Nghiên cứu đóng góp của vốn xã hội vào hoạt động doanh nghiệp BĐS Việt Nam
Nghiên cứu vốn xã hội đóng góp cho doanh nghiệp BĐS Việt Nam. Khám phá vai trò, tác động và giải pháp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Bất động sản
Luan An
Luận văn
Số trang
140
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thị trường BĐS Việt Nam: Tăng trưởng và thách thức
- Số trang:
- 140 trang
- Chuyên ngành:
- Bất động sản
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thị trường BĐS Việt Nam Tăng trưởng và thách thức
Thị trường bất động sản Việt Nam trải qua giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, thu hút đầu tư lớn. Tuy nhiên, ngành đối mặt nhiều thách thức từ chính sách điều tiết và môi trường pháp lý thay đổi. Sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam luôn gắn liền với các cải cách thể chế.
1.1. Tăng trưởng ấn tượng của ngành BĐS giai đoạn 2000 2008
Giai đoạn 2000 đến 2008, ngành bất động sản Việt Nam chứng kiến tốc độ phát triển vượt trội. Số lượng doanh nghiệp tăng bình quân 41,4% mỗi năm. Vốn kinh doanh tăng 36% mỗi năm. Các chỉ tiêu về quy mô và hiệu quả đều cao hơn mức trung bình của các ngành kinh tế khác. Ví dụ, tốc độ phát triển về số lượng doanh nghiệp cao hơn 20%, số lao động cao hơn 11%. Nguồn vốn đầu tư tăng 15%, tài sản cố định tăng 6%. Doanh thu thuần tăng 14%, lợi nhuận trước thuế tăng tới 182%. Thuế và các khoản nộp ngân sách tăng 29%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh và trên doanh thu cao hơn mức chung của cả nước lần lượt 150% và 82%. Tăng trưởng ấn tượng này là động lực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Năm 2009, ngành bất động sản thu hút 33,8% tổng vốn FDI của Việt Nam. Đây là minh chứng cho tiềm năng lớn của đầu tư bất động sản trong nước.
1.2. Thách thức từ chính sách và môi trường pháp lý
Ngành bất động sản Việt Nam còn tồn tại nhiều vấn đề. Các vấn đề này xuất phát từ chính sách điều tiết của Chính phủ và hành vi của doanh nghiệp. Tốc độ phát triển nhanh của thị trường đòi hỏi nhiều chính sách điều tiết. Từ 2008 đến 2010, Chính phủ Việt Nam ban hành 49 văn bản luật và dưới luật. Tuy nhiên, các chính sách này ít dựa trên sự liên kết giữa các chủ thể thị trường. Doanh nghiệp, người tiêu dùng, các tổ chức liên quan đều bị ảnh hưởng. Việc ban hành chính sách chưa đồng bộ gây khó khăn cho doanh nghiệp. Thủ tục hành chính BĐS thường phức tạp, thiếu minh bạch. Điều này cản trở quá trình phát triển dự án BĐS và đầu tư bất động sản.
1.3. Sự phụ thuộc vào cải cách thể chế và pháp luật đất đai
Sự phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam gắn liền với các giai đoạn cải cách thể chế quốc gia. Các văn bản pháp luật hướng dẫn định hình rõ nét thị trường. Đào Anh Kiệt (2010) chia quá trình phát triển thành ba giai đoạn chính. Mỗi giai đoạn có bối cảnh và khung pháp lý riêng. Các quy định về pháp luật đất đai thay đổi liên tục. Điều này tác động trực tiếp đến quyền sử dụng đất. Nó ảnh hưởng đến các giao dịch bất động sản. Doanh nghiệp cần nắm vững các quy định này để tiếp cận đất đai hiệu quả. Sự ổn định của thể chế là yếu tố quan trọng cho đầu tư bất động sản bền vững.
II.Phát triển Thị trường BĐS Việt Nam qua các giai đoạn
Thị trường bất động sản Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Mỗi giai đoạn được đánh dấu bằng các thay đổi về pháp lý và kinh tế. Từ các giao dịch phi chính thức đến thị trường đa dạng hóa, quá trình này phản ánh sự trưởng thành của ngành.
