Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội
Luận án: Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi có bâo tồn cơ thắt luận án tiến sĩ y học. Xem tóm tắt và tải về tại
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Ngoại tiêu hóa
- Tác giả:
- Trương Vĩnh Quý
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp
Điều trị ung thư trực tràng thấp đối mặt nhiều thách thức. Vị trí khối u gần rìa hậu môn. Việc đảm bảo an toàn ung thư học khó khăn. Cùng lúc đó, chức năng đại tiện tự nhiên cần được bảo tồn. Phẫu thuật Miles từng là lựa chọn kinh điển. Phương pháp này kiểm soát tái phát tại chỗ. Tuy nhiên, bệnh nhân phải mang hậu môn nhân tạo vĩnh viễn. Tỷ lệ tái phát cục bộ ung thư trực tràng vẫn còn cao. Tiến bộ y học đã thay đổi quan điểm. Các phương pháp mới tập trung vào vừa điều trị triệt căn vừa bảo tồn chức năng. Mục tiêu là nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.
1.1. Thách thức điều trị ung thư trực tràng thấp
Ung thư trực tràng thấp đặt ra nhiều thách thức. Khối u nằm ở vị trí phức tạp. Khoảng cách an toàn để cắt bỏ khối u thường hẹp. Nguy cơ tổn thương cơ thắt hậu môn rất cao. Việc đảm bảo loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư là ưu tiên. Đồng thời, cần duy trì chức năng đại tiện bình thường.
1.2. Phẫu thuật Miles Ưu nhược điểm
Phẫu thuật cắt cụt trực tràng kiểu Miles ra đời đầu thế kỷ XX. Kỹ thuật này được chọn lựa cho ung thư trực tràng thấp. Phẫu thuật có ưu thế kiểm soát tái phát tại chỗ. Tuy nhiên, bệnh nhân phải mang hậu môn nhân tạo suốt đời. Tỷ lệ tái phát vẫn còn 20-30%. Điều này ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống.
1.3. Mục tiêu điều trị triệt căn
Mục tiêu điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp là loại bỏ hoàn toàn khối u. Điều này nhằm giảm thiểu tái phát. Bảo tồn chức năng hậu môn trực tràng là ưu tiên hàng đầu. Phẫu thuật cần đảm bảo an toàn về mặt ung thư học. Nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân sau điều trị là yếu tố quan trọng.
II. Tiến bộ phẫu thuật ung thư trực tràng TME bảo tồn
Ba thập kỷ gần đây, điều trị ung thư trực tràng có nhiều tiến bộ vượt bậc. Kỹ thuật cắt bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng (TME) là bước đột phá. TME do Heald giới thiệu năm 1982. Kỹ thuật này giúp giảm mạnh tỷ lệ tái phát tại chỗ. Quan điểm về bờ cắt an toàn cũng thay đổi. Nhiều nghiên cứu ủng hộ bờ cắt ngắn hơn. Điều này mở ra cơ hội cho phẫu thuật bảo tồn cơ tròn. Các kỹ thuật phẫu thuật mới được nghiên cứu. Mục tiêu là duy trì tối đa chức năng đại tiện cho bệnh nhân.
2.1. Kỹ thuật cắt bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng TME
TME là kỹ thuật chuẩn vàng trong phẫu thuật ung thư trực tràng. TME đã tạo ra cuộc cách mạng lớn. Kỹ thuật này giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ từ 30% xuống dưới 10%. TME đảm bảo loại bỏ toàn bộ mô ung thư. Bao gồm cả hệ thống bạch huyết quanh trực tràng. Điều này nâng cao hiệu quả điều trị.
2.2. Thay đổi quan điểm về bờ cắt an toàn dưới u
Trước đây, bờ cắt an toàn dưới u cần ít nhất 5 cm. Với TME, quan điểm này đã thay đổi. Nhiều tác giả cho rằng 1-2 cm là an toàn. Giai đoạn T1, T2 cần 1 cm. Giai đoạn T3, T4 cần 2 cm. Một số nghiên cứu chấp nhận 1 cm cho tất cả các giai đoạn T. Điều này tăng khả năng bảo tồn cơ thắt.
