế) 27 IRS The Internal Revenue Service (Sở Thuế vụ của Mỹ) 28 IOSCO International Organization of Securities Commissions (Ủy ban chứng khoán quốc tế) 29 LNKT Lợi nhuận kế toán 30 MLH Mối liên hệ 31 NOL Net Operating Loss (lỗ ròng) 32 OECD Organisation for Economic Co-operation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) 33 PD Permanent Differences (Chênh lệch vĩnh viễn) 34 REM Random Effect Model (Mô hình tác động ngẫu nhiên) 35 ROA Return On Assets (Tỷ suất sinh lời của tài sản) 36 STR Statutory Tax Rate (Tỷ suất thuế danh nghĩa) 37 SXKD Sản xuất kinh doanh 38 TA Total Asset (Tổng tài sản) 39 TD Temporary Differences (Chênh lệch tạm thời) 40 TNCT Thu nhập chịu thuế 41 TNCN Thu nhập cá nhân 42 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 43 TPP Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng) 44 TSTTN Tài sản thuế thu nhập 45 TSCĐ Tài sản cố định luan an 46 TTNHL Thuế thu nhập hoãn lại 47 UTB Unrecognized Tax Benefit (Lợi ích thuế không đƣợc ghi nhận) 48 VAS Vietnam Accounting Standards (Chuẩn mực kế toán Việt Nam) 49 XHCN Xã hội chủ nghĩa luan an DANH MỤC BẢNG Bảng số Tên bảng Trang Bảng 1.1 Khác biệt về thể chế kinh tế ở các nƣớc Châu Âu và Anglo – 25 Saxon Bảng 1.2 Lợi ích và bất lợi của mối liên hệ giữa kế toán và thuế 29 Bảng 2.1 Khái quát tiến triển của Kế toán và Thuế ở Việt Nam 54 Bảng 2.2 Các dạng liên kết giữa kế toán và thuế trong từng quy định 64 Bảng 2.3 Các đối tƣợng và giao dịch điển hình đƣợc sử dụng để đánh giá 65 mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam Bảng 2.4 Đánh giá mối liên hệ giữa kế toán và thuế thông qua việc đo lƣờng 67 một số đối tƣợng và giao dịch điển hình ở Việt Nam Bảng 2.5 Các khoản mục chi phí tạo nên chênh lệch vĩnh viễn giữa kế toán 81 và thuế Bảng 2.6 Quy định về ghi nhận doanh thu, chi phí tạo nên chênh lệch tạm 88 thời giữa kế toán và thuế Bảng 3.1 Phân loại biến và cách tính toán các biến trong mô hình 107 Bảng 3.2 Phân loại các doanh nghiệp trong mẫu theo lĩnh vực hoạt động 111 Bảng 3.3 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 3.4 Kết quả ƣớc lƣợng các mô hình hồi quy từ mô hình 3.5 Ảnh hƣởng của thuế đến kế toán qua từng năm 116 Bảng 3.6A Thống kê mô tả các biến định lƣợng đƣa vào mô hình 119 Bảng 3.6B Thống kê mô tả các biến nhị phân và biến giả đƣa vào mô hình 119 Bảng 3.7 Tƣơng quan giữa các biến độc lập 121 Bảng 3.8 Kết quả mô hình tác động cố định sai số chuẩn vững 124 Bảng 3.9 Kết quả mô hình tác động cố định sai số vững sau khi đã loại biến 125 Bảng 3.10 Kết quả mô hình tác động cố định sai số vững sau khi đã loại biến 128 và bổ sung thêm biến thời gian luan an DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Số sơ đồ, Tên sơ đồ, biểu đồ Trang biểu đồ Sơ đồ 0.1 Khung nghiên cứu của luận án 9 Sơ đồ 3.1 Dòng tính toán thu nhập (Earnings Computation line) 93 Sơ đồ 3.2 Mô hình khái quát 100 Biểu đồ 3.1 Biến động theo năm của sự chế ngự của thuế đến kế toán 116 luan an MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của nghiên cứu Ở các nƣớc Anglo-Saxon nhƣ Úc và Vƣơng quốc Anh, hai bộ quy tắc khác biệt nhau đƣợc sử dụng để đo lƣờng lợi nhuận kinh doanh: một cho mục đích tính thuế thu nhập và một cho mục đích lập báo cáo tài chính. Trong khi đó ở một số quốc gia Châu Âu lục địa nhƣ Pháp, Đức thì hai hệ thống này lại có những sự kết nối nhất định (Tran, 1999). Chính sự khác biệt về thể chế kinh tế chính trị, sự khác nhau về mục tiêu giữa hai hệ thống kế toán và thuế cũng nhƣ lợi ích và bất lợi của mối liên hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế là những nguyên nhân chính làm nảy sinh những quan điểm khác nhau giữa những nhà nghiên cứu ở các nƣớc trên thế giới về mối liên hệ giữa kế toán và thuế.