2.1. Giai đoạn sơ khai Giao dịch phi chính thức trước 1993
Trước năm 1993, thị trường bất động sản Việt Nam còn rất sơ khai. Hiến pháp năm 1980 và Luật Đất đai năm 1987 quy định người sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng. Các quyền như chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp bị hạn chế. Do đó, các giao dịch chủ yếu diễn ra dưới hình thức phi chính thức. Rất ít doanh nghiệp kinh doanh bất động sản xuất hiện. Sản phẩm bất động sản rất thô sơ, chủ yếu là quyền sử dụng đất. Các giao dịch thường được thanh toán bằng vàng. Đây là thời kỳ thị trường chưa có khung pháp lý rõ ràng. Pháp luật đất đai chưa đủ mạnh để điều tiết toàn diện.
2.2. Giai đoạn định hình Pháp luật đất đai 1993 và sự xuất hiện doanh nghiệp
Từ năm 1993 đến 2003, thị trường bất động sản có bước ngoặt quan trọng. Luật Đất đai năm 1993 ra đời, cấp cho người sử dụng đất năm quyền. Đó là chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp và góp vốn. Pháp lệnh năm 1994 quy định các tổ chức sử dụng đất kinh doanh phải chuyển sang hình thức thuê đất. Ngành kinh doanh bất động sản chính thức xuất hiện tại Việt Nam. Thị trường chứng kiến sự phát triển của các giao dịch thứ cấp. Ngoài sản phẩm đất thô, hình thức phân lô bán nền cũng rất phát triển. Khu vực nước ngoài bắt đầu quan tâm đến thị trường này. Các hình thức đầu tư như BOT, BT, liên doanh với doanh nghiệp trong nước để phát triển sản phẩm cao cấp xuất hiện. Điều này thúc đẩy Phát triển dự án BĐS đa dạng hơn.
2.3. Giai đoạn đa dạng hóa Luật BĐS 2003 và liên kết tài chính
Từ năm 2003 đến nay, thị trường tiếp tục phát triển mạnh mẽ và đa dạng. Nhiều văn bản pháp luật mới ra đời để điều chỉnh thị trường. Bao gồm Luật Đất đai 2003, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản. Việt Nam gia nhập WTO và thị trường chứng khoán phát triển. Điều này tạo điều kiện cho sự ra đời của các sàn giao dịch bất động sản. Sản phẩm bất động sản đa dạng từ thô sơ đến cao cấp. Thị trường có mối liên hệ khăng khít với thị trường tài chính và chính sách tài chính. Các chính sách tiền tệ ảnh hưởng lớn đến Đầu tư bất động sản. Ví dụ, chính sách tiền tệ thắt chặt từ 2008 của Chính phủ nhằm kiềm chế lạm phát đã hạn chế giao dịch. Pháp luật đất đai liên tục được hoàn thiện, tạo cơ sở cho các Phát triển dự án BĐS quy mô lớn.
III.Vai trò vốn xã hội trong doanh nghiệp BĐS Việt Nam
Vốn xã hội đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động của các doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam. Nó hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản hành chính, xây dựng các mối quan hệ bền vững và tạo dựng uy tín trên thị trường.
3.1. Tầm quan trọng của mạng lưới quan hệ để tiếp cận đất đai
Trong bối cảnh thị trường bất động sản Việt Nam nhiều biến động, mạng lưới quan hệ là tài sản vô giá. Tiếp cận đất đai là một trong những thách thức lớn nhất của doanh nghiệp. Quy trình xin cấp phép, thu hồi đất đai thường phức tạp và tốn thời gian. Mạng lưới quan hệ tốt giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về pháp luật đất đai và các quy định địa phương. Nó giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính BĐS. Các mối quan hệ với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương có thể tạo điều kiện thuận lợi. Nó giúp doanh nghiệp nhanh chóng hoàn thành các bước pháp lý. Từ đó, doanh nghiệp có thể triển khai phát triển dự án BĐS kịp thời. Khả năng tiếp cận đất đai hiệu quả là yếu tố sống còn cho mọi đầu tư bất động sản.