2.3. Phát triển phẫu thuật bảo tồn cơ tròn
Hiểu biết về cơ chế kiểm soát đại tiện ngày càng sâu sắc. Phẫu thuật viên cố gắng bảo tồn tối đa cơ thắt. Nhiều phương pháp phẫu thuật mới được phát triển. Ví dụ: cắt trước thấp, cắt trước cực thấp, Pull-through. Kỹ thuật cắt gian cơ thắt đặc biệt quan trọng. Kỹ thuật này áp dụng cho u nằm cực thấp. Các phương pháp này đảm bảo tính an toàn ung thư học.
III. Kết quả phẫu thuật ung thư trực tràng An toàn ung thư
Kết quả phẫu thuật ung thư trực tràng được đánh giá qua nhiều chỉ số. An toàn ung thư học là yếu tố then chốt. Việc kiểm soát tỷ lệ tái phát cục bộ ung thư trực tràng rất quan trọng. Các tiến bộ trong phẫu thuật đã cải thiện đáng kể điều này. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) và tỷ lệ sống không bệnh (DFS) cũng được nâng cao. Xạ trị trước mổ ung thư trực tràng đóng vai trò hỗ trợ. Phối hợp đa chuyên khoa giúp tối ưu hóa kết quả điều trị. Mục tiêu là đạt được kết quả tốt nhất cho bệnh nhân.
3.1. Kiểm soát tỷ lệ tái phát cục bộ ung thư trực tràng
Tỷ lệ tái phát cục bộ là chỉ số quan trọng. Kỹ thuật TME đã giảm tỷ lệ này xuống dưới 10%. Đảm bảo bờ cắt âm tính là yếu tố then chốt. Việc đánh giá chính xác giai đoạn trước mổ rất cần thiết. Các phác đồ điều trị bổ trợ cũng góp phần kiểm soát tái phát.
3.2. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ OS và không bệnh DFS
Tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) phản ánh hiệu quả điều trị tổng thể. Tỷ lệ sống không bệnh (DFS) cho thấy khả năng không có bệnh tái phát. Các cải tiến trong phẫu thuật và điều trị đã cải thiện đáng kể OS và DFS. Bệnh nhân ung thư trực tràng thấp có tiên lượng tốt hơn trước đây.
3.3. Vai trò xạ trị trước mổ ung thư trực tràng
Xạ trị trước mổ ung thư trực tràng đóng vai trò quan trọng. Xạ trị giúp thu nhỏ kích thước khối u. Xạ trị tăng khả năng phẫu thuật bảo tồn cơ tròn. Xạ trị cũng giúp giảm tỷ lệ tái phát cục bộ. Liệu pháp này thường được kết hợp với phẫu thuật để đạt hiệu quả tối ưu.
IV. Phẫu thuật bảo tồn cơ tròn Lợi ích thách thức
Phẫu thuật bảo tồn cơ tròn mang lại lợi ích lớn cho bệnh nhân. Bệnh nhân có thể duy trì chức năng đại tiện tự nhiên. Điều này cải thiện đáng kể chất lượng sống. Tuy nhiên, việc bảo tồn cơ thắt cần đảm bảo an toàn ung thư học. Không được làm tăng nguy cơ tái phát. Nhiều phương pháp phẫu thuật đã được phát triển. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và yêu cầu riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp đòi hỏi kinh nghiệm và đánh giá kỹ lưỡng.
4.1. Các phương pháp phẫu thuật bảo tồn cơ tròn
Để bảo tồn cơ thắt, có nhiều kỹ thuật khác nhau. Cắt trước thấp, cắt trước cực thấp là những phương pháp phổ biến. Kỹ thuật Pull-through cũng được áp dụng. Đặc biệt, kỹ thuật cắt gian cơ thắt được Schiessel giới thiệu. Kỹ thuật này phù hợp với các khối u nằm rất thấp. Mục tiêu là giữ lại cơ thắt càng nhiều càng tốt.
4.2. Đảm bảo chức năng đại tiện sau phẫu thuật
Đảm bảo chức năng đại tiện sau phẫu thuật là mục tiêu quan trọng. Phẫu thuật viên nỗ lực tối đa để bảo tồn các cấu trúc giải phẫu. Chức năng cơ thắt hậu môn cần được duy trì. Kết quả ngắn hạn và dài hạn cho thấy khả năng phục hồi chức năng tốt. Điều này giúp bệnh nhân có cuộc sống bình thường hơn.