Các nghiên cứu đƣa ra những luận cứ khác nhau để bác bỏ hoặc ủng hộ mối liên hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế ở từng quốc gia và nhóm các quốc gia tƣơng đồng trên thế giới. Mục đích hƣớng đến là thiết kế một hệ thống chính sách vừa phù hợp với đặc điểm kinh tế chính trị của mỗi quốc gia, đảm bảo mục tiêu vốn có của hai hệ thống và thỏa mãn yêu cầu thực tế của các đối tƣợng sử dụng thông tin từ hai hệ thống kế toán và thuế. Trên thế giới, từ những năm 80 của thế kỷ XX, tổ chức OECD (1987) đã tiến hành phân loại mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở các quốc gia Châu Âu thành hai nhóm liên hệ chặt chẽ và liên hệ lỏng lẻo dựa trên chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế ở các quốc gia này. Tiếp sau đó, hàng loạt các nghiên cứu đƣợc diễn ra vào năm 1996 đƣợc công bố trên tạp chí European Accounting Review cùng nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở các quốc gia Châu Âu nhƣ: Đan Mạch, Na Uy, Ailen, Anh, Hà Lan, Pháp,.
các nghiên cứu vào giai đoạn này tập trung vào việc lập luận, so sánh, đối chiếu giữa những quy định của kế toán và thuế để đánh giá mối liên hệ giữa kế toán và thuế. Các nghiên cứu đƣa ra kết luận về phân loại mối liên hệ giữa kế toán và thuế “độc lập” hay “phụ thuộc” ở các quốc gia này nhằm phát triển thêm cho phân loại của tổ chức OECD (1987). Thời kỳ này, những nghiên cứu trên phƣơng diện lý thuyết (nguyên tắc, chính sách) chiếm ƣu thế. Bên cạnh đó, sự không thống nhất về phƣơng pháp nghiên cứu khiến cho việc so sánh đối chiếu mối liên hệ giữa các quốc gia trở nên khập khiễng.
Do đó, một số các nghiên cứu tập trung khai thác nhằm tìm ra phƣơng pháp hiệu quả để đánh giá mối liên hệ giữa kế toán và 1 luan an thuế, nhƣ Blake và cộng sự (1993), Hoogendoorn (1996), Lamb và cộng sự (1998), Nobes và Schwencke (2006).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Thùy Vân (2019). Kế toán và Thuế Việt Nam: Nghiên cứu mối liên hệ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/moi-lien-he-ke-toan-thue-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kế toán và Thuế Việt Nam: Nghiên cứu mối liên hệ" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu chuyên sâu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế tại Việt Nam, cung cấp giải pháp tối ưu hóa chi phí và tuân thủ pháp luật."
Luận án "Kế toán và Thuế Việt Nam: Nghiên cứu mối liên hệ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Kế toán và Thuế Việt Nam: Nghiên cứu mối liên hệ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kế toán và Thuế Việt Nam: Nghiên cứu mối liên hệ" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Kế toán và Thuế Việt Nam: Nghiên cứu mối liên hệ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kế toán và Thuế Việt Nam: Nghiên cứu mối liên hệ" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kế toán và Thuế Việt Nam: Nghiên cứu mối liên hệ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.