3.2. Xây dựng niềm tin xã hội và uy tín doanh nghiệp
Niềm tin xã hội và uy tín doanh nghiệp là nền tảng cho sự thành công lâu dài. Trong một thị trường còn nhiều bất cập về chính sách, niềm tin càng trở nên quan trọng. Doanh nghiệp có uy tín doanh nghiệp cao sẽ dễ dàng hơn trong việc huy động vốn. Họ thu hút khách hàng, đối tác. Niềm tin xã hội được xây dựng qua các mối quan hệ chất lượng, sự minh bạch. Việc tuân thủ pháp luật và thực hiện cam kết cũng góp phần. Nó giúp giảm thiểu rủi ro trong giao dịch. Nó cũng tạo môi trường thuận lợi cho quan hệ đối tác bền vững. Một doanh nghiệp đáng tin cậy sẽ có lợi thế cạnh tranh vượt trội. Đặc biệt trong việc phát triển các dự án bất động sản quy mô lớn.
3.3. Quan hệ đối tác chiến lược để phát triển dự án BĐS
Các quan hệ đối tác chiến lược là chìa khóa để phát triển dự án BĐS thành công. Vốn xã hội giúp doanh nghiệp thiết lập và duy trì các mối quan hệ này. Bao gồm đối tác tài chính, nhà thầu, nhà cung cấp vật liệu, và các doanh nghiệp cùng ngành. Một mạng lưới quan hệ mạnh mẽ giúp doanh nghiệp chia sẻ rủi ro. Họ cùng nhau tận dụng cơ hội, tối ưu hóa nguồn lực. Các dự án bất động sản lớn thường đòi hỏi sự hợp tác đa ngành, đa lĩnh vực. Ví dụ, liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài để triển khai các dự án cao cấp. Việc hình thành các liên minh, đối tác đáng tin cậy đảm bảo sự suôn sẻ trong quá trình đầu tư bất động sản. Nó giảm thiểu các trở ngại về thủ tục hành chính BĐS và pháp lý.
IV.Hành lang pháp lý BĐS Tác động đến doanh nghiệp
Hành lang pháp lý đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam. Sự thay đổi liên tục của pháp luật và các thủ tục hành chính phức tạp tạo ra nhiều thách thức cho hoạt động đầu tư và kinh doanh.
4.1. Sự thay đổi liên tục của pháp luật đất đai
Pháp luật đất đai tại Việt Nam trải qua nhiều sửa đổi, bổ sung qua các giai đoạn. Từ Luật Đất đai 1987 đến 1993, rồi 2003 và các luật liên quan sau này. Mỗi lần thay đổi đều kéo theo sự điều chỉnh trong hoạt động của doanh nghiệp. Việc cập nhật và tuân thủ các quy định mới là một gánh nặng lớn. Doanh nghiệp phải dành nguồn lực đáng kể để tìm hiểu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch đầu tư bất động sản và phát triển dự án BĐS. Các quy định không rõ ràng hoặc chồng chéo có thể gây ra tranh chấp. Nó cũng làm chậm trễ quá trình tiếp cận đất đai. Sự không chắc chắn về pháp lý làm giảm niềm tin xã hội của nhà đầu tư.
4.2. Khó khăn trong thủ tục hành chính BĐS
Thủ tục hành chính BĐS ở Việt Nam thường được đánh giá là phức tạp và rườm rà. Quy trình xin cấp phép đầu tư, xây dựng, giao đất, cho thuê đất kéo dài. Các yêu cầu về hồ sơ, giấy tờ rất chi tiết. Điều này làm tăng chi phí tuân thủ và thời gian chờ đợi. Sự thiếu minh bạch trong một số quy trình cũng là vấn đề. Nó có thể tạo điều kiện cho các hành vi không lành mạnh. Việc giải quyết các vướng mắc pháp lý đòi hỏi nhiều công sức và mạng lưới quan hệ rộng. Doanh nghiệp cần kiên nhẫn và có chiến lược rõ ràng. Điều này nhằm vượt qua các rào cản thủ tục hành chính BĐS để tiếp cận đất đai thành công.