4.3. An toàn ung thư học trong bảo tồn cơ thắt
An toàn ung thư học là nguyên tắc hàng đầu. Phẫu thuật bảo tồn cơ thắt phải đảm bảo triệt căn. Không được ảnh hưởng đến tỷ lệ tái phát. Cần đảm bảo bờ cắt dưới u âm tính. Đánh giá chính xác giai đoạn u trước mổ rất quan trọng. Điều trị bổ trợ cũng góp phần vào sự an toàn này.
V. Đánh giá tỷ lệ tái phát cục bộ ung thư trực tràng
Tỷ lệ tái phát cục bộ ung thư trực tràng là chỉ số then chốt. Đánh giá tỷ lệ này giúp xác định hiệu quả điều trị. Trước đây, tỷ lệ tái phát cao. Với sự ra đời của TME, tỷ lệ này giảm đáng kể. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tái phát. Giai đoạn bệnh, tình trạng bờ cắt phẫu thuật. Vai trò của hóa xạ trị đồng thời cũng rất quan trọng. Các phương pháp điều trị hiện đại tập trung vào việc giảm tối đa nguy cơ tái phát.
5.1. Giảm tỷ lệ tái phát cục bộ nhờ TME
Kỹ thuật TME đã cách mạng hóa điều trị ung thư trực tràng. TME giúp giảm tỷ lệ tái phát cục bộ. Tỷ lệ này giảm từ 30% xuống dưới 10%. Việc loại bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng là chìa khóa. Kỹ thuật này đảm bảo phẫu thuật sạch về mặt ung thư.
5.2. Yếu tố ảnh hưởng đến tái phát ung thư trực tràng
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tái phát ung thư trực tràng. Giai đoạn lâm sàng của khối u là yếu tố quan trọng. Tình trạng bờ cắt phẫu thuật dương tính tăng nguy cơ. Sự hiện diện của di căn hạch cũng ảnh hưởng tiên lượng. Mức độ biệt hóa của tế bào ung thư cũng cần xem xét.
5.3. Tầm quan trọng của hóa xạ trị đồng thời
Hóa xạ trị đồng thời là một phần không thể thiếu. Phương pháp này giúp giảm kích thước khối u. Giúp làm sạch bờ cắt trước phẫu thuật. Hóa xạ trị đồng thời đóng góp vào việc giảm tỷ lệ tái phát cục bộ. Phác đồ này cải thiện kết quả điều trị tổng thể cho bệnh nhân.
VI. Ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng
Phẫu thuật nội soi đã trở thành phương pháp phổ biến. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong điều trị ung thư trực tràng thấp. Phẫu thuật nội soi mang lại nhiều lợi ích. Bệnh nhân ít đau hơn, hồi phục nhanh hơn. Kết quả phẫu thuật nội soi về mặt ung thư học tương đương phẫu thuật mở. Các kỹ thuật tiên tiến như cắt gian cơ thắt được thực hiện qua nội soi. Đánh giá kết quả dài hạn của phẫu thuật nội soi là rất cần thiết. Điều này bao gồm cả kết quả ung thư và chức năng.
6.1. Phẫu thuật nội soi trong ung thư trực tràng thấp
Phẫu thuật nội soi là kỹ thuật ít xâm lấn. Phương pháp này giảm chấn thương cho bệnh nhân. Thời gian nằm viện ngắn hơn. Hồi phục sau mổ nhanh chóng. Phẫu thuật nội soi đảm bảo triệt căn khối u. Kỹ thuật này đã được chứng minh an toàn và hiệu quả.
6.2. Kỹ thuật cắt gian cơ thắt intersphincteric resection
Cắt gian cơ thắt là kỹ thuật quan trọng. Kỹ thuật này được áp dụng cho u nằm cực thấp. Cắt gian cơ thắt giúp bảo tồn tối đa cơ thắt hậu môn. Đồng thời đảm bảo loại bỏ hoàn toàn khối u. Kỹ thuật này đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm cao. Nó mang lại kết quả chức năng tốt.