4.3. Chính sách tiền tệ và đầu tư bất động sản
Chính sách tiền tệ của Chính phủ có tác động rất lớn đến thị trường bất động sản Việt Nam. Từ năm 2008 đến nay, chính sách tiền tệ thắt chặt được áp dụng để kiềm chế lạm phát. Điều này làm hạn chế nguồn vốn tín dụng chảy vào ngành. Lãi suất vay cao hơn, điều kiện vay vốn khó khăn hơn. Doanh nghiệp khó khăn hơn trong việc huy động vốn cho đầu tư bất động sản. Nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua nhà của người dân. Giao dịch trên thị trường bất động sản bị chững lại. Các phát triển dự án BĐS mới có thể bị trì hoãn hoặc hủy bỏ. Doanh nghiệp cần linh hoạt điều chỉnh chiến lược. Họ phải tìm kiếm các kênh huy động vốn khác để duy trì hoạt động và tăng uy tín doanh nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (140 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận văn Nghiên cứu đóng góp của vốn xã hội vào các hoạt động của doanh nghiệp BĐS Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh thực tiễn Trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2008, bất động sản (BĐS) là một trong những ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao qua hầu hết các chỉ tiêu thể hiện quy mô cũng như hiệu quả. Theo Tổng cục Thống kê (2010a), trong giai này tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng doanh nghiệp là 41,4%/năm, vốn kinh doanh là 36%/năm. Hầu hết các chỉ tiêu căn bản thể hiện quy mô và hiệu quả của doanh nghiệp ngành BĐS đều tăng với tốc độ cao hơn mức trung bình của các ngành kinh tế khác, chẳng hạn như tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 20002008 của ngành BĐS cao hơn mức trung bình của các ngành kinh tế trong cả nước về số lượng doanh nghiệp là 20%, số lao động là 11%, nguồn vốn đầu tư là 15%, tài sản cố định là 6%, doanh thu thuần là 14%, lợi nhuận trước thuế là 182%, thuế và các khoản nộp ngân sách là 29% (Tổng cục Thống kê, 2010a). Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành BĐS có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với mức trung bình của cả nước, đặc biệt là chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao hơn mức chung của cả nước lần lượt là 150% và 82% (Tổng cục Thống kê, 2010a).
Tốc độ tăng trưởng cao là động lực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành lớn nhất cả nước, theo Tổng cục Thống kê (2010b) ngành BĐS thu hút 33,8% tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam trong năm 2009. Cũng giống như các ngành kinh tế khác ở Việt Nam, các giai đoạn phát triển của ngành BĐS phụ thuộc nhiều vào các giai đoạn cải cách thể chế của quốc gia. Xem xét các văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan, Đào Anh Kiệt (2010) chia quá trình phát triển thị trường BĐS Việt Nam làm ba giai đoạn là trước năm 1993, từ 19932003, và từ năm 2003 đến nay. Các đặc điểm và bối cảnh nền kinh tế của các giai đoạn trong quá trình phát triển thị trường BĐS Việt Nam được tóm tắt ở Bảng 1.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Các giai đoạn phát triển của thị trường bất động sản Việt Nam Giai đoạn Bối cảnh và khung pháp lý Đặc điểm Trước Hiến pháp năm 1980; luật đất đai Chủ yếu là các giao dịch phi chính năm 1993 năm 1987: Người sử dụng đất thức. chỉ có quyền sử dụng, không có Rất ít doanh nghiệp kinh doanh BĐS. quyền chuyển nhượng và các Sản phẩm BĐS rất thô sơ, chủ yếu là quyền khác quyền sử dụng đất. Giao dịch chủ yếu bằng vàng.
Từ năm Luật đất đai năm 1993: người sử Chính thức xuất hiện ngành kinh 1993 đến dụng đất có 5 quyền là chuyển doanh BĐS tại Việt Nam. 2003 nhượng, thừa kế, cho thuê, thế BĐS chủ yếu là các giao dịch thứ cấp. chấp và góp vốn; Pháp lệnh Ngoài sản phẩm đất thô, còn có thêm 1994: tất cả các tổ chức sử dụng hình thức phân lô bán nền rất phát đất vào mục đích kinh doanh triển. chuyển sang hình thức thuê đất; Khu vực nước ngoài bắt đầu quan tâm Khủng hoảng kinh tế khu vực đến thị trường BĐS Việt Nam với các châu Á 1997; thí điểm chính hình thức BOT, BT và liên doanh với sách giao đất tại TP.HCM vào trong nước để phát triển sản phẩm ở năm 2000.