6.3. Đánh giá kết quả dài hạn phẫu thuật nội soi
Đánh giá kết quả dài hạn rất quan trọng. Các chỉ số bao gồm tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS). Tỷ lệ sống không bệnh (DFS) cũng được theo dõi. Tỷ lệ tái phát cục bộ ung thư trực tràng cần được ghi nhận. Đánh giá chức năng đại tiện sau mổ cũng là một phần không thể thiếu. Điều này xác định hiệu quả thực sự của phương pháp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TRƯƠNG VĨNH QUÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUÂ ĐIỀU TRỊ TRIỆT CĂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CÓ BÂO TỒN CƠ THẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HUẾ - 2018 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TRƯƠNG VĨNH QUÝ ĐÁNH GIÁ KẾT QUÂ ĐIỀU TRỊ TRIỆT CĂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CÓ BÂO TỒN CƠ THẮT Chuyên ngành: NGOẠI TIÊU HÓA Mã số: 62 72 01 25 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM ANH VŨ PSG.TS LÊ QUANG THỨU HUẾ - 2018 Lời Cảm Ơn Để hoàn thành luận án, bản thân tôi đã nhận được sự quan tâm của quí thầy cô, quí đồng nghiệp, quí lãnh đạo, bạn bè và gia đình đã tận tình giúp đỡ, ủng hộ, tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận án này. Cho phép tôi bày tỏ sự biết ơn và lòng tri ân của mình đến: - Ban Giám hiệu trường Đại học Y Dược Huế - Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị - Bệnh viện Trung ương Huế. - Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Y Dược Huế - Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Trung ương Huế - Ban chủ nhiệm, cùng quí thầy cô và cán bộ viên chức Bộ môn Ngoại trường Đại học Y Dược Huế - Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng trị - Khoa Ngoại Nhi-Cấp cứu Bụng, Khoa Ngoại tiêu Hóa, Khoa Ngoại tổng Hợp, Khoa Ngoại dịch vụ và Quốc Tế, Khoa Giải phẫu Bệnh Bệnh viện Trung ương Huế. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, xin gửi đến thầy Phạm Anh Vũ, thầy Lê Quang Thứu, những người thầy mẫu mực đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Xin gửi đến quí đồng nghiệp, bạn bè, anh chị em đã ủng hộ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, xin gửi đến cha mẹ, anh chị em, vợ và con lời cảm ơn tận đáy lòng, là những người hậu phương vững chắc cho tôi hoàn thành nhiệm vụ. Xin chân thành cảm ơn những bệnh nhân, người nhà đã hợp tác và giúp đỡ tôi, cung cấp các thông tin trong quá trình nghiên cứu. Cuối cùng xin gửi đến tất cả mọi người lòng chân thành biết ơn của tôi Huế, tháng 3 năm 2018 Trương Vĩnh Quý I T ậ ả ố - 6 C ố ả ậ ƣ ƣợ ố rươ Vĩ h Q ý D H Ụ Á HỮ VIẾ Ắ 1.
CLVT : C ụp ắ ớp í 5. EUS :S ộ Ụ Ụ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. 42 CHƢƠNG : ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
63 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊM CỨU. 95 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH Ụ BẢ G Bả 3 : Đặ ể ổ ớ. 78 Bả 3 8: H dạ ố CLVT……………………….
80 Bả 3 9: G ạ (T) trên CLVT. 80 Bả 3 :G ạ ạ (N) trên ụp CLVT. 93 Bả 3 38: Liên quan ớ p ƣơ p pp ẫ ậ. 97 Bả 3 47: Liên quan í ƣớ ớ ạ p ẫ ậ.
135 D H Ụ BIỂU Ồ Bể ồ 3 : Lý d ập. 79 Bể ồ 3 7: Nồ ộ CEA .14: G ạ T3 p ở ấ ú ớp ơ trên MRI .18: Thì kéo tụ ạ ậ .63 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Phẫu thuật ung thư trực tràng thấp, cách rìa hậu môn ≤ 6 cm có bảo tồn cơ thắt còn gặp nhiều khó khăn nhằm đảm bảo được chức năng đại tiện tự nhiên, cũng như đảm bảo an toàn về mặt ung thư. Theo kinh điển, để hạn chế tối đa tỷ lệ tái phát tại chỗ, cùng với quan điểm phẫu thuật một khối (en-bloc) trong ung thư thì hầu hết khối u cách rìa hậu môn dưới 6cm phải cắt toàn bộ trực tràng và khối cơ thắt hậu môn[16],[58],[38]. Trước đây, phẫu thuật bảo tồn cơ thắt trong ung thư trực tràng dựa vào khoảng cách bờ dưới u đến rìa hậu môn[16],[107],[102].