trình độ cao như cao ốc căn hộ, văn phòng cho thuê, hạ tầng khu công nghiệp, bến bãi. Giai đoạn Nhiều văn bản pháp luật ra đời Sàn giao dịch BĐS ra đời. 2003 đến để điều chỉnh thị trường: Luật Sản phẩm BĐS đa dạng từ thô sơ đến nay đất đai 2003, luật xây dựng, luật cao cấp. nhà ở, luật kinh doanh BĐS; Có mối liên hệ khắn khít với thị Việt Nam gia nhập WTO; thị trường tài chính, chính sách tài chính trường chứng khoán phát triển.
ảnh hưởng rất lớn đến thị trường BĐS. Từ năm 2008 đến nay, Chính Với chính sách tiền tệ thắt chặt của phủ áp dụng chính sách tiền tệ Chính phủ từ năm 2008 làm hạn chế thắt chặt để kiềm chế lạm phát. giao dịch trên thị trường BĐS. Nguồn: Tổng kết từ tham khảo Đào Anh Kiệt (2010).
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, đến nay ngành BĐS Việt Nam hình thành các sản phẩm kinh doanh đa dạng và thị trường đã hình thành nhiều dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động của ngành như dịch vụ tư vấn pháp lý, quỹ đầu tư, thẩm định giá trị BĐS. Tuy nhiên, ngành BĐS Việt Nam còn một số tồn tại xuất phát từ chính sách điều tiết của Chính phủ và hành vi của doanh nghiệp BĐS như sau: Đối với chính sách điều tiết thị trường BĐS của Chính phủ: Bảng 1.1 cho thấy các chính sách điều tiết của Chính phủ có tác động rất lớn đối với đặc trưng và sự phát triển của thị trường BĐS Việt Nam. Với tốc độ phát triển nhanh của thị trường BĐS đòi hỏi Chính phủ phải ban hành nhiều chính sách để điều tiết thị trường. Từ năm 2008 đến 2010, Chính phủ Việt Nam đã ban hành tổng số 49 văn bản luật và dưới luật để điều tiết thị trường BĐS1.
Tuy nhiên, các chính sách ban hành (nói chung cho cả nền kinh tế, trong đó có ngành BĐS) ít dựa trên cơ sở liên kết giữa các chủ thể tham gia thị trường như doanh nghiệp, người tiêu dùng, các định chế tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước lẫn nhau (Ohno, 2009; Porter & các cộng sự, 2010). Điều này hàm ý Chính phủ chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của các mạng lưới liên kết trong vấn đề hoạch định chính sách. Hệ quả là nhiều văn bản pháp luật ban hành còn rườm rà và chồng chéo (Porter & các cộng sự, 2010). Mặc dù Chính phủ khá nhạy bén trong ban hành các chính sách điều tiết thị trường BĐS, nhưng vẫn còn thiếu các chính sách tạo ra các công cụ hỗ trợ vốn cho thị trường, đặc biệt là các kênh huy động vốn dựa trên sự liên kết giữa các chủ thể trên thị trường.
Trong bối cảnh lạm phát, Chính phủ đang ngày càng ban hành nhiều chính sách thắt chặt các kênh huy động vốn từ khách hàng (Vũ Đình Ánh, 2010). Trong khi đó, kênh huy động vốn dưới hình thức các hình thức liên kết các chủ thể tham gia thị trường thì chưa có ở Việt Nam. Chẳng hạn như quỹ tín thác BĐS (Real Estate Investment Trust – REIT) chỉ bắt đầu nhận thức ở mức độ khái niệm tại Việt Nam, chủ yếu là các quỹ ở nước ngoài đầu tư vào thị trường trong nước nhưng 1 Thống kê của tác giả luận án trên website: www. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 không đáng kể (Trần Kim Chung, 2010); chưa có hệ thống tín dụng nhà ở như Thái Lan (là hệ thống nhận tiền đặt cọc để cung cấp vốn vay xây dựng nhà ở); chưa có hệ thống tiết kiệm nhà ở bắt buộc như ở Singapore (Bộ Xây dựng, 2010).
Bởi vì các cộng cụ huy động vốn còn hạn chế, nên thị trường BĐS Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào thị trường tín dụng, khi lạm phát xảy ra (từ năm 2008 đến nay) Chính phủ áp đặt chính sách tiền tệ thắt chặt làm đe dọa sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp BĐS. Do vậy, vấn đề cấp bách hiện nay đối với Chính phủ là cần phải đa dạng các kênh huy động vốn ngoài ngân hàng với các hình thức dựa trên sự liên kết các chủ thể tham gia thị trường có thể là một lựa chọn thay thế. Muốn làm được điều này cần phải có một khung lý thuyết về sự liên kết xã hội để làm nền tảng. Đối với hành vi của doanh nghiệp bất động sản: Thứ nhất, trong công tác tìm kiếm quỹ đất phát triển dự án ưu thế nghiêng về các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước (Porter & các cộng sự, 2010).
Điều này được nhiều chuyên gia (danh sách đính kèm phụ lục 2) giải thích một phần là do yếu tố lịch sử để lại vì nguồn gốc đất đai trong nền kinh tế phần lớn thuộc sở hữu quốc dân trước đây, hoặc là do các doanh nghiệp nhà nước được sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước. Mặt khác, tính minh bạch của các thông tin trên các loại thị trường (trong đó có thị trường BĐS) ở Việt Nam hiện nay còn rất kém (Porter & các cộng sự, 2010), trong khi đó quỹ đất phát triển dự án chủ yếu được thực hiện theo quyết định giao đất của cơ quan quản lý nhà nước được phân công (Đào Anh Kiệt, 2010). Do vậy, việc lựa chọn doanh nghiệp để giao đất phát triển dự án phụ thuộc rất nhiều vào các mối quan hệ cá nhân của chủ doanh nghiệp với cá nhân lãnh đạo của cơ quan quản lý nhà nước. Bởi vì lợi ích mang lại từ các mối quan hệ với chính quyền được nhận thấy rõ ràng, nên phần lớn các doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến việc thiết lập các mối quan hệ với chính quyền, mà đánh đổi thời gian để quan tâm đến các lợi ích mang lại từ mạng lưới bên trong và các chủ thể bên ngoài khác.
Các doanh nghiệp đầu tư thời gian, thậm chí tiền bạc vào việc tìm cách móc nối với chính quyền để trục lợi, điều này làm các mối quan hệ trở thành nguồn lực có tác động tiêu cực đối với nền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 kinh tế (theo kết quả phỏng vấn chuyên gia của luận án năm 2010, danh sách có đính kèm ở phụ lục 2). Với nhận thức như vậy thì doanh nghiệp rất khó có thể khai thác hết các lợi ích từ các mối quan hệ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Thứ hai, Doanh nghiệp BĐS Việt Nam phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong thời gần đây, quy mô vốn của doanh nghiệp BĐS có xu hướng tăng, nhưng tính đến năm 2007 có đến 88% các doanh nghiệp BĐS có quy mô dưới 50 tỷ đồng (con số này tính chung cho các ngành kinh tế cả nước là 95%, xem Hình 1.1), khoảng 72% doanh nghiệp có quy mô lao động dưới 9 người (con số này tính chung cho các ngành kinh tế cả nước là 55%, xem Hình 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vốn xã hội và doanh nghiệp BĐS Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/von-xa-hoi-doanh-nghiep-bds-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vốn xã hội và doanh nghiệp BĐS Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu vốn xã hội đóng góp cho doanh nghiệp BĐS Việt Nam. Khám phá vai trò, tác động và giải pháp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Luận án "Vốn xã hội và doanh nghiệp BĐS Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vốn xã hội và doanh nghiệp BĐS Việt Nam" thuộc chuyên ngành Bất động sản. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Vốn xã hội và doanh nghiệp BĐS Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vốn xã hội và doanh nghiệp BĐS Việt Nam" có 140 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vốn xã hội và doanh nghiệp BĐS Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.