Cho nên, với bờ cắt an toàn dưới u ít nhất 5 cm, thì tất cả các khối u nằm ở trực tràng thấp đều phải cắt bỏ khối cơ thắt hậu môn. Do đó, phẫu thuật cắt cụt trực tràng được Miles giới thiệu vào đầu thế kỷ XX là phẫu thuật được chọn lựa trong điều trị ung thư trực tràng thấp[19],[9],[56],[99],[110]. Phẫu thuật này có nhiều ưu thế trong kiểm soát tái phát tại chỗ, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn từ 20 đến 30% và bệnh nhân phải mang hậu môn nhân tạo suốt cuộc đời. Trong 30 năm trở lại đây, nhiều tiến bộ trong y học đã làm thay đổi quan điểm trong điều trị cũng như khả năng bảo tồn chức năng đại tiện đối với bệnh nhân ung thư trực tràng thấp.
Kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng được Heald giới thiệu năm 1982, kỹ thuật này đã đem lại cuộc cách mạng trong kiểm soát tỷ lệ tái phát tại chỗ từ 30% xuống còn dưới 10%[39],[40],[99],[68]. Quan điểm khoảng cách bờ cắt an toàn dưới khối u trong ung thư trực tràng từ 5 cm xuống còn 2 cm. Nhiều tác giả cho rằng bờ cắt an toàn ở dưới u giai đoạn T1, T2 là 1cm và giai đoạn T3, T4 là 2cm[133],[83],[118],[122]. Bên cạnh đó, cũng có nhiều nghiên cứu gần đây cho rằng độ dài 1 cm cho tất cả giai đoạn T [107],[35],[52],[85],[22],[72].
2 Quan điểm phẫu thuật hiện đại trong những năm gần đây, cùng với sự hiểu biết về cơ chế kiểm soát bài tiết phân được duy trì bởi hệ thống cơ thắt hậu môn, nên thúc đẩy các phẫu thuật viên cố gắng bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu và chức năng của khối cơ thắt. Có nhiều phương pháp phẫu thuật được nghiên cứu để bảo tồn cơ thắt hậu môn trong phẫu thuật ung thư trực tràng thấp: Cắt trước thấp, cắt trước cực thấp, Pull-through, đặc biệt là kỹ thuật cắt gian cơ thắt được Schiessel giới thiệu để áp dụng cho các khối u nằm cực thấp[30],[58]. Kết quả ngắn hạn và dài hạn của các phương pháp phẫu thuật này cho thấy đảm bảo tính an toàn về mặt ung thư học và chức năng đại tiện sau phẫu thuật vẫn đảm bảo[40],[48],[87]. Song song với sự phát triển các kỹ thuật bảo tồn cơ thắt hậu môn trong điều trị ung thư trực tràng thấp, phẫu thuật nội soi cắt trực tràng có áp dụng cắt toàn bộ mạc treo trực tràng giảm nhẹ sự nặng nề trong giai đoạn hậu phẫu và cải thiện chất lượng cuộc sống[57].
Hiện nay, phương pháp này được chọn lựa cho phẫu thuật cắt trực tràng bảo tồn cơ thắt trong điều trị ung thư trực tràng [3],[16],[27],[49],[21],[92]. Phẫu thuật bảo tồn cơ thắt điều trị ung thư trực tràng thấp ngày càng cần thiết, nhằm đem lại cho người bệnh một cuộc sống có chất lượng, kéo dài thời gian sống không bệnh. Với những yêu cầu đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi có bảo tồn cơ thắt”, với các mục tiêu: 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thương tổn của ung thư trực tràng thấp được điều trị triệt căn bằng phẫu thuật nội soi có bảo tồn cơ thắt.
Đánh giá kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi có bảo tồn cơ thắt và xác định yếu tố liên quan đến kết quả điều trị. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Phôi thai học của hậu môn - trực tràng [106],[103] Vào tuần lễ thứ 3 của thời kỳ phôi thai; ống ruột nguyên thủy được hình thành từ lớp nội bì của túi noãn hoàn. Ống ruột nguyên thủy chia làm 3 phần: ruột trước, ruột giữa và ruột sau; trực tràng và phần ống hậu môn nằm trên đường lược được hình thành từ phần ruột sau.
Đường lược là ranh giới giữa lớp nội bì và lớp ngoại bì, là nơi kết thúc của ruột sau. Phần cuối của ruột sau nằm sát mặt sau của ổ nhớp, còn phần cuối của túi niệu áp sát phần trước. Màng niệu dục Màng hậu môn Trực tràng Hình 1.1: Phôi thai học bình thƣờng của sự phát triển ruột sau[103] 1. Giải phẫu trực tràng-hậu môn 1.
Cấu tạo của trực tràng Trực tràng có chiều dài 12 đến 15 cm. Tuy nhiên, phần giới hạn trên và dưới đang còn nhiều tranh cãi. Giới hạn trên là điểm nối giữa trực tràng và đại 4 tràng xích-ma, được cho là ngang mức xương cùng. Giới hạn dưới là đường lược[113].
Nếp phúc mạc Nếp phúc mạc sau Nếp phúc mạc bên Xương cùng Mạc cùng trực tràng Nếp phúc mạc trực tràng Hình 1.2: Nếp phúc mạc của trực tràng [51] Một phần ba trên trực tràng được bao phủ bởi trên cả hai bình diện trước và hai mặt bên, phần trực tràng giữa chỉ có mặt trước được phủ bởi phúc mạc. Trong khi đó, nếp phúc mạc dừng lại ngang mức cách rìa hậu môn 12 đến 15 cm. Một phần ba trực tràng dưới nằm hoàn toàn ngoài phúc mạc, nếp phúc mạc ở phía trước được xác định cách rìa hậu môn; 7-9 cm ở namvà 5-7,5 cm ở nữ[41]. Hiểu rõ về giải phẫu nếp gấp của phúc mạc sẽ tối ưu hóa việc sử dụng các kỹ thuật này trong điều trị ung thư trực tràng[9],[61].
Mạc bám của trực tràng và liên quan Mạc bám của trực tràng bao gồm: - Hai mặt bên tạo nên hai cột trụ gọi là dây chằng bên. - Mặt sau có mạc trước xương cùng và mạc Waldeyer. 5 - Mặt trước có mạc Denonvilliers. + Dây chằng bên (cột trụ bên) của trực tràng là phần hội tụ ở phần xa của mạc trực tràng.
Theo các nhà ngoại khoa ghi nhận: đây xem như là một dây chằng[115],[51]. Cấu trúc này chứa thần kinh và mô liên kết cần thiết; động mạch trực tràng giữa không đi qua dây chằng bên này mà chỉ cho những nhánh nhỏ xuyên qua chúng để vào trực tràng (một bên hoặc hai bên trong 25% trường hợp)[115]. Do đó, cắt bỏ dây chằng bên này trong quá trình di động trực tràng theo lý thuyết thì có thể có nguy cơ chảy máu 25%[63],[62]. + Mạc trước xương cùng bao gồm hai thành phần là mạc nội tạng và phần đỉnh của các mạc nội tạng bao phủ xương cùng tạo nên một mạc.
Nó là phần cứng chắc của mạc chậu, phần này bao phủ mặt lõm của xương cùng, xương cụt, thần kinh, động mạch cùng giữa và tĩnh mạch trước xương cùng[106]. Phúc mạc Mạc trực tràng Mạc trước xương cùng Mạc cùng trực tràng Mạc Denonvilliers Hình 1.3: Mạc bám của trực tràng [51] Mạc Waldeyer (mạc cùng trực tràng) là một mạc cứng chắc do sự quặt ra phía trước của mạc trước xương cùng ngang mức xương cùng thứ 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Vĩnh Quý (2018). Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/danh-gia-ket-qua-dieu-tri-triet-can-ung-thu-truc-trang-thap-bang-phau-thuat-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi có bâo tồn cơ thắt luận án tiến sĩ y học. Xem tóm tắt và tải về tại
Luận án "Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá kết quâ điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.